Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng

Luận án nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.2.1. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Dữ liệu nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Đóng góp của đề tài nghiên cứu

1.9. Quy trình nghiên cứu

1.10. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM

2.1. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ

2.1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ

2.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

2.1.3. Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ

2.1.4. Kênh giá cả tài sản

2.1.5. Kênh tỷ giá

2.1.6. Các công cụ điều hành CSTT

2.2. Lý thuyết năng lực cạnh tranh của các NHTM

2.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

2.2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh

2.2.2.1. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner
2.2.2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Boone

2.3. Tác động của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Phương pháp ước lượng

3.3.1. Giới thiệu về mô hình VECM (Vector Error Correction Model)

3.3.2. Các kiểm định và ước lượng

3.3.3. Giới thiệu về phương pháp ước lượng DGMM (Difference Generalized Method of Moments)

3.4. Kết luận chương 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM VIỆT NAM

4.1. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu mô hình

4.3. Kiểm định nghiệm đơn vị

4.4. Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình

4.5. Kiểm định đồng tích hợp

4.6. Kết quả ước lượng mô hình VECM

4.7. Kiểm định nhân quả Granger

4.8. Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone

4.9. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone

4.9.1. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ bằng công cụ lãi suất tái chiết khấu qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM Việt Nam

4.9.2. Tác động truyền dẫn tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam

4.10. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

4.11. Kết luận chương 4

5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý điều hành chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh

5.1.1. Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của NHNN trong điều kiện cạnh tranh

5.1.2. Hoàn thiện công cụ chính sách tiền tệ

5.1.3. Kiểm soát hiệu quả vấn đề nguồn vốn chủ sở hữu và quy mô hoạt động của hệ thống NHTM

5.1.4. Tạo hành lang phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều giữa các NHTM

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 2: MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN

PHỤ LỤC 3: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÔNG CỤ LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH - LERNER

PHỤ LỤC 4: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÔNG CỤ LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH - BOONE

PHỤ LỤC 5: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA M2 DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH - LERNER

PHỤ LỤC 6: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA M2 DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH - BOONE

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ LỰA CHỌN ĐỘ TRỄ THÍCH HỢP CHO MÔ HÌNH VECM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAG ORDER SELECTION CRITERIA

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH QUAN HỆ ĐỒNG TÍCH HỢP

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VECM

PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu

Luận án nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Việt Nam. Mục tiêu chính là phân tích cơ chế truyền dẫn CSTT thông qua kênh tín dụng và đánh giá vai trò của năng lực cạnh tranh trong quá trình này. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy như chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng tín dụng, và lãi suất tái chiết khấu từ năm 2008 đến 2017. Kết quả cho thấy lãi suất tái chiết khấu có tác động ngược chiều đến tăng trưởng tín dụng, đặc biệt trong ngắn hạn.

1.1. Lý do chọn đề tài

Việc nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng là cần thiết để hiểu rõ cách thức CSTT ảnh hưởng đến nền kinh tế. Tại Việt Nam, các chính sách thắt chặt tiền tệ trong giai đoạn 2008-2012 đã gây ra nhiều hệ lụy, bao gồm tình trạng thắt chặt tín dụng và gia tăng nợ xấu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của CSTT trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại.

1.2. Tổng quan nghiên cứu

Các nghiên cứu trước đây về tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng đã chỉ ra sự tồn tại của cơ chế này, đặc biệt trong các nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào vốn ngân hàng. Nghiên cứu của Sun và cộng sự (2010) tại Trung Quốc và Mahathanaseth & Tauer (2019) tại Thái Lan đều khẳng định vai trò quan trọng của kênh tín dụng trong truyền dẫn CSTT.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên lý thuyết về chính sách tiền tệkênh tín dụng, đồng thời sử dụng các phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh ngân hàng như chỉ số Lerner và Boone. Mô hình VECM được áp dụng để phân tích tác động của CSTT qua kênh tín dụng, trong khi phương pháp DGMM được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh.

2.1. Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

CSTT ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua các kênh như lãi suất, tỷ giá, và kênh tín dụng. Kênh tín dụng đóng vai trò bổ sung, giúp khuếch đại tác động của CSTT đến các biến số kinh tế vĩ mô thông qua cung tín dụng của ngân hàng thương mại.

2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại được đo lường thông qua chỉ số Lerner và Boone. Chỉ số Lerner phản ánh sức mạnh thị trường, trong khi chỉ số Boone đo lường hiệu quả cạnh tranh dựa trên chi phí và lợi nhuận.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tồn tại trong ngắn hạn nhưng không rõ ràng trong dài hạn. Năng lực cạnh tranh cao hơn làm giảm hiệu quả truyền dẫn CSTT, đặc biệt khi các ngân hàng tăng cường sức mạnh thị trường thông qua sáp nhập hoặc tăng vốn chủ sở hữu.

3.1. Tác động của CSTT qua kênh tín dụng

Lãi suất tái chiết khấu có tác động ngược chiều đến tăng trưởng tín dụng, đặc biệt trong ngắn hạn. Khi NHNN thực hiện CSTT mở rộng, tín dụng tăng lên, nhưng tác động này không kéo dài trong dài hạn.

3.2. Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh cao hơn làm giảm hiệu quả truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng. Các ngân hàng có sức mạnh thị trường lớn hơn thường ít phản ứng với các thay đổi trong CSTT, dẫn đến việc truyền dẫn kém hiệu quả hơn.

IV. Hàm ý chính sách và kết luận

Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các biện pháp bao gồm hoàn thiện công cụ CSTT, kiểm soát nguồn vốn chủ sở hữu, và tạo điều kiện phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều giữa các ngân hàng thương mại.

4.1. Nâng cao năng lực điều hành CSTT

NHNN cần hoàn thiện các công cụ CSTT để đảm bảo hiệu quả truyền dẫn, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại.

4.2. Phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều

Việc tạo điều kiện phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều giữa các ngân hàng sẽ giúp tăng cường hiệu quả truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài. Sự ảnh hưởng của thay đổi khối tiền cung ứng đến nền kinh tế như thế nào là một câu hỏi quan trọng quyết định tới việc xây dựng và thực thi CSTT một cách đúng đắn và hiệu quả. Lý thuyết tài chính hiện đại cho rằng, lượng cung tiền ảnh hưởng đến các biến số kinh tế vĩ mô thông qua các kênh truyền dẫn CSTT như: lãi suất, giá tài sản, tỷ giá hối đoái và hoạt động tín dụng ngân hàng (Bernanke & Blinder, 1988).

Mức độ tác động của các công cụ chính sách tới nền kinh tế có vai trò quan trọng trong định hướng điều hành CSTT của NHTW. Hiệu quả của một CSTT nới lỏng chưa chắc đã được bảo đảm ngay cả khi NHTW hạ thấp mức lãi suất điều hành và kết quả là tác động đến nền kinh tế không được như kỳ vọng. Mặt khác, trước khi đưa ra lựa chọn và sử dụng công cụ CSTT, NHTW cần đánh giá chính xác thời gian và mức độ ảnh hưởng của công cụ này tới hệ thống TCTD và nền kinh tế. Liên quan đến vấn đề này, giữa các nhà kinh tế vẫn còn các quan điểm khác nhau, bởi trong những điều kiện hay mức độ phát triển của thị trường tài chính khác nhau, thì tác động của CSTT tới nền kinh tế qua các kênh truyền dẫn cũng không giống nhau.

Là một trong những kênh truyền dẫn của CSTT, kênh tín dụng bổ sung cho kênh lãi suất giúp khuếch đại tác động truyền dẫn CSTT đến các biến số kinh tế vĩ mô thông qua cung tín dụng của NHTM (Olivero, Li, & Jeon, 2011b). Khi NHTW thắt chặt CSTT, nguồn vốn của NHTM bị suy giảm, nếu NHTM không thể hoặc gặp khó khăn trong việc phát hành công cụ nợ hoặc vốn trên thị trường để huy động vốn nhằm bù vào phần suy giảm đó thì NHTM phải cắt giảm cung tín dụng và ngược lại. Tại Việt Nam, cùng với nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác, CSTT thắt chặt trong năm 2008, 2011 và nửa đầu năm 2012 nhằm đối phó với sự gia tăng của lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô đã gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM cũng như các doanh nghiệp. Tình trạng thắt chặt tín dụng trong một thời gian dài đã để lại những hệ lụy cho nền kinh tế.

Cụ thể, về phía doanh nghiệp, hàng hóa tồn kho, dòng vốn tắc nghẽn, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Về phía ngân hàng, căng thẳng thanh khoản, nợ xấu gia tăng, mức sinh lời giảm sút là những biểu hiện 2 yếu kém phổ biến được bộc lộ rõ rệt và làm ảnh hưởng tới cung tín dụng của NHTM (Chu Khánh Lân, 2012). Những năm gần đây, ngành ngân hàng tại Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể trong năng lực cạnh tranh. Các yếu tố góp phần tạo ra những thay đổi quan trọng trong cấu trúc thị trường bao gồm: cổ phần hóa, các cải cách tài chính, bãi bỏ quy định, làn sóng sáp nhập và mua lại, cùng với sự gia tăng của ngân hàng nước ngoài.

Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực tại Việt Nam. Chẳng hạn, Việt Nam nỗ lực để trở thành một phần có đóng góp tích cực của nền kinh tế toàn cầu, là thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) ngày 07/11/2006. Cùng với việc tham gia Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cũng như hội nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), việc thực hiện lộ trình cam kết quốc tế trong lĩnh vực tài chính, hệ thống NHTM Việt Nam sẽ đón nhận nhiều cơ hội những cũng như đối diện không ít thách thức và khó khăn. Theo đó, song song với việc vươn ra thị trường thế giới, Việt Nam cũng phải mở cửa thị trường trong nước, trong đó có lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Trong bối cảnh chung đó, NHTM Việt Nam phải chủ động nhận thức, sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập và cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu cũng như cạnh tranh ngay tại sân nhà. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra sức ép ngày càng lớn hơn cho hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam trong khi các lợi thế như quy mô vốn, nhân sự, công nghệ trình độ cao đang thuộc về các NHTM nước ngoài. Để chiếm được ưu thế, tận dụng cơ hội và gia tăng thị phần, NHTM Việt Nam phải từng bước cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Từ đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các NHTM tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ.

Tổng quan nghiên cứu 1. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Cơ chế truyền dẫn CSTT mô tả quá trình mà CSTT ảnh hưởng đến các biến số vĩ mô trọng yếu như tổng cầu, giá cả, đầu tư và sản lượng. Tác động của CSTT qua các kênh như lãi suất, tỷ giá, giá cổ phần, tín dụng,. đã được nhiều nghiên cứu thảo luận.

Các nghiên cứu tiêu biểu về tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng sẽ được tóm lược trong phần này, cụ thể như sau: ❖ Nghiên cứu nước ngoài Lược khảo các nghiên cứu nước ngoài về sự tồn tại của tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng cho thấy có hai luồng kết quả chính: một số nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng, một số còn lại cho thấy không có sự tồn tại của kênh này. Các nghiên cứu cho thấy tồn tại tác động CSTT qua kênh tín dụng bao gồm: Sun và cộng sự (2010) kiểm tra tác động khác nhau của cú sốc CSTT trên các khía cạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng (tiền gửi, cho vay và chỉ số chứng khoán) và trên các loại ngân hàng khác nhau (ngân hàng quốc doanh và các ngân hàng ngoài quốc doanh). Các biến trong mô hình nghiên cứu bao gồm các biến kinh tế vĩ mô (lãi suất cho vay ngắn hạn, sản lượng công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu và dự trữ ngoại hối). Bằng phương pháp ước lượng VAR/VECM, mô hình khám phá cơ chế truyền dẫn CSTT của Trung Quốc qua kênh tín dụng thông qua dữ liệu ngân hàng hàng tháng và các loại khoản vay từ năm 1996 đến năm 2006, nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh cho vay ngân hàng, kênh lãi suất và kênh giá tài sản.

Một cú sốc CSTT ảnh hưởng đến hoạt động của các loại ngân hàng và các loại khoản vay. Bằng chứng thực nghiệm này ngụ ý rằng thông qua điều hành CSTT, Trung Quốc có thể đạt được mục tiêu vĩ mô bằng cách hạn chế hoặc tăng cường cung cấp vốn thông qua kênh cho vay của ngân hàng. Với quy mô thị trường vốn chưa trưởng thành, hầu hết các công ty Trung Quốc tiếp cận vốn chủ yếu phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng. Do đó, kênh cho vay ngân 4 hàng đóng một vai trò lớn trong thực hiện CSTT của Trung Quốc để đạt được các mục tiêu vĩ mô.

Lindner và cộng sự (2019) nghiên cứu tác động CSTT của Hoa Kỳ và khu vực Euro đến thay đổi trong cho vay của các ngân hàng ở Áo và Đức. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các ngân hàng ở Áo và Đức (bao gồm cả các ngân hàng nước ngoài) khoảng thời gian từ 2005Q1 đến 2015Q4 được thu thập bởi Oesterreichische Nationalbank và Deutsche Bundesbank. Mô hình sử dụng biến phụ thuộc là thay đổi cho vay trong nước, biến kiểm soát là một vectơ của năm biến số bao gồm quy mô ngân hàng, tổng tài sản, tỷ lệ VCSH, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ tiền gửi, biến CSTT được đo lường thông qua thay đổi trong tỷ lệ cung tiền trên thị trường tiền tệ khu vực đồng Euro và biến tỷ lệ tài trợ của từng ngân hàng được đo bằng tổng nợ bên ngoài so với tổng tài sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy CSTT của Hoa Kỳ ảnh hưởng đến cung tín dụng cho khu vực tư nhân phi tài chính trong nước do tỷ lệ ngày càng nhiều ngân hàng tài trợ cho hoạt động cho vay bằng đô la Mỹ.

Do đó, càng nhiều ngân hàng được tài trợ bằng đô la Mỹ, càng nhiều khoản cho vay khu vực trong nước bị ảnh hưởng bởi những thay đổi CSTT ở Hoa Kỳ, hiệu ứng này rõ rệt ở Đức hơn ở Áo. Tuy nhiên, những ngoại tác lan truyền này có ý nghĩa thống kê nhưng không có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế. Mahathanaseth & Tauer (2019) nghiên cứu sức mạnh của kênh cho vay ngân hàng trong truyền tải CSTT ở Thái Lan. Dữ liệu bảng cân bằng theo quý của 10 NHTM đồng dạng về quy mô trong giai đoạn 2007-2016.

Mô hình sử dụng biến phụ thuộc là một vector bao gồm số lượng các khoản cho vay, đầu tư, tiền gửi, trái phiếu và các khoản vay liên ngân hàng tương ứng; vector biến độc lập bao gồm lãi suất cho vay, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư; lãi suất huy động, lãi suất vay và lãi suất liên ngân hàng. Bằng phương pháp ước lượng VECM, kết quả ước lượng cho thấy, do chênh lệch chuyển đổi giữa lãi suất bán lẻ, tăng tỷ lệ lãi suất chính sách làm tăng chi phí đầu vào cho vay. Các ngân hàng nhỏ cho thấy mức độ giảm cung cho vay lớn hơn các ngân hàng lớn vì các ngân hàng lớn có khả năng gia tăng nguồn quỹ tốt hơn 5 để tiếp tục cho vay thông qua phát hành nợ. Bởi vì nền kinh tế Thái Lan phụ thuộc rất nhiều vào vay ngân hàng, kết quả nghiên cứu là bằng chứng cho thấy kênh cho vay ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong truyền dẫn CSTT ở Thái Lan.

Roman Matousek & Helen Solomon (2018) cho thấy rằng chính sách hợp nhất của Ngân hàng Trung ương Nigeria (CBN) và tái cơ cấu từ năm 2002 đến năm 2008 đã củng cố kênh cho vay ngân hàng (BLC). Mô hình nghiên cứu sử dụng biến phụ thuộc biểu thị kích thước của các khoản vay ngân hàng; biến độc lập bao gồm: công cụ CSTT được đo lường thông qua lãi suất danh nghĩa ngắn hạn; và các biến: GDP; CPI, biến giả cho ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài hay không; và ba biến đặc điểm ngân hàng bao gồm: quy mô ngân hàng, thanh khoản và khả năng vốn hóa của mỗi ngân hàng nhằm xem xét sự tương tác giữa các đặc điểm cụ thể của ngân hàng và lãi suất danh nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng: Ảnh hưởng từ năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về cách thức chính sách tiền tệ được truyền tải thông qua kênh tín dụng, với trọng tâm là vai trò của năng lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tài liệu này phân tích cách các ngân hàng với năng lực cạnh tranh khác nhau phản ứng với các thay đổi chính sách tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả truyền dẫn. Điều này giúp độc giả hiểu rõ hơn về cơ chế vận hành của hệ thống tài chính và tác động của nó đến nền kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam, một luận án tiến sĩ cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình truyền dẫn chính sách tiền tệ. Ngoài ra, Sự truyền dẫn chính sách tiền tệ đến lãi suất bán lẻ tại Agribank sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về tác động của chính sách tiền tệ đến lãi suất. Cuối cùng, Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam trong bối cảnh AEC cung cấp thêm góc nhìn về sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về chủ đề truyền dẫn chính sách tiền tệ và năng lực cạnh tranh ngân hàng tại Việt Nam.