0503 quản lý của ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện phù mỹ tỉnh bình định luận văn tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu 0503 quản lý của ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện phù mỹ tỉnh, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân

1.2. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân

1.3. Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân

1.4. Hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân

1.5. Đặc trưng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân

1.6. Các rủi ro cơ bản đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân

1.7. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân đối với phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn

1.8. Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

1.8.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nước

1.8.2. Nội dung về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

1.8.3. Công cụ quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

1.8.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

1.8.4.1. Yếu tố bên ngoài Ngân hàng Nhà nước
1.8.4.2. Yếu tố bên trong của Ngân hàng Nhà nước

1.9. Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học rút ra cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định

1.9.1. Kinh nghiệm của một số địa phương

1.9.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Kinh tế - xã hội

2.2. Tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy chung của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

2.2.2. Công tác phát triển mạng lưới hoạt động và nguồn nhân lực

2.2.3. Công tác phát triển thành viên

2.2.4. Công tác phát triển nguồn vốn

2.2.5. Công tác sử dụng vốn

2.3. Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

2.3.1. Quản lý của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động tiền tệ

2.3.2. Quản lý của Ngân hàng Nhà nước về các hoạt động ngân hàng

2.3.3. Kết quả hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước

2.4. Đánh giá chung về quản lý của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

3.1.1. Định hướng quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định đối với QTDND trên địa bàn huyện Phù Mỹ

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

3.2.1. Tăng cường việc triển khai phổ biến pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn huyện

3.2.2. Thực hiện cơ chế chính sách

3.2.3. Tăng cường quản lý thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

3.2.4. Tăng cường phối hợp với Ngân hàng Hợp tác Xã - Chi nhánh Bình Định, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân trong việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ quản trị, điều hành, kiểm soát của Quỹ tín dụng nhân dân

3.2.5. Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, giám sát từ xa và nâng cao trình độ năng lực cán bộ thanh tra, giám sát

3.2.6. Phối hợp công tác với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan

3.3. Nâng cao trách nhiệm về cấp và thu hồi giấy phép hoạt động các QTDND theo thẩm quyền

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.4.2. Đối với Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Bình Định

3.4.3. Đối với Ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam

3.4.4. Đối với Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

Quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Phù Mỹ, Bình Định là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế địa phương. Quỹ tín dụng nhân dân đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp vốn cho nông dân và các doanh nghiệp nhỏ. Việc quản lý hiệu quả ngân sách sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính và hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tài chính phi lợi nhuận, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cho vay và huy động vốn. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho nông dân và các hộ gia đình có thu nhập thấp, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Chính sách ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

Chính sách ngân sách nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Các chính sách này bao gồm việc cấp phát vốn, hỗ trợ lãi suất và các chương trình khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

II. Thách thức trong quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

Quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Phù Mỹ đang đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân, từ đó tác động đến sự phát triển kinh tế địa phương.

2.1. Thiếu hụt nguồn vốn và khó khăn trong huy động vốn

Nhiều quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn trong việc huy động vốn do sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại. Điều này dẫn đến việc hạn chế khả năng cho vay và phát triển dịch vụ tài chính.

2.2. Quản lý rủi ro và hiệu quả hoạt động

Quản lý rủi ro trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là một thách thức lớn. Việc thiếu các công cụ quản lý rủi ro hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu và ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của quỹ.

III. Phương pháp quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả cho quỹ tín dụng nhân dân

Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh của quỹ tín dụng nhân dân.

3.1. Tăng cường công tác thanh tra và giám sát

Cần thiết phải tăng cường công tác thanh tra và giám sát đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra giải pháp kịp thời.

3.2. Đổi mới công nghệ và cải tiến quy trình

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp quỹ tín dụng nhân dân nâng cao hiệu quả hoạt động. Cải tiến quy trình cho vay và thu hồi nợ cũng là một yếu tố quan trọng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại huyện Phù Mỹ

Nghiên cứu thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Phù Mỹ cho thấy nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ quản lý ngân sách

Quản lý ngân sách hiệu quả đã giúp quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Phù Mỹ tăng cường khả năng cho vay và hỗ trợ tài chính cho nhiều hộ gia đình, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân có thể được áp dụng cho các địa phương khác. Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên toàn quốc.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quỹ tín dụng nhân dân

Kết luận về quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Phù Mỹ cho thấy cần có những định hướng rõ ràng trong tương lai. Việc cải thiện quản lý sẽ giúp quỹ tín dụng nhân dân phát triển bền vững và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các chính sách và chiến lược phát triển bền vững cho quỹ tín dụng nhân dân, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định trong dài hạn.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan quản lý

Các cơ quan quản lý cần có những khuyến nghị cụ thể để hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý ngân sách nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
0503 quản lý của ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện phù mỹ tỉnh bình định luận văn tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân Hệ thống QTDND ở Việt Nam đƣợc thành lập từ năm 1993 theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/07/1993 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND thay thế cho hệ thống hợp tác xã tín dụng đã bị suy yếu và sụp đổ.

Tính đến thời điểm hiện tại hệ thống QTDND với tổ chức đầu mối là QTDNDTW (nay là Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam) đã ra đời và tồn tại trong khoảng thời gian hai thập kỷ, mặc dù tồn tại với quy mô nhỏ về vốn, phạm vi hoạt động hạn chế nhƣng hệ thống QTDND chiếm một vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo thành một hệ thống với tính độc lập nhất định về tổ chức cũng nhƣ hoạt động so với các loại hình TCTD khác. Quy định về tổ chức và hoạt động của QTDND đƣợc quy định cụ thể trong Nghị định số 48/2001 ngày 13/08/2001 và Nghị định số 69/2005/NĐ- CP ngày 26/05/2005 (sửa đổi Nghị định số 48/2001). Trong các nghị định này thì QTDND đƣợc chia thành hai loại là QTDND cơ sở và QTDND trung ƣơng. Tại Điều 3 nghị định 48/2001/NĐ-CP quy định “Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của nghị định này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên” [3] Tại Điều 4 nghị định 48/2001/NĐ-CP quy định “Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác do các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống quỹ tín dụng”.

[3] Với chủ trƣơng chuyển đổi QTDNDTW thành NHHTX Việt Nam, việc 1 phân biệt giữa QTDNDTW và QTDND cơ sở là không cần thiết. Chính vì thế, Luật các TCTD năm 2010 đã nêu cách hiểu về QTDND một cách thống nhất, theo đó tại Điều 4 Luật các TCTD năm 2010 quy định “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”. Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Từ khi thành lập, tổ chức QTDND thƣờng có hai mô hình, ban chỉ đạo thí điểm thành lập QTDND cũng đã trình chính phủ theo hai phƣơng án: - Phương án 1: Từ năm 1993 đến năm 2000 (giai đoạn thí điểm thành lập hệ thống QTDND) hệ thống QTDND đƣợc tổ chức theo mô hình 3 cấp:  Cấp 1: Các QTDND cơ sở (Xã, phƣờng, thị trấn)  Cấp 2: Các QTDND ở cấp khu vực (Tỉnh, thành phố)  Cấp 3: QTDNDTW ở cấp quốc gia QTDND Trung Ƣơng (QTDND TW) QTDND khu vực QTDND khu vực QTDND cơ QTDND Hình 1. Sơcơđồ hệ thốngQTDND QTDND 3cơcấp QTDND cơ (Nguồn: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) Ghi chú: Quan hệ hỗ trợ - Phương án 2: Từ năm 2000 - 2013, thực hiện chỉ thị số 57/CT-TW của 1 Bộ chính trị , hệ thống QTDND đƣợc chuyển đổi từ mô hình 3 cấp sang mô hình 2 cấp.

Mô hình hệ thống QTDND hai cấp gồm có:  Cấp 1: Các QTDND cơ sở (Xã, phƣờng, thị trấn)  Cấp 2: QTDTW ở cấp Trung Ƣơng. Gồm QTDTW và QTDTW chi nhánh các tỉnh – thành phố. QTDND Trung Ƣơng (QTDND TW) QTDND khu vực QTDND khu vực QTDND cơ sở QTDND cơ sở QTDND cơ sở QTDND cơ sở Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống QTDND 2 cấp (Nguồn: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) Ghi chú: Quan hệ hỗ trợ Quan hệ trực thuộc * Ưu nhược điểm của mô hình QTDND hai cấp: - Ƣu điểm: Mô hình hệ thống QTDND 2 cấp phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, gắn liền mối quan hệ trực tiếp giữa trung ƣơng với cơ sở nên bộ máy quản lý gọn nhẹ, giảm đƣợc chi phí, liên kết trong hệ thống đƣợc chặt chẽ hơn. - Nhƣợc điểm: Mô hình QTDND 2 cấp không còn khâu trung gian là QTDND khu vực nên bộ máy mạng lƣới hoạt động của QTDTW rất lớn nên khó quản lý hơn, việc kiểm tra, kiểm soát gặp khó khăn hơn.

Hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân  Hoạt động huy động vốn Theo quy định tại Thông tƣ 04/2015/TT-NHNN QTDND đƣợc huy động 1 vốn dƣới các hình thức: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. - Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND. - Vay vốn điều hòa theo quy chế do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật. - Vốn góp của các thành viên.

 Hoạt động tín dụng - Theo khoản 2, điều 38, mục 1, chƣơng V của nghị định số 48- 2001/NĐ-CP quy định: “Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên.” [3]  Các hoạt động khác - Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác - Tham gia góp vốn thành lập NH HTX 1 - Mở tài khoản thanh toán tại NHTM, chi nhánh NH nƣớc ngoài - Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của NHNN 1. Đặc trưng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân 1. Những đặc trưng cơ bản của TCTD là Hợp tác xã TCTD có thể đƣợc thành lập và hoạt động dƣới hình thức hợp tác xã.

Theo đó, tính chất và mục tiêu hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đƣợc quy định tại Điều 73 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, cụ thể nhƣ sau: “Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân”. Mục tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên QTDND do các thành viên cùng nhau góp vốn thành lập với mục tiêu là đƣợc cung cấp và sử dụng các dịch vụ một cách thuận tiện và ổn định với giá cả hợp lý. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trƣờng ngày càng cạnh tranh gay gắt, để duy trì khả năng phát triển của mình, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy vốn với quy mô ngày càng lớn phát triển, vừa phải thực hiện tốt mục tiêu hỗ trợ thành viên một cách lâu dài.

Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng Đây là điểm khác biệt của QTDND so với các loại hình doanh nghiệp khác. Đối với QTDND, thành viên là chủ sở hữu của Quỹ nên họ coi đây nhƣ là tổ chức của bản thân họ, thành viên tự giác tham gia gánh vác công việc và quản lý, giám sát tổ chức đồng thời họ cũng sử dụng nhiều hơn các dịch vụ 1 của tổ chức và nhƣ thế bản thân họ và QTDND có điều kiện để cùng nhau phát triển tốt hơn. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động gắng với địa bàn xã, thị trấn Phạm vi hoạt động của QTDND chủ yếu ở các địa bàn nông nghiệp nông thôn, các tụ điểm dân cƣ gắn với địa bàn hành chính cấp xã phƣờng hoặc liên xã, liên phƣờng, có thể trong phạm vi ngành nghề. Tính khu vực này một mặt giúp các QTDND trên một địa bàn huyện, tỉnh phân chia rõ ràng địa bàn hoạt động tránh đƣợc sự cạnh tranh nội bộ giữa các QTDND, mặt khác giúp các QTDND đảm bảo kiểm soát đƣợc các hoạt động trong khu vực hoạt động của mình, đồng thời, giúp các QTDND gần gũi, thông hiểu thành viên.

Các Quỹ tín dụng nhân dân có tính hệ thống cao Do đều có cùng một tên gọi là QTDND, cùng một biểu tƣợng, cùng một mục tiêu khẩu hiệu là tƣơng trợ thành viên, chính điều này tạo ra tính ảnh hƣởng dây chuyền cho các QTDND. Đặc điểm này sẽ không những làm cho một số QTDND mặc dù đang hoạt động tốt, cũng dễ bị lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, mà cả hệ thống cũng bị ảnh hƣởng, gây ra sự bất ổn về trật tự, an ninh chính trị xã hội ở các địa phƣơng. Có thể thấy, tính dây chuyền vừa là điểm mạnh của QTDND, nhƣng cũng là một yếu điểm nội tại đặc thù của nó nên cần đƣợc đặc biệt lƣu ý và có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. Quỹ tín dụng nhân dân được tổ chức theo hình thức hợp tác "ĐỐI NHÂN" Theo đó, các thành viên tuy góp vốn nhiều mức độ khác nhau nhƣng hoàn toàn bình đẳng và dân chủ với nhau, không có chuyện “cá lớn ép cá bé".

Tất cả mọi thành viên góp vốn ít hay nhiều đều chỉ có một quyền biểu quyết nhƣ nhau trong Đại hội thành viên. Thành viên tham gia QTDND vừa là ngƣời góp vốn, vừa là ngƣời gửi vốn và vay vốn, thành viên đƣợc hƣởng các dịch vụ và kết quả hoạt động của QTDND. Các rủi ro cơ bản đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân Có 4 loại rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh của QTDND:  Rủi ro tín dụng Theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 về phân loại nợ và trích lập sử dụng dự phòng rủi ro thì “Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý ngân sách nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân tại huyện Phù Mỹ, Bình Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý ngân sách nhà nước liên quan đến quỹ tín dụng nhân dân, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Tài liệu nhấn mạnh các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản lý ngân sách hiệu quả, giúp cải thiện tình hình tài chính và hỗ trợ phát triển cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý ngân sách nhà nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, nơi trình bày các giải pháp cải thiện quản lý ngân sách ở cấp xã. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về quản lý ngân sách tại một địa phương khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, để có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp quản lý ngân sách hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn quản lý ngân sách.