Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Thủ đô Hà Nội không ngừng gia tăng cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Tính đến năm 2015, dân số thành phố đạt 7,599 triệu người, kéo theo khối lượng phục vụ tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập tăng vọt lên 4,515 triệu lượt khám, tăng hơn 51,7% so với mức 2,975 triệu lượt của năm 2011. Thực tế này tạo ra áp lực tài chính rất lớn lên nguồn ngân sách nhà nước vốn còn hạn hẹp, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính công.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu giải quyết là sự thiếu đồng bộ và những kẽ hở trong chu trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại 91 đơn vị trực thuộc Sở Y tế Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho y tế công lập; phân tích thực trạng quản lý từ khâu lập, phân bổ, chấp hành đến quyết toán và kiểm soát chi giai đoạn 2011 - 2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính y tế đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khoản chi thường xuyên bao gồm chi bộ máy, chi quản lý hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ và chi mua sắm sửa chữa tại các cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp các đơn vị kiểm soát tỷ lệ công suất sử dụng giường bệnh thực tế đạt 102,29% một cách an toàn, hạn chế thất thoát lãng phí ngân sách và nâng cao tính công bằng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết hàng hóa công cộng và lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại hướng theo kết quả đầu ra. Dịch vụ y tế khám chữa bệnh công lập mang đặc tính của hàng hóa công cộng không thuần túy, đòi hỏi sự can thiệp và bảo trợ tài chính của nhà nước để bảo đảm phúc lợi xã hội. Mô hình quản lý chi ngân sách nhà nước được tiếp cận toàn diện theo chu trình ngân sách khép kín gồm 4 giai đoạn: lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, tổ chức chấp hành dự toán, quyết toán cùng thanh tra kiểm soát chi.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế; quản lý chi thường xuyên y tế; và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Cơ cấu chi thường xuyên được chuẩn hóa thành 4 nhóm nghiệp vụ: chi trả lương và các khoản phụ cấp cho đội ngũ cán bộ y tế; chi vận hành bộ máy quản lý hành chính; chi chuyên môn kỹ thuật điều trị; và chi duy tu sửa chữa tài sản cố định định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm các báo cáo tài chính quyết toán, niên giám thống kê và văn bản pháp quy từ Bộ Y tế, Sở Tài chính và Sở Y tế Hà Nội trong giai đoạn 2011 - 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 91 đơn vị y tế trực thuộc trên địa bàn thành phố, gồm 43 bệnh viện công lập, 19 trung tâm chuyên khoa và 29 trung tâm y tế quận huyện quản lý 577 trạm y tế xã phường, cùng đội ngũ 405 cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính ngân sách.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính đa tầng từ tuyến thành phố đến cơ sở. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Thanh Hóa. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của các dòng ngân sách qua từng năm, chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân bổ nguồn lực và bảo đảm tính khách quan, khoa học cho các khuyến nghị chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phục vụ khám chữa bệnh gia tăng nhanh chóng tạo áp lực vượt ngưỡng lên hạ tầng và dự toán chi. Giai đoạn 2011 - 2015, số giường bệnh thực tế đã tăng từ 3.918 giường lên 4.725 giường, liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch với tỷ lệ thực hiện năm 2015 đạt 102,29%. Tổng số lượt khám bệnh tăng từ 2,975 triệu lượt lên 4,515 triệu lượt, trong đó bệnh nhân điều trị nội trú tăng từ 832 nghìn lên 954 nghìn lượt, khiến chi phí chuyên môn và vật tư y tế luôn có xu hướng vượt dự toán ban đầu.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực quản lý tài chính có sự phân hóa đáng kể. Toàn hệ thống có 405 cán bộ quản lý chi ngân sách, trong đó trình độ đại học và sau đại học chiếm tỷ lệ khá cao là 69,9% với 283 người. Tuy nhiên, nhân sự phân bổ không đồng đều khi tuyến quận huyện và xã phường chiếm tới 329 người nhưng phần lớn còn thiếu kiến thức chuyên sâu về quản lý kinh tế y tế và lập dự toán theo chương trình mục tiêu.

Thứ ba, cơ cấu chi tiêu và phân bổ ngân sách còn bộc lộ sự mất cân đối. Các bệnh viện đa khoa tuyến thành phố nhận được phần lớn nguồn kinh phí nhưng luôn trong tình trạng quá tải, trong khi khối y tế cơ sở với 577 trạm y tế chỉ phục vụ được các dịch vụ thông thường, tỷ lệ bệnh nhân nội tỉnh khám ngoại trú chiếm tỷ trọng lớn đạt trên 3,6 triệu lượt năm 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên bắt nguồn từ việc lập dự toán ngân sách tại nhiều đơn vị y tế còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử thay vì căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và kết quả đầu ra thực tế. Mật độ dân số Hà Nội ở mức 1.979 người trên mỗi km2, tập trung cao tại khu vực nội thành với 2.553 người trên mỗi km2, kết hợp với sự phát triển của 19 khu công nghiệp đã tạo ra dòng dịch chuyển dân cư tự do, làm xáo trộn các dự báo ngân sách.

Khi so sánh với tỉnh Quảng Ninh, địa phương này đã thành công khi bố trí nguồn ngân sách thành từng khoản mục riêng cho các vấn đề y tế cấp bách và vượt định mức chuẩn để giải quyết bệnh nghề nghiệp. Tương tự, tỉnh Thanh Hóa đã chủ động dùng ngân sách hỗ trợ mạnh cho xử lý chất thải y tế nguy hại và nâng cấp bệnh viện tuyến huyện. Đối với Hà Nội, sự phối hợp giữa Sở Y tế và Sở Tài chính trong việc xác định định mức giường bệnh và giá viện phí bước đầu có chuyển biến nhưng chưa theo kịp tốc độ gia tăng chi phí y tế.

Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng vượt kế hoạch của số giường bệnh thực tế từ 100,72% năm 2011 lên 102,29% năm 2015, kết hợp với bảng số liệu tổng hợp phân tích cơ cấu 4 nhóm chi thường xuyên nhằm nhận diện rõ các khoản mục chi chiếm tỷ trọng lớn và nguy cơ thâm hụt ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả đầu ra. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn 100% cơ sở khám chữa bệnh công lập chuyển đổi phương pháp lập dự toán từ dựa vào yếu tố đầu vào sang căn cứ vào khối lượng công việc, số lượt khám điều trị và công suất sử dụng giường bệnh thực tế, thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, tối ưu hóa cơ cấu phân bổ ngân sách và đẩy mạnh lộ trình tự chủ tài chính. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo điều chỉnh tỷ trọng phân bổ chi thường xuyên, nâng mức đầu tư cho 29 trung tâm y tế quận huyện và 577 trạm y tế xã phường lên mức 25% đến 30% tổng chi sự nghiệp y tế. Đồng thời, phân loại và giao quyền tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP cho 43 bệnh viện công lập đến năm 2020 nhằm giảm áp lực chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn cho 405 cán bộ quản lý tài chính y tế. Sở Y tế tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ thẩm định dự toán, phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng tiền cho toàn bộ đội ngũ kế toán tại các đơn vị trực thuộc, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót quyết toán xuống dưới 1% vào năm 2018.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước Hà Nội và Thanh tra Sở Tài chính thiết lập quy trình kiểm soát chi tự động hóa, kiểm tra chặt chẽ 100% hồ sơ thanh toán mua sắm trang thiết bị và dược liệu, xử lý nghiêm tình trạng lãng phí và thu hồi dứt điểm các khoản chi sai chế độ ngay trong năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và Hội đồng nhân dân thành phố có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ thực tiễn để xây dựng định mức phân bổ ngân sách y tế và ban hành các chính sách tài khóa đặc thù cho ngành y tế Thủ đô.

Ban giám đốc và phòng Kế hoạch - Tài chính của 43 bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội tìm thấy trong luận văn mô hình quản trị chi tiêu nội bộ hiệu quả, phương pháp xây dựng dự toán chi tiết cho 4 nhóm chi thường xuyên và lộ trình chuẩn bị chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính vững chắc.

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công có thể khai thác hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian 2011 - 2015, phương pháp tiếp cận chu trình ngân sách y tế và khung lý thuyết đánh giá chi tiêu công làm tài liệu tham khảo cho các công trình học thuật chuyên sâu.

Đội ngũ hoạch định chính sách bảo hiểm y tế và an sinh xã hội có thể vận dụng các phân tích về biến động chi phí khám chữa bệnh ngoại trú và nội trú để tối ưu hóa quỹ bảo hiểm y tế, xây dựng chính sách đồng chi trả viện phí phù hợp với mức sống của người dân nông thôn và thành thị.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống y tế trực thuộc Sở Y tế Hà Nội có quy mô và khối lượng phục vụ như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Hệ thống quản lý 91 đơn vị trực thuộc gồm 43 bệnh viện, 19 trung tâm chuyên khoa và 29 trung tâm y tế quận huyện quản lý 577 trạm y tế. Số lượt khám chữa bệnh tăng mạnh từ 2,975 triệu lượt năm 2011 lên 4,515 triệu lượt năm 2015, tạo áp lực lớn lên nguồn ngân sách bảo đảm hoạt động.

Đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách nhà nước ngành y tế Hà Nội có đặc điểm gì nổi bật? Toàn ngành có 405 cán bộ tài chính với 69,9% đạt trình độ đại học và sau đại học tương đương 283 người. Dù trình độ học vấn chung khá cao nhưng lực lượng này phân bố chủ yếu ở tuyến cơ sở với 329 người và còn thiếu kỹ năng lập dự toán gắn với chuyên môn y dược.

Tình trạng quá tải giường bệnh ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý chi ngân sách? Số giường bệnh thực tế tăng từ 3.918 giường lên 4.725 giường trong giai đoạn 2011 - 2015, luôn vượt mức kế hoạch và đạt tỷ lệ 102,29% năm 2015. Thực trạng này khiến chi phí tiêu hao vật tư, thuốc điều trị và bảo dưỡng thiết bị y tế liên tục vượt dự toán được phê duyệt ban đầu.

Kinh nghiệm quản lý chi y tế từ tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Thanh Hóa có thể gợi mở điều gì cho Hà Nội? Hà Nội có thể học hỏi cách phân bổ ngân sách theo mục tiêu trọng điểm và ưu tiên giải quyết dứt điểm các điểm nóng y tế của Quảng Ninh, đồng thời áp dụng mô hình của Thanh Hóa trong việc hỗ trợ ngân sách tuyến huyện xử lý rác thải và nâng cao năng lực khám ban đầu.

Giải pháp then chốt để các bệnh viện công lập thực hiện thành công cơ chế tự chủ tài chính là gì? Giải pháp cốt lõi là chuyển đổi sang lập ngân sách theo kết quả đầu ra, điều chỉnh giá dịch vụ y tế tính đúng tính đủ theo lộ trình của Chính phủ, kết hợp với việc chuẩn hóa năng lực kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước để bảo đảm tự cân đối nguồn thu chi thường xuyên.

Kết luận

Năm đóng góp và kết luận trọng tâm từ công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế công lập cấp tỉnh.
  • Đánh giá chân thực thực trạng ngân sách tại 91 đơn vị trực thuộc Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 với quy mô 4,515 triệu lượt khám bệnh và 4.725 giường bệnh thực tế.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về nhân lực với 405 cán bộ tài chính và tình trạng vượt dự toán do công suất sử dụng giường bệnh đạt 102,29%.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý ngân sách y tế từ các tỉnh lân cận có thể áp dụng linh hoạt cho điều kiện của Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện chu trình ngân sách từ khâu dự toán, phân bổ đến thanh tra kiểm soát chi.

Lộ trình triển khai các giải pháp tiếp theo cần được hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2016 - 2020. Các nhà quản lý, lãnh đạo bệnh viện và cơ quan chuyên môn hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công và phục vụ tốt nhất sức khỏe nhân dân.