LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Kể từ năm 1986 đến nay (2018), trải qua hơn 3 thập kỷ của công cuộc Đổi mới, kinh tế Việt Nam đãcó những bƣớc chuyển dịch rõ rệt theo hƣớng hiện đại, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ từ khu vực nông, lâm, ngƣ nghiệp sang khu vực dịch vụ và công nghiệp. Nền kinh tế đã dần hình thành đầy đủ các yếu tố thị trƣờng, hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới. Cùng với đó, triết lý kinh doanh của cả nền kinh tế cũng dần thay đổi, từ chỗ chỉ sản xuất tiêu dùng theo kế hoạch sang kinh tế thị trƣờng, kinh doanh kiếm lời, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thay đổi toàn bộ tập quán, tƣ duy sản xuất kinh doanh, hƣớng vào thị trƣờng.Điều này mang đến những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp cũng nhƣ các thách thức trong tƣơng lai, một doanh nghiệp muốn tìm cho mình một vị thế vững chắc trên thị trƣờng sẽ phải đối mặt với một chuỗi những cuộc cạnh tranh mang đầy tính thử thách. Trong lĩnh vực ngân hàng, chủ đề năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại đã, đang và tiếp tục sẽ là một trong những chủ đề mang tính cấp thiết gắn liền với sự phát triển của ngân hàng.
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO năm 2007, với cam kết mở cửa thị trƣờng dịch vụ tài chính, hoạt động ngân hàng ở nƣớc ta ngày càng sôi động trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt của các loại hình tổ chức tín dụng. Để tồn tại và phát triển đƣợc, các tổ chức tín dụng luôn phải liên tục không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hoạt động, mở cửa thị trƣờng dịch vụ tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) là một trong số các ngân hàng thƣơng mại cổ phần có quy mô khá. Về mạng lƣới, LienVietPostBank đã hiện diện tại 63/63 tỉnh, thành trong cả nƣớc, là Ngân hàng 1 z Thƣơng mại Cổ phần có mạng lƣới lớn nhất Việt Nam với hơn 220 Chi nhánh, Phòng Giao dịch cùng hơn 1.000 Phòng giao dịch Bƣu điện và quyền khai thác hơn 10.000 điểm giao dịch bƣu điện để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến tận cấp xã, phƣờng.
Với mục tiêu trở thành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam – Ngân hàng của mọi ngƣời”, LienVietPostBank đang thực hiện đồng bộ các chiến lƣợc, giải pháp nhằm nâng cao uy tín và vị thế trên thị trƣờng nhƣ chiến lƣợc bán lẻ, chiến lƣợc khách hàng làm trọng tâm, chiến lƣợc sản phẩm dịch vụ, cơ cấu lại tổ chức và bộ máy điều hành … Tuy nhiên, trƣớc những cơ hội, thách thức và yêu cầu thực tiễn, LienVietPostBank cần có những nghiên cứu, khảo sát thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh, môi trƣờng chính sách, nguồn lực tổ chức sát với thực tiễn hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, bài luận văn chọn đề tài: “Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt trong bối cảnh hội nhập quốc tế” làm cơ sở góp phần nâng cao vị thế của LienVietPostBank trên thị trƣờng Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu trong luận văn đƣợc đặt ra gồm: - Thực trạng năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank hiện nay ra sao? - Cần có những giải pháp thích hợp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank trong thời gian tới? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a.
Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng năng lực cạnh trạnh và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt trong điều kiện kinh doanh hiện nay (trong bối cảnh hội nhập quốc tế). Nhiêm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh, làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại. 2 z - Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank - Đề xuất các giải phát và kiến nghị nhằm tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank trên thị trƣờng Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a.
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng LienVietPostBank, các thành phần cấu tạo năng lực cạnh tranh, các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho LienVietPostBank trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng LienVietPostBank. Về thời gian: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng LienVietPostBank trong giai đoạn 05 năm, 2014-2018. Về không gian: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt 4.
Những đóng góp của luận văn nghiên cứu Phân tích 07 yếu tố cạnh tranh của LienVietPostBank với các đối thủ, sử dụng mô hình định lƣợng đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của LPB và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng LienVietPostBank trong 05 năm tới. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt 3 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu Quốc tế Theo Barbara Casu and Philip Molyneux (2000) khi nghiên cứu hiệu quả cạnh tranh các ngân hàng tại châu Âu, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, so sánh hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) tại châu Âu. Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu (Development Envelopment Analysis – DEA) nhằm phân tích tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng châu Âu, giai đoạn 1993 – 1997, trong bối cảnh hài hòa hóa pháp luật EU.
Kết quả chỉ ra rằng thông qua chƣơng trình thị trƣờng đơn lẻ của châu Âu, có sự cải thiện tích cực nhỏ trong hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại châu Âu, tuy nhiên, năng lực cạnh tranh chủ yếu vẫn phụ thuộc chính vào các yếu tố, đặc điểm cụ thể của từng quốc gia. Bài nghiên cứu của các tác giả Siriluck Rotchanakitumnuai, Mark Speece (2003),“Những rào cản trong việc áp dụng Internet banking” kết quả nghiên cứu định tính đối với các khách hàng doanh nghiệp tại Thái Lan. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng khi dịch vụ Internet banking đƣợc triển khai tại Thái Lan giúp các ngân hàng đƣợc giảm chi phí và giúp họ nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sâu, nhiều khách hàng doanh nghiệp lớn lại không chấp nhận dịch vụ này do những lo ngại về vấn đề khả năng bảo mật các giao dịch tài chính của các ngân hàng.
Thêm vào đó, những hỗ trợ pháp lý cũng là một rào cản cho dịch vụ này. Mosad Zineldin (2005),“Chất lƣợng và quản lý quan hệ khách hàng (CRM) đóng vai trò là chiến lƣợc cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Thụy 4 z Điển” đã chỉ ra rằng một ngân hàng phải tạo ra đƣợc các mối quan hệ khách hàng mang lại giá trị vƣợt trên cả những sản phẩm cốt lõi đƣợc cung cấp bởi ngân hàng. Cụ thể, các yếu tố vô hình và hữu hình sẽ đƣợc đi kèm thêm cùng sản phẩm cốt lõi, qua đó nâng cao những giá trị bên ngoài sản phẩm. Những phƣơng pháp chủ yếu để nâng cao vị thế cạnh tranh sẽ thông qua các hoạt động quản lý quan hệ khách hàng (CRM), chất lƣợng dịch vụ/ sản phẩm và sự khác biệt hoá.
Kết quả bài nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đổi mới công nghệ hoặc sự xuất hiện của kênh giao dịch điện tử có những tác động tích cực đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng tại Ghana. Các tác giả Shrimal Perera, Michael Skully & J. Wickramanayake, (2006), “Cạnh tranh và cấu trúc của các ngân hàng khu vực Nam Á” đã nghiên cứu xem xét bản chất của cạnh tranh và cấu trúc trong thị trƣờng các ngân hàng khu vực Nam Á thông qua việc đánh giá xem các phân khúc sản phẩmthu từlãi suất truyền thống có tính cạnh tranh hơn so với các phân khúc sản phẩm dựa vào phí và hoa hồng hay không. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại Bangladesh và Pakistan cạnh tranh chủ yếu đối với các nguồn thu lãi suất truyền thống, trong khi tại Ấn Độ và Sri Lankan, các ngân hàng phải đối mặt chủ yếu với áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thu lãi từ phí và hoa hồng.
Nghiên cứu trong nước Phạm Hồng Tú (2017), nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam trên thị trƣờng nội địa, 5 z đã hệ thống hóa những lý luận, phân tích thực trạng và đề ra các quan điểm định hƣớng, giải pháp để về năng lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trên thị trƣờng nội địa. Nguyễn Cẩm Nhung (2018). Ảnh hƣởng của hội nhập tài chính trong AEC đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trên tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, tập 34 số 4 (2018)1-11, bài viết nghiên cứu sự ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong quá trình thực hiện, cam kết hội nhập tài chính trong AEC, từ đó đề xuất các hàm ý cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập tài chính đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Phạm Thu Hƣơng (2017) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trên phƣơng diện xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua đó sẽ tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Theo đó, các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh đƣợc xác định là: (1) Năng lực tổ chức quản lý DN, (2) Năng lực Marketing, (3) Năng lực tài chính, (4) Năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ và (5) Năng lực tổ chức dịch vụ. Đỗ Thị Tố Quyên (2014).Đầu tƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.