Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính để bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của bộ máy công quyền, đồng thời đóng vai trò phương tiện điều hành, quản lý vĩ mô các quá trình kinh tế - xã hội. Trong hệ thống tài chính công bốn cấp tại Việt Nam, ngân sách xã giữ vị trí là cấp ngân sách cơ sở, gắn liền trực tiếp với đời sống nhân dân và chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn lực cho các nhiệm vụ chính trị, quốc phòng - an ninh, giáo dục, y tế, văn hóa tại địa bàn thôn, bản. Tại các địa bàn vùng cao, hoạt động thu - chi ngân sách xã thường xuyên gặp khó khăn do cơ cấu kinh tế thuần nông, khả năng khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu tại chỗ hạn chế, trong khi nhu cầu chi tiêu cho đầu tư hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội liên tục gia tăng. Từ thực tiễn đó, tác giả Vàng Thị Dúa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Lâm nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác quản lý thu - chi ngân sách tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - ngân sách cho địa phương trong thời gian tiếp theo.
Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được xác định theo văn bản gồm bốn nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý ngân sách xã.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hua Nhàn.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu và chi ngân sách xã trên địa bàn xã Hua Nhàn giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã Hua Nhàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và công tác quản lý thu, chi ngân sách xã tại xã Hua Nhàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá chu trình thu - chi ngân sách xã trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019, có kết hợp phân tích số liệu lập dự toán ngân sách giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, loại hình nghiên cứu khảo sát - mô tả thực trạng quản lý tài chính công cấp cơ sở thông qua xử lý dữ liệu thứ cấp.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tài chính công:
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13: Tác giả trích dẫn khoản 14 Điều 4 về khái niệm ngân sách nhà nước, Điều 6 về cấu trúc hệ thống ngân sách nhà nước thống nhất gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (chia thành ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã), cùng điểm b khoản 1 Điều 39 về thẩm quyền phân chia tỷ lệ các khoản thu cho ngân sách xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả vận dụng Điều 3 quy định chi tiết về quản lý thu ngân sách xã (bao gồm các khoản thu xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu kết dư năm trước) và Điều 4 về nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã.
- Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã: Luận văn xác định ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền cấp xã. Đặc điểm riêng biệt mang tính cốt lõi của ngân sách xã là vừa đóng vai trò một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách nhà nước, vừa là đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác các báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, dân số, lao động của Ủy ban nhân dân xã Hua Nhàn; các bảng báo cáo dự toán thu - chi, báo cáo kết quả thực hiện thu - chi và hồ sơ thẩm tra quyết toán ngân sách xã từ Ban Tài chính - Kế toán xã Hua Nhàn qua các năm 2017, 2018 và 2019.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu thông qua các bảng biểu, biểu đồ cơ cấu thu - chi nhằm phản ánh quy mô và tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính.
- Thống kê so sánh: Đối chiếu số tuyệt đối, số tương đối, tính toán tỷ lệ thực hiện so với dự toán (TH/DT), tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) để phân tích xu hướng biến động của các dòng thu, nhiệm vụ chi qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu chi ngân sách xã
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về ngân sách nhà nước và ngân sách cấp xã. Tác giả phân tích ngân sách nhà nước với tư cách là công cụ động viên nguồn lực bảo đảm chi tiêu công và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Hệ thống ngân sách Việt Nam được cấu trúc thành 4 cấp: trung ương, tỉnh, huyện và xã. Trong đó, ngân sách xã là cấp cơ sở cuối cùng, gắn liền với địa bàn dân cư nông thôn.
Về nội dung quản lý thu ngân sách xã, tác giả phân định rõ ba nguồn thu chính theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC:
- Các khoản thu phân cấp cho ngân sách xã hưởng 100% (gồm thuế tài nguyên, lệ phí môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền cho thuê đất, lệ phí trước bạ, phí dịch vụ do xã thu, các khoản thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản, đóng góp tự nguyện của nhân dân, thu kết dư ngân sách năm trước).
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu) cùng nguồn chuyển nguồn từ năm trước.
Về quản lý chi ngân sách xã, văn bản chia thành hai nhóm nhiệm vụ chi chính: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, quốc phòng - an ninh, giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội). Chương 1 cũng làm rõ nguyên tắc phân cấp tài chính: phân cấp nguồn thu phải phù hợp với nhiệm vụ chi, ưu tiên phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ để cấp xã chủ động cân đối nhiệm vụ chi, hạn chế sự phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bộ máy tổ chức của địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Hua Nhàn là xã vùng cao nằm cách trung tâm huyện Bắc Yên khoảng 60 km về phía Đông Nam, tổng diện tích tự nhiên là 5.857,00 ha. Địa hình phức tạp, độ cao biến thiên từ 120 m đến 1.240 m, chia làm hai vùng địa hình (đồi núi trung bình 120 m – 680 m và đồi núi cao 680 m – 1.240 m). Khí hậu chia thành vùng á nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình năm là 22°C; lượng mưa trung bình năm khoảng 150 mm/năm (85% tập trung vào các tháng 6, 7, 8; mùa khô chỉ chiếm 15%); độ ẩm trung bình 80%. Hệ thống thủy văn gồm suối Sập Việt và suối Sát, khả năng khai thác nước tưới bị hạn chế do độ dốc. Đất lâm nghiệp có rừng chiếm 2.056,56 ha (rừng phòng hộ 1.007,10 ha; rừng sản xuất 962,00 ha); diện tích đất chưa sử dụng còn lớn, chiếm trên 48% tổng diện tích tự nhiên.
- Đặc điểm kinh tế: Nền kinh tế thuần nông. Diện tích gieo trồng năm 2018 đạt 1.195,68 ha (cây lương thực có hạt 955,42 ha, ngô 871 ha, lúa chiêm xuân 29,42 ha, lúa nương 55 ha; thiên tai mưa lũ làm cuốn trôi 50 ha); năm 2019 đạt 1.191 ha. Chăn nuôi duy trì tăng trưởng: tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2018 đạt 14.770 con; 9 tháng đầu năm 2019 đạt 17.044 con (đàn trâu 176 con, bò 1.556 con, lợn 2.557 con, dê 1.485 con, ngựa 47 con, gia cầm 11.223 con). Tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là dệt thổ cẩm và mây tre đan, giá trị sản xuất năm 2019 đạt 52,77 tỷ đồng (chiếm 1,67% tổng giá trị sản xuất). Ngành dịch vụ tăng từ 5,94 tỷ đồng (năm 2017) lên 12,35 tỷ đồng (năm 2019).
- Đặc điểm xã hội và hạ tầng: Dân số tăng từ 3.880 người (năm 2017) lên 4.412 người (năm 2019). Xã có 4 dân tộc sinh sống: Thái, Khơ Mú, H'Mông, Kinh. Năm 2019, tổng số lao động là 2.606 người (chiếm 59,07% dân số; nữ 1.463 người, nam 1.143 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 30%. Giao thông gồm hai tuyến đường đất nối từ Quốc lộ 37 (dài 50 km) và từ Quốc lộ 6 (dài 35 km), đi lại khó khăn trong mùa mưa. Xã chưa xây dựng được hệ thống kênh mương thủy lợi kiên cố; hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ kín. Lĩnh vực giáo dục gồm 3 đơn vị trường học: Mầm non Ánh Dương, Tiểu học Hua Nhàn và THCS Hua Nhàn.
- Bộ máy chính quyền: Hoạt động theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, điều hành 7 chức danh chuyên môn: Kế toán - Tài chính, Địa chính, Công an, Quân sự, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng, Văn hóa - Xã hội.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Chương 3 là phần trọng tâm, phân tích số liệu thực tế về chu trình quản lý tài chính tại xã:
- Bộ máy quản lý ngân sách: Gồm 3 vị trí chuyên trách: Chủ tịch UBND xã (chỉ đạo chung), Kế toán trưởng (kiểm soát chi, lập báo cáo) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt). 100% cán bộ làm công tác tài chính của xã đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính - ngân sách.
- Công tác lập dự toán: Giai đoạn 2018 – 2020, dự toán thu - chi được lập bám sát chỉ tiêu giao của UBND huyện. Năm 2019, dự toán chi đầu tư phát triển tăng thêm 236.000.000 đồng so với năm 2018 nhằm bố trí vốn xây dựng phòng học cho trường THCS.
- Kết quả thực hiện thu ngân sách (2017 – 2019): Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu có sự cải thiện rõ rệt: năm 2017 đạt 92,21%; năm 2018 đạt 95,15%; năm 2019 đạt 98,28%.
| Chỉ tiêu thu ngân sách |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
TĐPTBQ (%) |
| Tỷ trọng thu hưởng 100% (%) |
30,47 |
28,21 |
29,34 |
112,78 |
| Tỷ trọng thu phân chia theo tỷ lệ (%) |
23,01 |
19,28 |
28,72 |
134,06 |
| Tỷ trọng thu bổ sung từ cấp trên (%) |
46,52 |
52,51 |
41,94 |
110,13 |
Trong các khoản thu hưởng 100%, nguồn đóng góp của nhân dân theo quy định đạt TĐPTBQ 135,69%; nguồn đóng góp tự nguyện cá nhân đạt TĐPTBQ 140,50%. Đối với các khoản phân chia tỷ lệ %, thuế môn bài có mức tăng trưởng bình quân cao nhất (310,65%), tiếp theo là lệ phí trước bạ nhà đất (137,39%). Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên giữ vai trò trụ cột, dao động từ 41,94% đến 52,51% tổng nguồn thu của xã; trong đó thu bổ sung cân đối đạt TĐPTBQ 114,11%, thu bổ sung có mục tiêu đạt 96,99%.
- Kết quả thực hiện chi ngân sách (2017 – 2019): Tổng chi ngân sách xã có tốc độ phát triển bình quân đạt 110,22%. Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng trên 50% cơ cấu chi tiêu hàng năm (năm 2017: 54,99%; năm 2018: 52,66%; năm 2019: 52,44%). Tương ứng, chi đầu tư phát triển chiếm 45,01% (2017), 47,34% (2018) và 47,56% (2019).
| Nhiệm vụ chi ngân sách |
Tỷ lệ cơ cấu năm 2017 (%) |
Tỷ lệ cơ cấu năm 2018 (%) |
Tỷ lệ cơ cấu năm 2019 (%) |
TĐPTBQ giai đoạn 2017-2019 (%) |
| Chi thường xuyên |
54,99 |
52,66 |
52,44 |
107,63 |
| Chi đầu tư phát triển |
45,01 |
47,34 |
47,56 |
113,31 |
| Tổng chi ngân sách |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
110,22 |
Về chi đầu tư phát triển, TĐPTBQ đạt 116,19% (chi xây dựng cơ bản đạt 120,52%, chi đầu tư phát triển khác đạt 108,83%). Nguồn vốn này đã tập trung khắc phục sự cố các tuyến đường liên bản, xây dựng và đưa chợ vùng cao xã Hua Nhàn vào hoạt động, sửa chữa trường học và nâng cấp bưu điện văn hóa xã.
Về chi thường xuyên, TĐPTBQ đạt 109,40%. Năm 2017 ghi nhận tình trạng một số khoản chi vượt dự toán: chi sự nghiệp y tế (111,63% dự toán), hỗ trợ học tập (110,48% dự toán), quản lý nhà nước/Đảng/đoàn thể (107,35% dự toán). Ngược lại, một số khoản chi không đạt dự toán như chi thể dục thể thao (62,28%), chi văn hóa (84,01%), chi dân quân tự vệ và an ninh trật tự (94,33%).
- Công tác quyết toán ngân sách: Báo cáo quyết toán của xã qua các năm đều được Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bắc Yên thẩm định và phê chuẩn. Năm 2017, tỷ lệ quyết toán chi so với dự toán huyện giao đạt 70,46% (trong đó chi thường xuyên đạt 77,46%, chi đầu tư phát triển đạt 151,77%). Năm 2018, số quyết toán thu đã qua kho bạc đạt 108,03% so với dự toán huyện giao.
- Đánh giá và Giải pháp: Tác giả tổng kết các mặt đạt được (thu đúng luật, minh bạch, đảm bảo chi lương và an sinh) cùng hạn chế (nguồn thu nhỏ lẻ, phụ thuộc nặng nề vào ngân sách cấp trên, trình độ quản lý cần nâng cao). Trên cơ sở đó, 3 nhóm giải pháp được đề xuất:
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tài chính công cho cán bộ kế toán xã.
- Tăng cường tổ chức hoạt động thu - chi ngân sách xã (khai thác nguồn thu tại chỗ, siết chặt dự toán chi thường xuyên).
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng (chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khắc phục giao thông để tạo nguồn thu bền vững).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh số liệu tài chính công tại xã Hua Nhàn qua chuỗi số liệu 2017 – 2019:
- Thu ngân sách hàng năm cơ bản bám sát dự toán, tỷ lệ thực hiện tăng dần từ 92,21% (2017) lên 95,15% (2018) và đạt 98,28% (2019).
- Tỷ trọng trợ cấp từ ngân sách cấp trên luôn ở mức cao (chiếm từ 41,94% đến 52,51% tổng nguồn thu), phản ánh đặc thù tài chính của một xã vùng cao nghèo, chưa tự chủ được nguồn lực.
- Cơ cấu chi tiêu phản ánh sự ưu tiên cho duy trì bộ máy và an sinh xã hội khi chi thường xuyên luôn chiếm trên 52% tổng chi ngân sách; trong khi đó, chi đầu tư phát triển tăng dần tỷ trọng từ 45,01% lên 47,56% để đáp ứng nhu cầu hoàn thiện hạ tầng thiết yếu (trường học, chợ vùng cao, đường giao thông).
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn địa phương:
- Tập trung đào tạo, tập huấn lại kiến thức kế toán công cho cán bộ ban tài chính xã.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chi tiêu công, bảo đảm các khoản chi thường xuyên không vượt dự toán được phê duyệt.
- Đầu tư hạ tầng giao thông và khuyến khích mở rộng hoạt động thương mại - dịch vụ nông thôn, dịch vụ của hợp tác xã nhằm tạo cơ sở nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách lâu dài.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ, chi tiết về thu - chi ngân sách tại xã Hua Nhàn trong giai đoạn 2017 – 2019, đóng góp một nghiên cứu điển hình (case study) về quản lý ngân sách chính quyền cơ sở tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh Sơn La.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu và nguồn lực cá nhân có hạn, đề tài chỉ tập trung khảo sát trên phạm vi một xã duy nhất (xã Hua Nhàn) trong khung thời gian 3 năm (2017 – 2019).
- Số liệu khảo sát đối với một số tài nguyên thiên nhiên (trữ lượng nước ngầm, mỏ khoáng sản đá vôi, đất sét) chưa được điều tra đầy đủ nên chưa đánh giá được tiềm năng khai thác nguồn thu từ đất đai và tài nguyên khoáng sản.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào so sánh tương quan hiệu quả quản lý ngân sách của xã Hua Nhàn với các xã khác có điều kiện tương đồng trong huyện Bắc Yên.
Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện là:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô toàn huyện Bắc Yên hoặc so sánh giữa các xã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã vùng cao đặc biệt khó khăn.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu sang giai đoạn ổn định ngân sách tiếp theo (sau năm 2020) để đánh giá tác động của các chính sách phân cấp tài chính mới đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản lý tài chính công cấp xã, phường.
- Cán bộ làm công tác tài chính, kế toán tại Ủy ban nhân dân cấp xã vùng trung du và miền núi, đặc biệt là các địa phương có tỷ lệ trợ cấp ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng lớn.
- Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống bảng biểu xử lý số liệu chi tiết ở Chương 3, cung cấp phương pháp tính toán tỷ lệ thực hiện so với dự toán, tốc độ phát triển bình quân và kỹ thuật phân tích cơ cấu các khoản thu hưởng 100%, thu phân chia và trợ cấp ngân sách.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn thu ngân sách xã Hua Nhàn phụ thuộc vào khoản thu nào nhiều nhất?
Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách xã Hua Nhàn qua các năm, cụ thể: năm 2017 chiếm 46,52%, năm 2018 chiếm 52,51% và năm 2019 chiếm 41,94%.
2. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách của xã Hua Nhàn giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến ra sao?
Tỷ lệ thực hiện thu so với dự toán tăng dần qua từng năm: năm 2017 đạt 92,21%; năm 2018 đạt 95,15%; và năm 2019 đạt 98,28%.
3. Cơ cấu chi ngân sách giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển tại xã Hua Nhàn được phân bổ như thế nào?
Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn, đều trên 50% qua các năm (năm 2017 là 54,99%; năm 2018 là 52,66%; năm 2019 là 52,44%). Tỷ trọng chi đầu tư phát triển tương ứng là 45,01% (năm 2017), 47,34% (năm 2018) và 47,56% (năm 2019).
4. Trong các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %, khoản thu nào có tốc độ phát triển bình quân cao nhất giai đoạn 2017 – 2019?
Thuế môn bài là khoản thu có tốc độ phát triển bình quân cao nhất trong nhóm thu phân chia theo tỷ lệ %, đạt 310,65%.
5. Bộ máy quản lý tài chính - ngân sách tại UBND xã Hua Nhàn gồm những chức danh nào?
Bộ máy gồm 3 nhân sự thuộc 3 chức danh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phụ trách chung và kiểm tra, đôn đốc), Kế toán trưởng (thực hiện chi, kiểm soát chi, lập báo cáo) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, xuất - nhập quỹ).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vàng Thị Dúa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách xã và phân tích toàn diện thực trạng thu - chi ngân sách tại xã Hua Nhàn giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả cho thấy xã đã thực hiện tốt công tác chấp hành dự toán thu chi, bảo đảm kinh phí hoạt động cho bộ máy và an sinh xã hội, song nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ từ ngân sách cấp trên. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực cán bộ kế toán, kiểm soát chặt chẽ kỷ luật tài chính và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp để tạo nguồn thu bền vững, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính công tại các xã miền núi khó khăn.