Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước giữ vai trò là công cụ huy động nguồn lực tài chính để bảo đảm nhu cầu chi tiêu và thực hiện điều hành vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Trong hệ thống ngân sách nhà nước bốn cấp tại Việt Nam, ngân sách cấp xã là cấp ngân sách cơ sở, gắn liền trực tiếp với đời sống nhân dân và bảo đảm nguồn lực tài chính cho hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở, phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng trên địa bàn.
Tại các địa bàn vùng cao, miền núi như xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, hoạt động tài chính - ngân sách gặp nhiều rào cản do điều kiện kinh tế - xã hội còn chậm phát triển, địa hình chia cắt, giao thông cách trở và tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Nguồn thu tại chỗ của địa phương rất hạn chế, phân tán, chưa khai thác hết tiềm năng; trong khi đó, nhu cầu chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội ngày càng gia tăng. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách nhằm tìm ra các giải pháp quản lý tài chính hiệu quả là yêu cầu thực tiễn cấp bách của chính quyền địa phương.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách cho địa phương trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý ngân sách xã.
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của xã Hua Nhàn.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu - chi ngân sách trên địa bàn xã Hua Nhàn qua các năm 2017 – 2019.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã Hua Nhàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu, chi ngân sách xã tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thu, chi ngân sách xã thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); một số số liệu dự toán mở rộng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản lý tài chính công hiện hành:
- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13: Sử dụng Khoản 14 Điều 4 xác định khái niệm ngân sách nhà nước, thu và chi ngân sách nhà nước; Điều 6 xác định cơ cấu hệ thống ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã); Điều 39 về phân cấp nguồn thu giữa các cấp chính quyền địa phương.
- Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khung pháp lý hướng dẫn về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; quy định chi tiết phân loại nguồn thu (các khoản thu xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách, thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) cùng nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên).
- Đặc trưng ngân sách cấp xã: Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách độc lập trong hệ thống ngân sách nhà nước, vừa là một đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí để vận hành bộ máy và cung cấp dịch vụ công cơ sở.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê sẵn có từ báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, biểu mẫu dự toán và thẩm tra quyết toán hàng năm của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Hua Nhàn và Ban Tài chính kế toán xã giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày số liệu dưới dạng bảng thống kê, biểu đồ cơ cấu nhằm mô tả quy mô, diễn biến và tỷ trọng từng khoản mục thu, chi ngân sách xã.
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tỷ lệ thực hiện so với dự toán (TH/DT), tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) giữa các năm liên tiếp (2018/2017, 2019/2018) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) giai đoạn 2017 – 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu chi ngân sách
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính cấp cơ sở:
- Làm rõ khái niệm ngân sách nhà nước, bản chất các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối quỹ ngân sách, vai trò điều tiết vĩ mô và huy động nguồn lực công.
- Phân tích cơ cấu hệ thống ngân sách 4 cấp tại Việt Nam, định vị ngân sách xã là cấp cơ sở cuối cùng nhưng giữ vai trò trực tiếp nhất đối với đời sống nhân dân nông thôn.
- Trình bày chi tiết nội dung quản lý thu ngân sách xã (thu hưởng 100%, thu phân chia theo tỷ lệ %, thu bổ sung từ cấp trên), nội dung quản lý chi (chi thường xuyên cho quốc phòng, an ninh, hành chính sự nghiệp, an sinh xã hội; chi đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng) và các nguyên tắc phân cấp thu - chi theo Thông tư 344/2016/TT-BTC.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Chương 2 phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và tổ chức bộ máy tác động đến hoạt động ngân sách:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Hua Nhàn nằm cách trung tâm huyện Bắc Yên 60 km về phía Đông Nam, tổng diện tích tự nhiên 5.857,00 ha. Địa hình đồi núi phức tạp chia làm hai vùng: độ cao trung bình 120 m – 680 m và vùng cao 680 m – 1.240 m. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa và á nhiệt đới, nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trung bình 150 mm/năm (85% lượng mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8). Tài nguyên rừng còn 2.056,56 ha (rừng phòng hộ 1.007,10 ha; rừng sản xuất 962,00 ha). Xã có 4 dân tộc cùng sinh sống: Thái, Khơ Mú, H'Mông, Kinh.
- Tình hình kinh tế: Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Năm 2018 diện tích cây trồng đạt 1.195,68 ha (cây lương thực có hạt 955,42 ha, ngô chiếm 871 ha); năm 2019 diện tích cây trồng đạt 1.191 ha (cây lương thực có hạt 941 ha, ngô giữ vững 871 ha). Chăn nuôi năm 2019 đạt tổng đàn gia súc, gia cầm 17.044 con (gia súc 5.821 con, gia cầm 11.223 con). Tiểu thủ công nghiệp năm 2019 đạt 52,77 tỷ đồng (1,67% tổng giá trị sản xuất). Giá trị ngành dịch vụ tăng từ 5,94 tỷ đồng (năm 2017) lên 12,35 tỷ đồng (năm 2019).
- Đặc điểm xã hội và hạ tầng: Dân số năm 2017 là 3.880 người, tăng lên 4.412 người vào năm 2019; tổng số lao động năm 2019 là 2.606 người (chiếm 59,07% dân số, trong đó lao động nữ chiếm 33,16%, lao động nam chiếm 25,91%). Trình độ lao động qua đào tạo chỉ đạt 30%. Hạ tầng giao thông đường đất, đi lại khó khăn khi mưa lũ; thủy lợi chưa có kênh mương kiên cố dẫn nước cho lúa nước; hệ thống điện lưới quốc gia đã cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất.
- Tổ chức bộ máy: Chính quyền xã vận hành theo mô hình trực tuyến, gồm HĐND và UBND xã với các bộ phận chức năng: Kế toán - Tài chính, Địa chính, Công an, Quân sự, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng, Văn hóa - Xã hội.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu – chi ngân sách tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Chương này tập trung phân tích số liệu thực chứng về quản lý tài chính - ngân sách tại địa phương:
- Bộ máy quản lý tài chính xã: Gồm Chủ tịch UBND xã (chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm chung), Kế toán trưởng (thực hiện thu - chi, kiểm soát chi, lập báo cáo quyết toán) và Thủ quỹ (quản lý, xuất - nhập quỹ tiền mặt). 100% cán bộ làm công tác tài chính của xã đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính - ngân sách.
- Công tác lập dự toán: Xã xây dựng dự toán thu chi hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu UBND huyện giao, bao gồm dự toán thu tại chỗ hưởng 100%, thu phân chia theo tỷ lệ %, thu bổ sung từ cấp trên và dự toán chi (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển).
- Thực hiện thu ngân sách giai đoạn 2017 – 2019:
- Tỷ lệ thực hiện thu so với dự toán có xu hướng tăng dần: năm 2017 đạt 92,21%, năm 2018 đạt 95,15%, năm 2019 đạt 98,28%.
- Cơ cấu nguồn thu: Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2017 chiếm 46,52%, năm 2018 chiếm 52,51%, năm 2019 chiếm 41,94%). Nguồn thu xã hưởng 100% dao động từ 28,21% đến 30,47%. Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ % dao động từ 19,28% đến 28,72%.
- Tốc độ phát triển bình quân các nhóm thu: Thu hưởng 100% đạt TĐPTBQ 112,78% (trong đó khoản thu từ đóng góp của nhân dân theo quy định tăng bình quân 135,69%, đóng góp tự nguyện tăng 140,50%); Thu phân chia theo tỷ lệ % đạt TĐPTBQ 134,06% (thuế môn bài tăng 310,65%, lệ phí trước bạ nhà đất tăng 137,39%); Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt TĐPTBQ 110,13% (thu bổ sung cân đối tăng 114,11%, thu bổ sung có mục tiêu đạt 96,99%).
| Nhóm nguồn thu |
Tỷ trọng năm 2017 (%) |
Tỷ trọng năm 2018 (%) |
Tỷ trọng năm 2019 (%) |
TĐPTBQ 2017–2019 (%) |
| Thu ngân sách hưởng 100% |
30,47 |
28,21 |
29,34 |
112,78 |
| Thu phân chia theo tỷ lệ % |
23,01 |
19,28 |
28,72 |
134,06 |
| Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
46,52 |
52,51 |
41,94 |
110,13 |
- Thực hiện chi ngân sách giai đoạn 2017 – 2019:
- Tổng chi ngân sách qua 3 năm đạt tốc độ phát triển bình quân 110,22%.
- Cơ cấu chi: Chi thường xuyên chiếm ưu thế trên 50% tổng chi (năm 2017 chiếm 54,99%, năm 2018 chiếm 52,66%, năm 2019 chiếm 52,44%). Chi đầu tư phát triển chiếm từ 45,01% (năm 2017) lên 47,56% (năm 2019).
- Chi đầu tư phát triển đạt TĐPTBQ 116,19% (chi xây dựng cơ bản tăng bình quân 120,52%, đầu tư phát triển khác tăng 108,83%), tập trung sửa chữa đường liên bản, xây dựng chợ vùng cao Hua Nhàn, nâng cấp trường học và bưu điện xã.
- Chi thường xuyên đạt TĐPTBQ 107,63% (chi giáo dục tăng bình quân 123,23%, quản lý nhà nước/đảng/đoàn thể tăng 115,81%, y tế tăng 110,66%, thể dục thể thao tăng 104,43%, hỗ trợ học tập tăng 100,82%).
| Nhóm nhiệm vụ chi |
Tỷ trọng năm 2017 (%) |
Tỷ trọng năm 2018 (%) |
Tỷ trọng năm 2019 (%) |
TĐPTBQ 2017–2019 (%) |
| Chi thường xuyên |
54,99 |
52,66 |
52,44 |
107,63 |
| Chi đầu tư phát triển |
45,01 |
47,34 |
47,56 |
116,19 |
- Công tác quyết toán: Báo cáo tổng hợp thu - chi ngân sách xã được gửi lên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để thẩm tra quyết toán theo đúng trình tự và thủ tục qua Kho bạc Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về thu và chi ngân sách tại xã Hua Nhàn giai đoạn 2017 – 2019, chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong việc hoàn thành dự toán thu ngân sách qua từng năm (tăng từ 92,21% năm 2017 lên 98,28% năm 2019).
- Làm rõ cơ cấu thu ngân sách xã phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp từ cấp trên (chiếm từ 41,94% đến 52,51%), phản ánh tính chất điển hình của một xã miền núi vùng cao có điều kiện kinh tế khó khăn.
- Xác định cơ cấu chi ngân sách đã ưu tiên phân bổ ngân sách hợp lý giữa chi thường xuyên (khoảng 52% - 55%) và chi đầu tư phát triển hạ tầng (khoảng 45% - 48%), phục vụ trực tiếp cho các công trình công cộng như trường học, đường liên bản và bưu điện xã.
Giải pháp tác giả đề xuất
Căn cứ vào kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng, tác giả đưa ra 3 nhóm giải pháp:
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách: Tiếp tục cử cán bộ tài chính - kế toán tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ tài chính công, kế toán công xã, cập nhật kịp thời các chính sách và văn bản tài chính mới.
- Tăng cường tổ chức cho hoạt động thu – chi ngân sách xã Hua Nhàn:
- Về công tác thu: Rà soát toàn bộ các nguồn thu trên địa bàn; thực hiện thu đúng, thu đủ các khoản thuế môn bài, phí, lệ phí và thu từ đất công ích; minh bạch các khoản huy động đóng góp của nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận.
- Về công tác chi: Nâng cao chất lượng lập dự toán sát thực tế; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên, thực hành tiết kiệm, tập trung vốn cho các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất.
- Tăng cường kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng của xã Hua Nhàn: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế nông lâm kết hợp, mở rộng các mô hình tiểu thủ công nghiệp truyền thống (dệt thổ cẩm, mây tre đan) và dịch vụ thương mại qua hợp tác xã nhằm nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu bền vững cho ngân sách xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính thứ cấp trong phạm vi không gian một xã đơn lẻ (xã Hua Nhàn) trong khung thời gian 3 năm (2017 – 2019). Nguồn thu tại chỗ của xã còn nhỏ lẻ, chưa có sự tham gia của các doanh nghiệp quy mô lớn để đánh giá tác động của thuế doanh nghiệp đối với ngân sách cơ sở.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác quản lý ngân sách giữa các xã vùng cao khác nhau trong huyện Bắc Yên hoặc trên toàn tỉnh Sơn La; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính cấp xã và các mô hình quản lý tài chính công thích ứng với lộ trình xây dựng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản lý nhà nước; giảng viên và học viên thực hiện các đề tài nghiên cứu về tài chính cơ sở nông thôn miền núi.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực tế về các biểu mẫu quản lý ngân sách xã, quy trình lập dự toán, thực hiện thu - chi và quyết toán ngân sách cấp xã theo Thông tư 344/2016/TT-BTC; đồng thời là tài liệu tham khảo thực tiễn cho cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn thu của ngân sách xã Hua Nhàn giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu ngân sách xã (năm 2017 chiếm 46,52%, năm 2018 chiếm 52,51% và năm 2019 chiếm 41,94%). Nguồn thu xã hưởng 100% chiếm từ 28,21% đến 30,47%, trong khi nguồn thu phân chia theo tỷ lệ % dao động từ 19,28% đến 28,72%.
2. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách của xã Hua Nhàn qua các năm đạt mức bao nhiêu?
Tỷ lệ thực hiện thu so với dự toán được giao tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2017 đạt 92,21%, năm 2018 đạt 95,15% và năm 2019 đạt 98,28%.
3. Tỷ trọng giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển tại xã Hua Nhàn được phân bổ như thế nào?
Chi thường xuyên luôn chiếm trên 50% tổng chi ngân sách xã (năm 2017 là 54,99%, năm 2018 là 52,66%, năm 2019 là 52,44%). Tương ứng, chi đầu tư phát triển chiếm 45,01% năm 2017, tăng lên 47,34% năm 2018 và đạt 47,56% vào năm 2019.
4. Tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) của các nhóm nguồn thu tại xã Hua Nhàn đạt kết quả ra sao?
Trong giai đoạn 2017 – 2019, nhóm thu phân chia theo tỷ lệ % có tốc độ phát triển bình quân cao nhất đạt 134,06% (trong đó thuế môn bài tăng bình quân 310,65%); nhóm thu hưởng 100% đạt tốc độ phát triển bình quân 112,78%; nhóm thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt tốc độ phát triển bình quân 110,13%.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính - ngân sách tại xã Hua Nhàn gồm những ai?
Bộ máy quản lý tài chính ngân sách xã gồm 3 thành phần chính: Chủ tịch UBND xã, Kế toán trưởng và Thủ quỹ. 100% cán bộ trong ban tài chính xã đều đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính - ngân sách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng Thị Dúa đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù ngân sách của một xã vùng cao với nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp trên và cơ cấu chi tập trung giải quyết các nhu cầu thường xuyên cùng các công trình hạ tầng thiết yếu. Các giải pháp đề xuất về nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách, siết chặt kỷ luật tài chính và phát triển kinh tế địa phương có tính khả thi và gắn liền với thực tiễn cơ sở.