Vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Tổng hợp kiến thức Vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền ..., tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

243
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam ñoan

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng, hình, biểu

Mục lục

PHẦN MỞ ðẦU

Lý do chọn ñề tài

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Mục tiêu nghiên cứu

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu

Thiết kế nghiên cứu

ðiểm mới của nghiên cứu

Cấu trúc nghiên cứu.

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1. Tổng quan về tỷ giá

1.1.1. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song phương

1.1.2. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực ña phương

1.1.3. Sự vận hành của tỷ giá trong nền kinh tế

1.2. Tổng quan về chính sách tiền tệ

1.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ

1.2.2. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.2.2.1. Mục tiêu cuối cùng
1.2.2.2. Mục tiêu trung gian
1.2.2.3. Mục tiêu hoạt ñộng.

1.2.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ.

1.3. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM)

1.3.1. Khái niệm cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ

1.3.2. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ qua các kênh.

1.3.2.1. Kênh tỷ giá
1.3.2.2. Các kênh dẫn truyền khác.

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của cơ chế dẫn truyền

1.3.4. Vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền.

1.4. Tổng hợp các nghiên cứu về tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ

1.4.1. Các nghiên cứu tiếp cận theo dẫn truyền chính sách tiền tệ

1.4.2. Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến ñộng tỷ giá

1.5. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM

2.1. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012

2.1.1. ðộ mở ngoại thương

2.1.2. Hội nhập tài chính

2.1.3. ðộ sâu tài chính

2.1.4. Tình trạng ñô la hóa

2.2. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012

2.2.1. Hệ thống mục tiêu chính sách

2.2.1.1. Mục tiêu cuối cùng
2.2.1.2. Mục tiêu ñiều hành

2.2.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ.

2.2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở
2.2.2.2. Dự trữ bắt buộc
2.2.2.3. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo

2.3. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012

2.3.1. Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012

2.3.2. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012

2.3.2.1. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD
2.3.2.2. Diễn biến tỷ giá thực

2.3.3. Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam.

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM

3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu

3.1.1. Xây dựng mô hình SVAR.

3.1.2. ðịnh dạng cú sốc cấu trúc

3.1.3. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu

3.1.4. Tính dừng và sai phân của dữ liệu.

3.2. Phân tích kết quả ước lượng

3.2.1. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung

3.2.2. Dẫn truyền kênh lãi suất

3.2.3. Dẫn truyền kênh tỷ giá.

3.2.4. Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương

3.3. Phân tích phân rã phương sai

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4. TRUNG CHUYỂN BIẾN ðỘNG TỶ GIÁ ðẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ

4.1. Xây dựng mô hình RVAR

4.1.1. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu

4.1.2. Tính dừng và sai phân của dữ liệu.

4.2. Phân tích kết quả ước lượng

4.2.1. ERPT ñến các chỉ số giá

4.2.2. ERPT ñến chuỗi giá

4.2.3. ERPT theo hai giai ñoạn

4.3. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những kết luận chung về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam.

5.2. Những kết luận về vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam

5.2.1. Về phản ứng của tỷ giá với sốc ñiều hành chính sách tiền tệ.

5.2.2. Về tác ñộng của sốc tỷ giá ñến các mục tiêu chính sách

5.2.3. Về sử dụng tỷ giá ñể ñạt các mục tiêu chính sách

5.3. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng ñến các biến số trong giai ñoạn nghiên cứu

5.4. Kiến nghị ñối với nhà ñiều hành chính sách tiền tệ

5.4.1. Kiến nghị chung về khung ñiều hành chính sách tiền tệ

5.4.2. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất ñể kiểm soát lạm phát

5.4.3. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng ñầu cho chính sách tiền tệ

5.4.4. Xác ñịnh mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình ñịnh lượng

5.4.5. Lựa chọn mục tiêu hoạt ñộng hỗ trợ ñiều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn

5.5. Kiến nghị ñối với ñiều hành tỷ giá

5.5.1. Xác ñinh tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ

5.5.2. ðiều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt

5.5.3. ðiều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực ñược xác ñịnh dựa trên rổ tiền tệ

5.5.4. ðiều hành tỷ giá có tính ñến tác ñộng của chênh lệch lãi suất

5.5.5. ða dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác ñộng của các giao dịch mua vào ñến cung tiền

5.6. Tóm tắt chương 5

Tài liệu tham khảo

Kết quả kiểm ñịnh các mô hình SVAR

Phụ lục B. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình RVAR

Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI.

Phân loại chế ñộ tỷ giá của IMF

Diễn biến NEER và REER của một số nền kinh tế giai ñoạn 2000-2012

Các biện pháp hạn chế dòng vốn vào

Tóm tắt

I. Tỷ giá hối đoái và cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung phân tích cách tỷ giá hối đoái tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, và cán cân thanh toán. Tỷ giá hối đoái không chỉ là công cụ điều hành mà còn là kênh truyền tải hiệu quả các tác động của chính sách tiền tệ. Thông qua thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa nhập khẩu, từ đó tác động đến lạm pháttăng trưởng kinh tế.

1.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát

Tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ đến lạm phát thông qua cơ chế trung chuyển biến động tỷ giá (ERPT). Khi tỷ giá hối đoái biến động, giá cả hàng hóa nhập khẩu thay đổi, dẫn đến sự điều chỉnh trong chuỗi giá cả nội địa. Nghiên cứu chỉ ra rằng, tại Việt Nam, tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến giá nhập khẩu, từ đó lan tỏa đến giá sản xuấtgiá tiêu dùng. Điều này đặt ra thách thức cho Ngân hàng Trung ương trong việc kiểm soát lạm phát thông qua điều hành tỷ giá hối đoái.

1.2. Tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế

Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế thông qua kênh xuất nhập khẩu. Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá trị đồng nội tệ giảm, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, biến động mạnh của tỷ giá hối đoái có thể gây bất ổn cho nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường ngoại hối chưa hoàn thiện. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.

II. Chính sách tiền tệ và điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Chính sách tiền tệ tại Việt Nam được điều hành thông qua các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, và nghiệp vụ thị trường mở. Tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ quan trọng giúp Ngân hàng Trung ương đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu này phân tích cách chính sách tiền tệ tác động đến tỷ giá hối đoái và ngược lại, từ đó đưa ra các khuyến nghị về điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả.

2.1. Công cụ điều hành chính sách tiền tệ

Các công cụ chính của chính sách tiền tệ bao gồm lãi suất, dự trữ bắt buộc, và nghiệp vụ thị trường mở. Lãi suất là công cụ truyền thống, có tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái thông qua kênh lãi suất. Khi Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất, đồng nội tệ có xu hướng tăng giá, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Dự trữ bắt buộcnghiệp vụ thị trường mở cũng có tác động gián tiếp đến tỷ giá hối đoái thông qua việc điều tiết lượng tiền cung ứng.

2.2. Điều chỉnh tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ

Việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái là một phần quan trọng trong chính sách tiền tệ. Ngân hàng Trung ương cần cân nhắc giữa việc ổn định tỷ giá hối đoái và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu này đề xuất rằng, Ngân hàng Trung ương nên áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt, kết hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả.

III. Thực tiễn điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam

Nghiên cứu này phân tích thực tiễn điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam trong giai đoạn 1999-2012. Tỷ giá hối đoái đã trải qua nhiều biến động, đặc biệt là trong bối cảnh lạm phát cao và tăng trưởng kinh tế chậm lại. Ngân hàng Trung ương đã áp dụng nhiều biện pháp để ổn định tỷ giá hối đoái, bao gồm việc điều chỉnh lãi suất, dự trữ bắt buộc, và can thiệp trực tiếp trên thị trường ngoại hối.

3.1. Biến động tỷ giá hối đoái và lạm phát

Trong giai đoạn nghiên cứu, tỷ giá hối đoái tại Việt Nam đã biến động mạnh, đặc biệt là trong các năm 2007-2008 khi lạm phát tăng cao. Ngân hàng Trung ương đã phải can thiệp mạnh tay trên thị trường ngoại hối để ổn định tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, việc can thiệp này cũng gây ra những tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tếcán cân thanh toán.

3.2. Điều hành tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế

Việc điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam cần cân nhắc giữa mục tiêu ổn định lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, Ngân hàng Trung ương nên áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn, kết hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012. ðộ mở ngoại thương.

Hội nhập tài chính. ðộ sâu tài chính. Tình trạng ñô la hóa. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012.

Hệ thống mục tiêu chính sách. Mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu ñiều hành. Các công cụ của chính sách tiền tệ.

Nghiệp vụ thị trường mở. Dự trữ bắt buộc. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012.

Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD. Diễn biến tỷ giá thực.

Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam. 63 Tóm tắt chương 2. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. Xây dựng mô hình nghiên cứu.

Xây dựng mô hình SVAR. ðịnh dạng cú sốc cấu trúc. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu. Tính dừng và sai phân của dữ liệu.

Phân tích kết quả ước lượng. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung. Dẫn truyền kênh lãi suất. Dẫn truyền kênh tỷ giá.

Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương. Phân tích phân rã phương sai. 108 Tóm tắt chương 3. TRUNG CHUYỂN BIẾN ðỘNG TỶ GIÁ ðẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ.

Xây dựng mô hình RVAR. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu. Tính dừng và sai phân của dữ liệu. Phân tích kết quả ước lượng.

ERPT ñến các chỉ số giá. ERPT ñến chuỗi giá. ERPT theo hai giai ñoạn. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá.

129 Tóm tắt chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Những kết luận chung về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam. Những kết luận về vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam.

Về phản ứng của tỷ giá với sốc ñiều hành chính sách tiền tệ. Về tác ñộng của sốc tỷ giá ñến các mục tiêu chính sách. Về sử dụng tỷ giá ñể ñạt các mục tiêu chính sách. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng ñến các biến số trong giai ñoạn nghiên cứu.

Kiến nghị ñối với nhà ñiều hành chính sách tiền tệ. Kiến nghị chung về khung ñiều hành chính sách tiền tệ. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất ñể kiểm soát lạm phát. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng ñầu cho chính sách tiền tệ.

Xác ñịnh mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình ñịnh lượng. Lựa chọn mục tiêu hoạt ñộng hỗ trợ ñiều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn. Kiến nghị ñối với ñiều hành tỷ giá. Xác ñinh tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ.

ðiều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt. ðiều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực ñược xác ñịnh dựa trên rổ tiền tệ. ðiều hành tỷ giá có tính ñến tác ñộng của chênh lệch lãi suất. ða dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác ñộng của các giao dịch mua vào ñến cung tiền.

148 Tóm tắt chương 5. 148 Tài liệu tham khảo. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình SVAR. 166 xii Phụ lục B.

Kết quả kiểm ñịnh các mô hình RVAR. Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI. Phân loại chế ñộ tỷ giá của IMF. Diễn biến NEER và REER của một số nền kinh tế giai ñoạn 2000-2012.

Các biện pháp hạn chế dòng vốn vào. 185 xiii PHẦN MỞ ðẦU LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI Chính sách tiền tệ (CSTT) là công cụ mà ngân hàng trung ương (NHTW) có thể sử dụng ñể tác ñộng ñến các biến số vĩ mô mục tiêu của nền kinh tế như sản lượng và giá cả. Cụ thể, khi NHTW sử dụng một trong những công cụ chính sách (dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu…), công cụ này sẽ thông qua các kênh trong cơ chế dẫn truyền CSTT (MTM - Monetary Transmission Mechanism) tác ñộng ñến cầu nội ñịa (domestic demand) và cầu ngoại ròng (net external demand), từ ñó ảnh hưởng ñến tổng cầu, sản lượng và giá cả. Như vậy, khả năng NHTW có thể ñiều hành các công cụ CSTT ñạt ñến mục tiêu thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào hướng tác ñộng, thời gian tác ñộng và mức ñộ tác ñộng của từng kênh trong MTM.

ðối với nền kinh tế ñang chuyển ñổi, các ñặc ñiểm như tính cạnh tranh yếu, sự kém phát triển của khu vực ngân hàng và tài chính, mức ñộ mở cửa thương mại và vốn thấp, mức ñộ không chắc chắn cao, các ñịnh chế thị trường chưa phát triển, hệ thống luật pháp chưa toàn diện… ñược cảnh báo là có thể làm sai lệch các kênh dẫn truyền [72]. Do ñó, việc hiểu ñầy ñủ về MTM tại các nền kinh tế này lại càng trở nên quan trọng. Bên cạnh kênh lãi suất truyền thống, kênh tỷ giá ñang ngày càng ñược NHTW các nước ñang chuyển ñổi chú trọng khi ñộ mở về thương mại và vốn ngày càng gia tăng. Nhiều nghiên cứu ñã cho thấy, do có mối quan hệ mật thiết với biến ñộng lãi suất trong nền kinh tế, tỷ giá ñang trở thành một trong những kênh dẫn truyền chính trong MTM ở các nền kinh tế này.

Hơn thế nữa, khác với các kênh dẫn truyền còn lại, biến ñộng của tỷ giá có tác ñộng trực tiếp và rất nhanh ñến các loại giá trong nền kinh tế (giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá tiêu dùng) thông qua trung chuyển biến ñộng tỷ giá (ERPT - Exchange Rate Pass Through). Thêm vào ñó, biến ñộng tăng hoặc giảm của tỷ giá sẽ có ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của khu vực ngoại thương, theo ñó tác ñộng ñến sản lượng và tăng trưởng của nền kinh tế. Chính vì vậy, hiểu rõ về kênh dẫn truyền xiv tỷ giá còn là cơ sở ñể NHTW có những phản ứng và can thiệp phù hợp với diễn biến tỷ giá trên thị trường nhằm ñạt ñược các mục tiêu chính sách ñặt ra, ñặc biệt là mục tiêu ổn ñịnh giá cả. Trước năm 2007, nền kinh tế Việt Nam ñã có khoảng thời gian tăng trưởng khá tốt trong ñiều kiện kinh tế vĩ mô tương ñối ổn ñịnh với lạm phát dưới hai con số, tỷ giá tăng dưới mức 2%/năm, thâm hụt thương mại thấp dưới 5 tỷ ñô la Mỹ (USD).

Tuy nhiên, sự ổn ñịnh này không còn ñược duy trì từ năm 2007. Thâm hụt cán cân thương mại vượt trên 10 tỷ USD, kéo theo tỷ lệ thâm hụt cán cân vãng lai so với GDP tăng trên 9%. Cũng lúc này, thị trường ngoại hối bộc lộ sự non trẻ khi phải gồng mình chuyển tải luồng ngoại tệ quá lớn lưu chuyển qua nền kinh tế. Trong ñó, tình trạng căng thẳng tỷ giá là vấn ñề ñáng quan tâm nhất vì nó cho thấy giá trị ñối ngoại của Việt Nam ñồng (VND) ñang bị bóp méo trên thị trường.

Tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) có thời ñiểm lệch trên 2.000VND/USD so với tỷ giá trên thị trường tự do. Trong khi VND giảm giá danh nghĩa với USD thì lại lên giá thực liên tục so với ñồng tiền của các ñối tác thương mại do lạm phát cao. Diễn biến mang tính không ổn ñịnh ñó của tỷ giá lại xuất hiện ngay trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) gặp khó khăn trong việc ñạt ñến các mục tiêu cuối cùng của CSTT, lạm phát liên tục tăng cao từ cuối 2007 và tăng trưởng kinh tế cũng có xu hướng chậm lại. Những diễn biến này ñặt ra câu hỏi về vai trò của tỷ giá trong ñiều hành CSTT của NHNN và cho thấy sự cần thiết tìm hiểu một cách ñầy ñủ và ñúng ñắn về kênh dẫn truyền tỷ giá nhằm hỗ trợ cho ñiều hành tỷ giá của NHNN, ñảm bảo khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như thông qua kênh dẫn truyền này tác ñộng ñến khu vực kinh tế ñối ngoại, ñến sản lượng và giá theo ñúng mục tiêu ñiều hành.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM) ñược ñịnh nghĩa một cách tổng quát là quá trình các quyết ñịnh ñiều hành CSTT ñược truyền tải và dẫn ñến những thay ñổi của sản lượng và lạm phát [143]. xv Lý thuyết về MTM theo thời gian ñã ñược các nhà nghiên cứu trong ñó ñặc biệt là Mishkin trình bày khá cụ thể và chi tiết. Cho ñến hiện nay, MTM ñược biết ñến như một hệ thống vận hành của ñiều hành CSTT với trung tâm là các kênh dẫn truyền chính sách mà thông qua những kênh này, các quyết ñịnh ñiều hành sẽ tác ñộng ñến các biến số kinh tế, các thị trường theo những tốc ñộ và cường ñộ khác nhau. Các kênh dẫn truyền thường ñược ñề cập trong MTM bao gồm: kênh tín dụng, kênh lãi suất, kênh giá tài sản và kênh tỷ giá.

Trong ñó, lãi suất ñược xem là kênh truyền thống và là kênh dẫn truyền chính trong MTM; tỷ giá là kênh dẫn truyền chỉ xuất hiện trong các nền kinh tế mở, có tác ñộng trực tiếp ñến các loại giá trong nền kinh tế và tác ñộng gián tiếp ñến sản lượng; kênh tín dụng ñóng vai trò quan trọng trong các nền kinh tế ñể giải quyết vấn ñề bất cân xứng thông tin và kênh giá tài sản phản ánh tác ñộng của CSTT ñến giá các tài sản như trái phiếu, cổ phần vốn, bất ñộng sản, làm thay ñổi giá trị thị trường của doanh nghiệp và của cải của hộ gia ñình, theo ñó tác ñộng ñến tổng cầu và sản lượng. Nghiên cứu về vai trò của kênh tỷ giá trong MTM thường ñược khám phá theo hai khía cạnh. Khía cạnh thứ nhất ñặt tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền hoàn chỉnh của CSTT chủ yếu ñể xem xét phản ứng của tỷ giá khi có sự thay ñổi trong ñiều hành CSTT (ñược lượng hóa bằng cú sốc chính sách) và phản ứng của nền kinh tế ñặc biệt là khu vực kinh tế ñối ngoại và sản lượng, lạm phát khi tỷ giá biến ñộng. Theo hướng này nhìn chung có 4 cách tiếp cận [71].

Cách tiếp cận thứ nhất dựa trên phương pháp phân tích mô tả ñể quan sát và so sánh các biến số kinh tế có liên quan, từ ñó ñưa ra những suy luận về MTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Việt Nam" khám phá tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái trong việc điều chỉnh và truyền tải các chính sách tiền tệ của nhà nước. Tác giả phân tích cách mà tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế vĩ mô, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và sự ổn định kinh tế. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của tỷ giá hối đoái mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc quản lý tỷ giá mang lại cho nền kinh tế Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tác động chính sách tiền tệ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam, nơi phân tích tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động của các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ vấn đề lựa chọn cơ chế tỷ giá trong chính sách kinh tế vĩ mô ở nước ta sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cơ chế tỷ giá và ảnh hưởng của chúng đến chính sách kinh tế. Cuối cùng, Luận văn tác động của các yếu tố vĩ mô đến lợi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mối liên hệ giữa các yếu tố vĩ mô và thị trường tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế Việt Nam.