Header Page 1 of 107. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY TRANG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 Footer Page 1 of 107. Header Page 2 of 107.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY TRANG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 Footer Page 2 of 107. Header Page 3 of 107.
i TÓM TẮT Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã giúp điều hòa vốn, từ chủ thể tạm thời thừa vốn sang chủ thể cần vốn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn trụ sở các ngân hàng thương mại lại đặt tại thành phố hoặc trung tâm huyện hoặc xã có hoạt động kinh tế phát triển, nên ở những địa bàn xã xa trung tâm, việc tiếp cận vốn tín dụng của người dân gặp khó khăn. Do đó, sự hình thành và phát triển của hệ thống QTDND đến các địa bàn xa trung tâm, đã góp phần giải quyết được nhu cầu vốn đó của người dân. Để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngày càng lớn của người dân và đặc biệt là xóa dần tình trạng tín dụng đen, thì việc mở rộng tín dụng của hệ thống QTDND là cần thiết.
Do đó, luận văn này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các QTDND, từ đó đưa ra các giải pháp giúp tăng trưởng tín dụng của QTDND. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng với cấu trúc dữ liệu dạng bảng, mẫu nghiên cứu gồm 18 QTDND trong giai đoạn từ năm 2009 - 2016. Tác giả thực hiện các kiểm định giả thuyết thông qua phương pháp ước lượng hồi quy như Fixed Effect Model (FE), Random Effect Model (RE) để tìm mô hình phù hợp nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng vốn huy động có tương quan thuận với tốc độ tăng trưởng tín dụng; trong khi đó hệ số chênh lệch lãi ròng, thời gian thành lập và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu có tương quan nghịch với tốc độ tăng trưởng tín dụng.
Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đã gợi ý một số đề xuất đối với QTDND trong việc hạn chế ảnh hưởng từ các nhân tố tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng và phát huy ảnh hưởng từ các nhân tố tác động tích cực đến tăng trưởng tín dụng của QTDND. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị đối với Nhà nước, chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ về chính sách để tạo điều kiện cho QTDND hoạt động tốt hơn và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Thuận tiếp tục hướng dẫn QTDND hoạt động đúng theo quy định, luôn giám sát chặt chẽ hoạt động của QTDND nhằm kịp thời chấn chỉnh khi xảy ra sai Footer Page 3 of 107. Header Page 4 of 107. ii phạm, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107. L01CAMDOAN Toi cam doan rang luan van "Nghien ciru cac nhan ta tac dQng d~n tang truong tin dung ciia cac Quy tin dung nhan dan tren dia ban tinh Binh Thuan" la bai nghien ciru cua chinh toi va duoc thirc hien diroi SlJ huang dfin khoa hoc cua TS. Nguyen Chi Duc.
Luan van nay chua tung dtroc trinh nop d~ lay hQCvi thac si' tai bat cir mot tnrong dai hoc nao. Luan van nay la cong trinh nghien CUu rieng cua tac gia, ket qua nghien CUu la trung thirc, trong d6 khong c6 cac nQi dung da: duoc cong b6 truce day hoac cac noi dung do ngiroi khac thuc hien, ngoai trir cac trich dfin duoc dfin nguon ddy du trong luan van. H6 Chi Minh, ngay 27 thdng 12 ruim 2017 Nguy~n Thi ThiIy Trang Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107.
11 LfficAMON Tnroc h~t, toi chan thanh cam an tAt ca quy thAy co da:huang dfrn, truyen dat cho toi nhtrng kien thirc trong thai gian hoc tai tnrong. Nhimg kien thirc lanen tang co ban d~ toi hoan thanh luan van nay va giup ich rAt nhieu cho cong viec cua toi sau nay. Toi xin d~c biet cam an TS. Nguyen Chi Dire, giang vien huang ddn toi thirc hien luan van nay.
Thdy la ngiroi da:dinh huang va huang dfrn rAtnhiet tinh cho toi trong qua trinh thirc hien luan van nay. H6 Chi Minh, ngay 27 thdng 12 nam 2017 Nguy~nTh] Thuy Trang Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107. v MỤC LỤC TÓM TẮT .i LỜI CAM ĐOAN.
iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ.
ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Kết cấu luận văn.
5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH KHÁC. Giới thiệu về tín dụng ngân hàng và tăng trưởng tín dụng. Khái quát về tín dụng, tín dụng ngân hàng.Vai trò của tín dụng. Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng.
Giới thiệu về tăng trưởng tín dụng. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng. Các nhân tố vi mô. Các nhân tố vĩ mô.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân:.
26 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107. Khái niệm về QTDND:. Tính chất và mục tiêu hoạt động của QTDND:.
Các hoạt động cơ bản của QTDND:. Cơ cấu tổ chức hoạt động của QTDND:. Sự khác biệt giữa NHTM và QTDND. 30 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Kích thước mẫu. Xử lý dữ liệu.
Phương pháp ước lượng. Hồi quy tác động cố định FE (Fixed Effect Regression). Hồi quy tác động ngẫu nhiên RE (Random Effect Regression). Kiểm định Hausman .5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
Mô hình nghiên cứu. Mô hình gốc. Mô hình nghiên cứu. Mô tả và đo lường các biến.
iến phụ thuộc. iến độc lập. 37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN. Thực trạng hoạt động của các QTDND tại tỉnh Bình Thuận (2009-2016).
Mô tả dữ liệu. Kết quả thống kê mô tả. Phân tích sự tương quan giữa các biến. Kiểm định đa cộng tuyến VIF.
Phân tích kết quả hồi quy. Kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FE và RE .2 Kiểm định tác động cố định của thời gian:. Kiểm định sự tương quan giữa những phần dư của các đơn vị chéo:. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi:.
52 Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107.5 Kiểm định sự tự tương quan của phần dư:. Cách khắc phục các vi phạm của mô hình. 53 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Đối với QTDND. Đối với các cấp quản lý. Hạn chế của luận văn và các hướng nghiên cứu tiếp theo. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT.
a TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH. h Footer Page 9 of 107. Header Page 10 of 107. viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TỪ NGHĨA TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT ctg Các tác giả HĐQT Hội đồng quản trị NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại QTDND Quỹ tín dụng nhân dân ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tín dụng TIẾNG ANH TỪ NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Phương pháp hồi quy Mômen GMM Generalized Method of Moment tổng quát NIM Net Interest Margin Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Footer Page 10 of 107.
Header Page 11 of 107. ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các biến của mô hình nghiên cứu. Số liệu hoạt động của các QTDND. Kết quả xếp loại chỉ tiêu Kết quả kinh doanh của các QTDND.
Thống kê mô tả các biến số của các QTDND trong mẫu (2009- 2016). Ma trận hệ số tương quan. Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định Hausman.7 Kiểm định Testparm _IYear*.
Kiểm định Pesaran's. Kiểm định Modified Wald. Kiểm định Wooldridge. Khắc phục các vi phạm của Y.
53 DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy QTDND. Tổng nguồn vốn hoạt động của các QTDND. Tổng huy động vốn và dư nợ của các QTDND.
Lợi nhuận kinh doanh qua các năm. 44 Footer Page 11 of 107. Header Page 12 of 107. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.
Lý do chọ ề tài Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với chính sách quản lý và điều hành hợp lý của Đảng và Nhà nước, kinh tế nước ta đang từng bước phát triển. Là một nền kinh tế đang phát triển nên nhu cầu về vốn, kỹ thuật công nghệ rất lớn; do đó, việc tận dụng các nguồn vốn có thể để phát triển nền kinh tế là điều rất cần thiết. Ngoài nguồn vốn từ Chính phủ, c n có nguồn vốn từ cá nhân, tổ chức trong nước cũng như cá nhân, tổ chức đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài, Tuy nhiên, không phải lúc nào nguồn vốn nhàn rỗi cũng được sử dụng, vì chủ thể có vốn lại chưa có ý tưởng sản xuất kinh doanh, trong khi đó, chủ thể muốn sản xuất kinh doanh lại không đủ vốn.
Do vậy, việc dẫn vốn từ chủ thể có vốn tạm thời thừa sang chủ thể cần vốn là điều rất cần thiết và việc đó được thực hiện bởi hệ thống các tổ chức tín dụng.