chương 1. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012. ðộ mở ngoại thương.
Hội nhập tài chính. ðộ sâu tài chính. Tình trạng ñô la hóa. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012.
Hệ thống mục tiêu chính sách. Mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu ñiều hành. Các công cụ của chính sách tiền tệ.
Nghiệp vụ thị trường mở. Dự trữ bắt buộc. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012.
Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD. Diễn biến tỷ giá thực.
Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam. 63 Tóm tắt chương 2. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. Xây dựng mô hình nghiên cứu.
Xây dựng mô hình SVAR. ðịnh dạng cú sốc cấu trúc. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu. Tính dừng và sai phân của dữ liệu.
Phân tích kết quả ước lượng. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung. Dẫn truyền kênh lãi suất. Dẫn truyền kênh tỷ giá.
Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương. Phân tích phân rã phương sai. 108 Tóm tắt chương 3. TRUNG CHUYỂN BIẾN ðỘNG TỶ GIÁ ðẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ.
Xây dựng mô hình RVAR. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu. Tính dừng và sai phân của dữ liệu. Phân tích kết quả ước lượng.
ERPT ñến các chỉ số giá. ERPT ñến chuỗi giá. ERPT theo hai giai ñoạn. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá.
129 Tóm tắt chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Những kết luận chung về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam. Những kết luận về vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam.
Về phản ứng của tỷ giá với sốc ñiều hành chính sách tiền tệ. Về tác ñộng của sốc tỷ giá ñến các mục tiêu chính sách. Về sử dụng tỷ giá ñể ñạt các mục tiêu chính sách. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng ñến các biến số trong giai ñoạn nghiên cứu.
Kiến nghị ñối với nhà ñiều hành chính sách tiền tệ. Kiến nghị chung về khung ñiều hành chính sách tiền tệ. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất ñể kiểm soát lạm phát. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng ñầu cho chính sách tiền tệ.
Xác ñịnh mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình ñịnh lượng. Lựa chọn mục tiêu hoạt ñộng hỗ trợ ñiều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn. Kiến nghị ñối với ñiều hành tỷ giá. Xác ñinh tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ.
ðiều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt. ðiều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực ñược xác ñịnh dựa trên rổ tiền tệ. ðiều hành tỷ giá có tính ñến tác ñộng của chênh lệch lãi suất. ða dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác ñộng của các giao dịch mua vào ñến cung tiền.
148 Tóm tắt chương 5. 148 Tài liệu tham khảo. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình SVAR. 166 xii Phụ lục B.
Kết quả kiểm ñịnh các mô hình RVAR. Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI. Phân loại chế ñộ tỷ giá của IMF. Diễn biến NEER và REER của một số nền kinh tế giai ñoạn 2000-2012.
Các biện pháp hạn chế dòng vốn vào. 185 xiii PHẦN MỞ ðẦU LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI Chính sách tiền tệ (CSTT) là công cụ mà ngân hàng trung ương (NHTW) có thể sử dụng ñể tác ñộng ñến các biến số vĩ mô mục tiêu của nền kinh tế như sản lượng và giá cả. Cụ thể, khi NHTW sử dụng một trong những công cụ chính sách (dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu…), công cụ này sẽ thông qua các kênh trong cơ chế dẫn truyền CSTT (MTM - Monetary Transmission Mechanism) tác ñộng ñến cầu nội ñịa (domestic demand) và cầu ngoại ròng (net external demand), từ ñó ảnh hưởng ñến tổng cầu, sản lượng và giá cả. Như vậy, khả năng NHTW có thể ñiều hành các công cụ CSTT ñạt ñến mục tiêu thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào hướng tác ñộng, thời gian tác ñộng và mức ñộ tác ñộng của từng kênh trong MTM.
ðối với nền kinh tế ñang chuyển ñổi, các ñặc ñiểm như tính cạnh tranh yếu, sự kém phát triển của khu vực ngân hàng và tài chính, mức ñộ mở cửa thương mại và vốn thấp, mức ñộ không chắc chắn cao, các ñịnh chế thị trường chưa phát triển, hệ thống luật pháp chưa toàn diện… ñược cảnh báo là có thể làm sai lệch các kênh dẫn truyền [72]. Do ñó, việc hiểu ñầy ñủ về MTM tại các nền kinh tế này lại càng trở nên quan trọng. Bên cạnh kênh lãi suất truyền thống, kênh tỷ giá ñang ngày càng ñược NHTW các nước ñang chuyển ñổi chú trọng khi ñộ mở về thương mại và vốn ngày càng gia tăng. Nhiều nghiên cứu ñã cho thấy, do có mối quan hệ mật thiết với biến ñộng lãi suất trong nền kinh tế, tỷ giá ñang trở thành một trong những kênh dẫn truyền chính trong MTM ở các nền kinh tế này.
Hơn thế nữa, khác với các kênh dẫn truyền còn lại, biến ñộng của tỷ giá có tác ñộng trực tiếp và rất nhanh ñến các loại giá trong nền kinh tế (giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá tiêu dùng) thông qua trung chuyển biến ñộng tỷ giá (ERPT - Exchange Rate Pass Through). Thêm vào ñó, biến ñộng tăng hoặc giảm của tỷ giá sẽ có ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của khu vực ngoại thương, theo ñó tác ñộng ñến sản lượng và tăng trưởng của nền kinh tế. Chính vì vậy, hiểu rõ về kênh dẫn truyền xiv tỷ giá còn là cơ sở ñể NHTW có những phản ứng và can thiệp phù hợp với diễn biến tỷ giá trên thị trường nhằm ñạt ñược các mục tiêu chính sách ñặt ra, ñặc biệt là mục tiêu ổn ñịnh giá cả. Trước năm 2007, nền kinh tế Việt Nam ñã có khoảng thời gian tăng trưởng khá tốt trong ñiều kiện kinh tế vĩ mô tương ñối ổn ñịnh với lạm phát dưới hai con số, tỷ giá tăng dưới mức 2%/năm, thâm hụt thương mại thấp dưới 5 tỷ ñô la Mỹ (USD).
Tuy nhiên, sự ổn ñịnh này không còn ñược duy trì từ năm 2007. Thâm hụt cán cân thương mại vượt trên 10 tỷ USD, kéo theo tỷ lệ thâm hụt cán cân vãng lai so với GDP tăng trên 9%. Cũng lúc này, thị trường ngoại hối bộc lộ sự non trẻ khi phải gồng mình chuyển tải luồng ngoại tệ quá lớn lưu chuyển qua nền kinh tế. Trong ñó, tình trạng căng thẳng tỷ giá là vấn ñề ñáng quan tâm nhất vì nó cho thấy giá trị ñối ngoại của Việt Nam ñồng (VND) ñang bị bóp méo trên thị trường.
Tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) có thời ñiểm lệch trên 2.000VND/USD so với tỷ giá trên thị trường tự do. Trong khi VND giảm giá danh nghĩa với USD thì lại lên giá thực liên tục so với ñồng tiền của các ñối tác thương mại do lạm phát cao. Diễn biến mang tính không ổn ñịnh ñó của tỷ giá lại xuất hiện ngay trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) gặp khó khăn trong việc ñạt ñến các mục tiêu cuối cùng của CSTT, lạm phát liên tục tăng cao từ cuối 2007 và tăng trưởng kinh tế cũng có xu hướng chậm lại. Những diễn biến này ñặt ra câu hỏi về vai trò của tỷ giá trong ñiều hành CSTT của NHNN và cho thấy sự cần thiết tìm hiểu một cách ñầy ñủ và ñúng ñắn về kênh dẫn truyền tỷ giá nhằm hỗ trợ cho ñiều hành tỷ giá của NHNN, ñảm bảo khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như thông qua kênh dẫn truyền này tác ñộng ñến khu vực kinh tế ñối ngoại, ñến sản lượng và giá theo ñúng mục tiêu ñiều hành.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM) ñược ñịnh nghĩa một cách tổng quát là quá trình các quyết ñịnh ñiều hành CSTT ñược truyền tải và dẫn ñến những thay ñổi của sản lượng và lạm phát [143]. xv Lý thuyết về MTM theo thời gian ñã ñược các nhà nghiên cứu trong ñó ñặc biệt là Mishkin trình bày khá cụ thể và chi tiết. Cho ñến hiện nay, MTM ñược biết ñến như một hệ thống vận hành của ñiều hành CSTT với trung tâm là các kênh dẫn truyền chính sách mà thông qua những kênh này, các quyết ñịnh ñiều hành sẽ tác ñộng ñến các biến số kinh tế, các thị trường theo những tốc ñộ và cường ñộ khác nhau. Các kênh dẫn truyền thường ñược ñề cập trong MTM bao gồm: kênh tín dụng, kênh lãi suất, kênh giá tài sản và kênh tỷ giá.
Trong ñó, lãi suất ñược xem là kênh truyền thống và là kênh dẫn truyền chính trong MTM; tỷ giá là kênh dẫn truyền chỉ xuất hiện trong các nền kinh tế mở, có tác ñộng trực tiếp ñến các loại giá trong nền kinh tế và tác ñộng gián tiếp ñến sản lượng; kênh tín dụng ñóng vai trò quan trọng trong các nền kinh tế ñể giải quyết vấn ñề bất cân xứng thông tin và kênh giá tài sản phản ánh tác ñộng của CSTT ñến giá các tài sản như trái phiếu, cổ phần vốn, bất ñộng sản, làm thay ñổi giá trị thị trường của doanh nghiệp và của cải của hộ gia ñình, theo ñó tác ñộng ñến tổng cầu và sản lượng. Nghiên cứu về vai trò của kênh tỷ giá trong MTM thường ñược khám phá theo hai khía cạnh. Khía cạnh thứ nhất ñặt tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền hoàn chỉnh của CSTT chủ yếu ñể xem xét phản ứng của tỷ giá khi có sự thay ñổi trong ñiều hành CSTT (ñược lượng hóa bằng cú sốc chính sách) và phản ứng của nền kinh tế ñặc biệt là khu vực kinh tế ñối ngoại và sản lượng, lạm phát khi tỷ giá biến ñộng. Theo hướng này nhìn chung có 4 cách tiếp cận [71].
Cách tiếp cận thứ nhất dựa trên phương pháp phân tích mô tả ñể quan sát và so sánh các biến số kinh tế có liên quan, từ ñó ñưa ra những suy luận về MTM.