Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách xã là mắt xích cuối cùng và có tính quyết định trong hệ thống ngân sách nhà nước bốn cấp tại Việt Nam. Tại huyện Đồng Hỷ, một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên với quy mô gồm 15 xã và 3 thị trấn, công tác tài chính ngân sách cơ sở đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận nhiều bất cập mang tính cấu trúc: công tác lập dự toán thu chi chưa bám sát thực tế, nguồn thu tự chủ chỉ đáp ứng khoảng 25% đến 35% tổng nhu cầu chi, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách huyện từ 65% đến 75%. Bên cạnh đó, tình trạng chi vượt dự toán diễn ra tại hơn 80% số xã, trong khi công tác quyết toán và thanh kiểm tra còn bộc lộ nhiều kẽ hở gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã, phân tích toàn diện thực trạng thu, chi, lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách trên địa bàn 18 xã, thị trấn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2016. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính công cấp xã đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các khuyến nghị giúp nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ các sắc thuế đạt trên 95% dự toán pháp lệnh, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả phân bổ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 120.000 người dân trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân cấp quản lý tài chính công và lý thuyết chu trình quản lý ngân sách nhà nước (Budget Cycle Theory) làm nền tảng phân tích. Chu trình này bao gồm ba giai đoạn vận hành liên hoàn: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách (quản lý thu và kiểm soát chi), và quyết toán ngân sách đi kèm công tác thanh tra, kiểm tra. Cơ chế quản lý được soi chiếu qua các văn bản pháp lý then chốt gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Thông tư số 60/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Ngân sách xã: Cấp ngân sách cơ sở vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh theo luật định, vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt không có cấp trực thuộc, trực tiếp huy động và phân bổ nguồn lực tại chỗ.
  • Nguồn thu phân cấp: Bao gồm các khoản thu xã hưởng 100% (phí, lệ phí, đấu thầu đất công ích), các khoản thu điều tiết theo tỷ lệ phân chia tối thiểu 70% (thuế môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ), và nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.
  • Nhiệm vụ chi: Gồm chi thường xuyên (quản lý hành chính, sự nghiệp giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng) và chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan và tiếp cận phân tích chính sách. Phạm vi dữ liệu thứ cấp bao quát toàn bộ 18 xã và thị trấn thuộc huyện Đồng Hỷ trong chuỗi thời gian 3 năm liên tục từ 2014 đến 2016, thu thập từ các báo cáo quyết toán thu chi của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế huyện.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 54 đối tượng, sử dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích bao gồm lãnh đạo UBND, kế toán trưởng và công chức tài chính tại 18 xã, thị trấn cùng các chuyên viên quản lý ngân sách cấp huyện trong năm 2016. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh tỷ đối, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp chuyên gia. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm bóc tách định lượng mức độ chênh lệch giữa dự toán giao và số liệu quyết toán thực tế, từ đó lượng hóa chính xác các lỗ hổng quản trị tài chính cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy ba phát hiện nổi bật trong quản trị ngân sách:

Thứ nhất, công tác lập dự toán thu chi còn mang nặng tính hình thức và thiếu tính dự báo. Tỷ lệ sai lệch giữa số lập dự toán và số quyết toán thực tế ở nhiều xã dao động từ 15% đến 30%. Hầu hết các xã đều xây dựng dự toán chi thường xuyên thấp hơn nhu cầu thực tế khoảng 20%, dẫn đến tình trạng trong 3 năm liên tiếp có tới 16/18 xã phải điều chỉnh bổ sung dự toán hoặc chi vượt nguồn được duyệt.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu ngân sách xã bộc lộ sự phụ thuộc trầm trọng vào ngân sách cấp trên. Nguồn thu tự chủ tại địa bàn (thu 100% và thu điều tiết) chỉ chiếm bình quân từ 26,4% đến 31,8% tổng nguồn thu ngân sách cấp xã. Ngược lại, nguồn trợ cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu từ ngân sách huyện chiếm tới 68,2% đến 73,6%. Nhiều khoản thu tiềm năng như thuế môn bài chỉ đạt 88,5% kế hoạch năm 2015, thu tiền sử dụng đất tại một số xã vùng cao chỉ đạt dưới 70% so với dự toán pháp lệnh.

Thứ ba, công tác kiểm soát chi và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn lỏng lẻo. Ước tính có khoảng 42% công trình xây dựng hạ tầng nông thôn do xã làm chủ đầu tư bị chậm quyết toán từ 6 đến 18 tháng. Tình trạng phê duyệt dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản tại 12 xã với số tiền ước tính hàng tỷ đồng trong giai đoạn khảo sát.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ phát triển kinh tế địa phương và năng lực điều hành tài chính công của đội ngũ công chức cấp xã. Số liệu điều tra cho thấy khoảng 35% cán bộ kế toán xã chưa có bằng đại học đúng chuyên ngành tài chính - kế toán, gây khó khăn trong việc cập nhật các biểu mẫu và phần mềm quản lý mục lục ngân sách mới.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý thành công tại huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) và huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên), nguyên nhân dẫn đến sự thâm hụt và nợ đọng là do cấp ủy, chính quyền địa phương chưa gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả chấp hành dự toán. Trong báo cáo kết quả, dữ liệu có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện lát cắt cơ cấu nguồn thu (nguồn bổ sung cấp trên chiếm 70% so với 30% nội lực) và bảng đối chiếu tăng trưởng thu - chi 2014 - 2016. Điều này minh chứng rõ nét rằng nếu không đẩy mạnh cơ chế tự chủ và tăng cường phối hợp ủy nhiệm thu với Chi cục Thuế, các xã miền núi sẽ tiếp tục rơi vào vòng xoáy bị động ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: UBND các xã phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch chuyển đổi quy trình lập dự toán truyền thống sang phương pháp dự toán dựa trên kết quả đầu ra; kiểm tra chặt chẽ số liệu điều tra nguồn thu từng thôn, xóm trước ngày 15/10 hằng năm. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2017 - 2020.
  • Đẩy mạnh khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững: Giao Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế cấp xã rà soát 100% các hộ kinh doanh cá thể, tăng cường quản lý chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thu hồi nợ đọng thuế môn bài. Phấn đấu tăng tỷ trọng thu ngân sách tại chỗ thêm 10% đến 12% mỗi năm, nâng mức đóng góp nội lực của các xã lên trên 45% tổng thu vào năm 2020.
  • Siết chặt kỷ cương chi ngân sách và thanh toán nợ xây dựng cơ bản: Kho bạc Nhà nước huyện Đồng Hỷ tăng cường kiểm soát chi qua hệ thống chứng từ điện tử, kiên quyết từ chối giải ngân đối với các khoản chi sai tiêu chuẩn, định mức. UBND xã phải thực hiện nguyên tắc chỉ khởi công công trình khi đã bố trí tối thiểu 50% vốn thực có; đặt mục tiêu lộ trình xử lý dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản cấp xã trước năm 2020.
  • Chuẩn hóa và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ 2 lần/năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán xã. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% cán bộ làm công tác tài chính xã có trình độ chuyên môn đại học và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo UBND và công chức Tài chính - Kế toán cấp xã: Nắm bắt quy trình khoa học để lập dự toán chính xác, thực hiện ghi thu - ghi chi minh bạch, đồng thời áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương.
  2. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Có thêm căn cứ thực tiễn để tham mưu phương án phân cấp nguồn thu, phân bổ chỉ tiêu dự toán ngân sách và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý tài chính địa phương.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo giàu tính thực nghiệm về quản lý tài khóa vi mô tại khu vực trung du, miền núi phía Bắc.
  4. Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và trung ương: Thu thập minh chứng thực tế từ cơ sở nhằm điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách, hoàn thiện các quy định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước phù hợp với điều kiện kinh tế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Ngân sách xã tại huyện Đồng Hỷ được hình thành từ những nguồn thu chủ yếu nào?
Nguồn thu ngân sách xã bao gồm ba nguồn: nguồn thu xã hưởng 100% (phí chợ, hoa lợi công sản), nguồn thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết tối thiểu 70% (thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí trước bạ), và nguồn thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện.

Tại sao tình trạng chi vượt dự toán lại phổ biến tại các xã thuộc huyện Đồng Hỷ?
Nguyên nhân chủ yếu do khâu lập dự toán chưa tính toán hết các nhiệm vụ phát sinh như phòng chống thiên tai, sửa chữa hạ tầng đột xuất; đồng thời định mức chi hành chính ban hành từ ngân sách cấp trên chưa theo kịp biến động giá cả thị trường thực tế.

Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu ngân sách xã?
Trong giai đoạn 2014 - 2016, nguồn trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho các xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ chiếm tỷ trọng rất cao, bình quân từ 65% đến gần 75% tổng thu ngân sách hàng năm của cấp xã.

Giải pháp nào giúp hạn chế triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản ở cấp xã?
Chính quyền cấp xã phải thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, tuyệt đối không phê duyệt dự án khi chưa cân đối được nguồn vốn tự có, đồng thời thực hiện công khai tài chính và lập ban giám sát cộng đồng cho 100% công trình hạ tầng.

Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 mang lại thay đổi quan trọng nào cho cấp xã?
Luật mới tăng cường quyền hạn giám sát của HĐND cấp xã, siết chặt kỷ luật công khai ngân sách, phân định rõ ràng hơn các khoản thu điều tiết và yêu cầu hiện đại hóa công tác quyết toán tài chính cơ sở từ năm ngân sách 2017.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về quản lý ngân sách cấp xã trong hệ thống tài chính công Việt Nam.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng tài chính tại 18 xã, thị trấn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2016 với tỷ lệ trợ cấp cân đối chiếm trên 65% tổng thu.
  • Tác giả chỉ rõ các điểm nghẽn về chất lượng lập dự toán, cơ chế phối hợp thu thuế và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài tại cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hoàn thiện rõ ràng đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách địa phương.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm có giá trị cao cho các địa bàn miền núi tương đồng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa công.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, chính quyền huyện Đồng Hỷ cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động chi tiết và chuẩn hóa năng lực đội ngũ kế toán viên xã ngay từ đầu năm tài khóa tiếp theo. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích này để mở rộng khảo sát cho toàn tỉnh Thái Nguyên.