Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh toàn cầu hóa và cạnh tranh thương mại quốc tế, quản lý mua hàng đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm nguồn nguyên vật liệu đầu vào đạt chuẩn về chất lượng, đúng tiến độ, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu gỗ ván ép, chi phí mua sắm nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn (trên 50% tổng chi phí), trực tiếp quyết định đến giá thành và chất lượng thành phẩm khi thâm nhập các thị trường xuất khẩu.

Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng, phục vụ cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu sang các quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines và Singapore. Dù ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu vượt bậc trong giai đoạn 2020–2022, hiệu quả lợi nhuận của công ty lại có xu hướng sụt giảm nghiêm trọng, xuất phát từ chi phí giá vốn hàng bán và chi phí vận hành tăng cao. Thực tiễn công tác quản lý mua hàng tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại như việc theo dõi thông tin nhà cung cấp bằng công cụ bảng tính Excel thủ công, quy trình đánh giá và lựa chọn đối tác còn mang tính cảm tính, thiếu hệ thống tiêu chí định lượng và chưa thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá sau mua. Để hỗ trợ mục tiêu mở rộng thị trường sang các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Qatar, đề tài được triển khai nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý mua sắm nguyên vật liệu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và khung lý thuyết về hoạt động quản lý mua hàng trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
  2. Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý mua hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý mua hàng và các quy trình nghiệp vụ cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ván ép.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam (Lô 6-2 Khu công nghiệp Quang Minh, Thị trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác mua hàng trong giai đoạn 2020–2022; các định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản trị mua hàng và quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các khái niệm, quy trình và chỉ tiêu đo lường hiệu quả nghiệp vụ:

  • Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

    • Khái niệm mua hàng và chức năng quản lý mua hàng: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát quá trình tạo nguồn lực vật tư đầu vào phục vụ sản xuất với tổng chi phí tối ưu.
    • Mô hình quản lý hàng tồn kho do nhà cung cấp quản lý (Vendor Managed Inventory – VMI) và Quy trình IVM (theo nghiên cứu của ThS. Nguyễn Thị Kim Anh), trong đó nhà cung cấp chủ động theo dõi lượng dự trữ, tính toán sản lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và thực hiện giao hàng theo cam kết hợp đồng.
    • Quy trình 4 giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp (theo mô hình của GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân), bao gồm: Giai đoạn khảo sát, Giai đoạn lựa chọn, Giai đoạn đàm phán - ký kết hợp đồng, và Giai đoạn thử nghiệm.
    • Công thức xác định nhu cầu vật tư mua sắm: $\text{Nhu cầu mua} = \text{Tổng nhu cầu các bộ phận} - \text{Lượng tồn kho} - \text{Khả năng tự sản xuất}$.
    • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Vòng quay hàng tồn kho ($\text{Vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$), tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001, các nhóm tiêu chí về chất lượng, công nghệ, giá cả, dịch vụ và độ tin cậy giao hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu, hệ thống hóa giáo trình, công trình khoa học chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; tổng hợp các báo cáo nội bộ về sản xuất, mua hàng và tài chính.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các số liệu về doanh thu, giá vốn, lợi nhuận, chi phí, cơ cấu thị trường xuất khẩu và các chỉ số hoạt động cung ứng qua các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Xuất khẩu, Phòng Thu mua và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020–2022), Bảng kê mua hàng nguyên vật liệu, Báo cáo tình hình xuất khẩu chi tiết theo từng thị trường năm 2022 và Sơ đồ cơ cấu tổ chức nội bộ của doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý mua hàng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động mua hàng và quản trị mua sắm trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò của mua hàng: Mua hàng là nghiệp vụ tạo tiền đề vật chất, đảm bảo vật tư, máy móc, nguyên liệu đầu vào kịp thời, đồng bộ và đúng quy cách. Quản lý mua hàng hiệu quả hỗ trợ tối ưu hóa diện tích kho bãi, triển khai triết lý sản xuất đúng lúc (Just-In-Time – JIT), tối đa hóa năng suất dây chuyền, gia tăng biên lợi nhuận và kiểm soát giá vốn.
  • Quy trình nghiệp vụ mua hàng chuẩn: Đi từ khâu xác định nhu cầu vật tư thương mại, xác định thời điểm và phương thức mua, khảo sát và lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán hợp đồng, đến tổ chức nhận hàng, thanh toán và kiểm soát thực hiện hợp đồng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Đánh giá dựa trên khả năng cạnh tranh về công nghệ và chất lượng (tiêu chuẩn ISO 9001), cạnh tranh về giá và điều khoản tín dụng thương mại, chất lượng dịch vụ khách hàng, hiệu suất cung ứng (thời gian chu kỳ đơn hàng, độ tin cậy, tính linh hoạt), chất lượng sản phẩm kỹ thuật và vòng quay hàng tồn kho.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhóm yếu tố bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách dòng sản phẩm, kế hoạch chi tiết, kết quả tiêu thụ kỳ trước, tiềm lực vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực nhân viên và người quản trị thu mua, vị thế thương hiệu) và nhóm yếu tố bên ngoài (năng lực và cơ cấu thị trường nhà cung cấp, biến động nhu cầu tiêu dùng, áp lực cạnh tranh về giá trên thị trường, chính sách thuế và quy định pháp lý của nhà nước).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động mua hàng tại Công ty XNK Đại Nam

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, kết quả kinh doanh và thực tiễn vận hành quy trình thu mua nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam thành lập ngày 24/06/2019, mã số thuế 0108796242, trụ sở tại KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội. Hoạt động chính là sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng xuất khẩu. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát tuân thủ và các phòng ban chức năng (Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Xuất khẩu, Sản xuất, Chăm sóc khách hàng, Thu mua, Marketing).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022:
STT Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 20.704.877.803 62.567.772.145 144.984.206.642 +202,19% +131,72%
2 Giá vốn hàng bán 19.254.824.288 59.414.988.406 124.913.620.223 +208,57% +110,24%
3 Chi phí quản lý kinh doanh 1.375.018.566 2.956.857.006 19.481.839.254 +115,04% +558,87%
4 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 38.636.848 72.878.293 -483.045.858 +88,62% -762,81%
5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 28.995.622 21.292.689 -475.826.752 -26,57% -2.334,70%
6 Lợi nhuận sau thuế TNDN 28.995.622 17.034.151 -486.179.122 -41,25% -2.954,14%
7 Tổng cộng tài sản 12.034.063.119 14.862.366.038 23.500.549.720 +23,50% +58,12%
8 Vốn chủ sở hữu 4.983.150.328 4.993.684.479 4.512.296.159 +0,21% -9,64%
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2022: Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 140.270.547.926 VNĐ (tương đương 6.020.099 USD). Hàn Quốc là thị trường chủ lực với 82 đơn hàng (93,23 tỷ VNĐ, chiếm 66,47% doanh số), tiếp theo là Thái Lan với 35 đơn hàng (24,84 tỷ VNĐ), Nhật Bản với 22 đơn hàng (9,37 tỷ VNĐ), Philippines (7 đơn, 5,50 tỷ VNĐ), Singapore (7 đơn, 4,11 tỷ VNĐ), Malaysia (7 đơn, 2,46 tỷ VNĐ) và Indonesia (3 đơn, 0,74 tỷ VNĐ).
  • Thực trạng quy trình mua hàng tại Đại Nam: Quy trình thực hiện qua 7 bước:
    1. Xác định nhu cầu mua hàng: Phòng Sản xuất lập yêu cầu vật tư, Phòng Thu mua đối chiếu tồn kho và lên kế hoạch mua chủng loại gỗ, kích cỡ, thông số kỹ thuật, số lượng và ngân sách.
    2. Xác định yêu cầu đối với đơn đặt hàng: Phối hợp liên phòng ban (Sản xuất, Kinh doanh, Thu mua) để làm rõ quy cách kỹ thuật.
    3. Tìm kiếm nhà cung cấp tiềm năng: Khảo sát các nhà cung cấp nguồn gỗ (gỗ keo, gỗ thông, gỗ lim xanh, dẻ sao, trâm tía) và keo dán ép (Urea Formaldehyde, Melamine, Phenolic).
    4. Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp: Dựa trên giá cả, độ sẵn có, uy tín, chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng.
    5. Đàm phán và ký kết hợp đồng: Thống nhất đơn giá, điều khoản thanh toán cọc và giao hàng qua hợp đồng điện tử.
    6. Nhận hàng và thanh toán: Kiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất tại kho trước khi ký biên bản và hoàn tất chứng từ.
    7. Đánh giá hoạt động nhà cung cấp: Đánh giá uy tín, độ tin cậy để phục vụ tái hợp tác.
  • Đánh giá hạn chế: Quản lý thông tin đối tác phân tán trên file Excel cá nhân, dễ mất dữ liệu và thiếu tính đồng bộ; tiêu chí đánh giá lựa chọn chưa có thang đo chuẩn hóa dẫn đến sự cảm tính và thiên vị người quen; bước đánh giá sau mua thường xuyên bị bỏ qua; kho bãi sắp xếp chưa khoa học khiến việc kiểm đếm tồn kho thiếu chính xác.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý mua hàng tại Công ty Đại Nam

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp khắc phục các điểm nghẽn nghiệp vụ:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc, Ấn Độ, Qatar, Myanmar; kiện toàn hệ thống quản trị chuỗi cung ứng; đào tạo nhân sự chuyên môn cao; xây dựng thương hiệu quốc tế hướng tới mục tiêu niêm yết trên thị trường chứng khoán vào năm 2030.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng và phát triển quan hệ với nhà cung cấp: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các đơn vị cung ứng gỗ trong nước; tặng quà tri ân dịp lễ tết; định kỳ tổ chức hội nghị gặp mặt nhà cung cấp lớn; biên soạn tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về quy chuẩn gỗ và keo ép gửi đối tác để chuẩn hóa quy cách giao nhận.
    • Hoàn thiện công tác dự báo và xác định nhu cầu: Thiết lập cơ chế dự báo nhu cầu vật tư định kỳ theo tuần, tháng, quý và năm dựa trên kế hoạch sản xuất và đơn hàng xuất khẩu dự kiến; nâng cao sự phối hợp giữa Phòng Kinh doanh, Sản xuất và Thu mua.
    • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp khoa học: Áp dụng bảng đánh giá 100 điểm với cơ chế chấm điểm độc lập của từng nhân sự thu mua trước khi họp xét duyệt tập thể:
STT Hạng mục đánh giá Điểm tối đa Ghi chú
1 Chất lượng sản phẩm 25 Đáp ứng thông số kỹ thuật, quy cách gỗ và keo
2 Giá cả 20 Mức giá cạnh tranh và tính ổn định giá
3 Phương thức giao hàng 15 Đúng thời gian, địa điểm, phương thức vận chuyển
4 Khả năng cung cấp 15 Quy mô, năng lực đáp ứng đơn hàng số lượng lớn
5 Phương thức thanh toán 15 Chính sách công nợ, thời hạn thanh toán linh hoạt
6 Cung cách phục vụ khi có sự cố phát sinh 10 Tốc độ xử lý hàng lỗi, thái độ hỗ trợ
Tổng Tổng cộng 100
  • Nâng cao chất lượng đánh giá sau mua: Quy định bắt buộc hoàn thành phiếu đánh giá lô hàng trong vòng 2 đến 7 ngày sau khi nhập kho; lưu trữ kết quả tập trung để làm cơ sở xếp loại nhà cung cấp định kỳ.
  • Ứng dụng công nghệ phần mềm vào quản trị mua hàng: Chuyển đổi từ quản lý Excel thủ công sang ứng dụng các hệ thống phần mềm chuyên nghiệp (khảo sát triển khai một trong các hệ thống: Odoo ERP, Rosy ERP, Ecount ERP, Bravo ERP, AccNet ERP, ERPViet, Fast Business Online, SmartBiz) nhằm tự động hóa quy trình phê duyệt, quản lý báo giá, theo dõi tiến độ giao nhận và công nợ.
  • Đào tạo nhân sự và chính sách đãi ngộ: Bồi dưỡng kỹ năng đàm phán, kiến thức vật tư ngành gỗ; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn với hiệu quả kiểm soát giá vốn và chất lượng vật tư mua vào.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn từ số liệu nghiên cứu:
    • Khóa luận lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và xuất khẩu của Công ty XNK Đại Nam giai đoạn 2020–2022: Doanh thu tăng từ 20,70 tỷ VNĐ (2020) lên 144,98 tỷ VNĐ (2022), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm từ dương 28,99 triệu VNĐ xuống âm 486,18 triệu VNĐ do giá vốn hàng bán tăng vọt lên 124,91 tỷ VNĐ và chi phí quản lý kinh doanh tăng lên 19,48 tỷ VNĐ.
    • Phản ánh chi tiết cơ cấu doanh thu xuất khẩu năm 2022 đạt 140,27 tỷ VNĐ với 163 đơn hàng xuất sang 7 quốc gia, chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào thị trường Hàn Quốc (93,23 tỷ VNĐ) và Thái Lan (24,84 tỷ VNĐ).
    • Phân tích rõ nét quy trình mua sắm 7 bước thực tế, chỉ ra nguyên nhân gây lãng phí chi phí xuất phát từ khâu quản lý dữ liệu đối tác thủ công và phương pháp chọn lọc nhà cung cấp cảm tính.
  • Giải pháp và đóng góp của tác giả:
    • Thiết kế hoàn chỉnh bảng tiêu chí định lượng đánh giá nhà cung cấp gồm 6 chỉ tiêu trên thang điểm 100, kèm quy trình chấm điểm độc lập nhằm loại bỏ tính chủ quan trong chọn lựa đối tác.
    • Đề xuất khung tài liệu chuẩn hóa quy chuẩn nguyên vật liệu gỗ và keo dành riêng cho nhà cung ứng của Đại Nam, đồng thời xây dựng quy định bắt buộc đánh giá nhà cung cấp sau giao hàng trong thời hạn 2–7 ngày.
    • Khảo sát và đề xuất danh mục các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất chế biến gỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận chủ yếu tiếp cận và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 từ các báo cáo nội bộ doanh nghiệp; chưa thực hiện điều tra khảo sát định lượng diện rộng với toàn bộ mạng lưới nhà cung ứng của công ty.
    • Các giải pháp ứng dụng công nghệ ERP dừng lại ở mức độ đề xuất danh mục phần mềm và phân tích lợi ích lý thuyết, chưa xây dựng dự toán chi phí đầu tư triển khai chi tiết và lộ trình chuyển đổi dữ liệu cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các đơn hàng xuất khẩu sang các thị trường mới như Trung Quốc, Ấn Độ.
    • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về bài toán tối ưu hóa vị trí lưu kho và ứng dụng mô hình tồn kho do nhà cung cấp quản lý (VMI) kết hợp công nghệ nhận dạng mã vạch/RFID trong quản trị kho nguyên liệu gỗ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quản trị thu mua và chuỗi cung ứng doanh nghiệp sản xuất.
    • Trưởng bộ phận mua hàng, chuyên viên mua sắm và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, lâm sản và sản xuất công nghiệp có định hướng xuất khẩu.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp 100 điểm (Bảng 3.1) có tính ứng dụng thực tiễn cao, dễ dàng tùy biến cho các ngành sản xuất khác.
    • Hệ thống dữ liệu tài chính và số liệu kim ngạch xuất khẩu thực tế của một doanh nghiệp sản xuất ván ép xuất khẩu trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2020–2022.
    • Khung quy trình nghiệp vụ mua hàng 7 bước có sự phối hợp liên phòng ban trong môi trường sản xuất gia công.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và kết quả kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn khảo sát ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam (thành lập năm 2019 tại KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội). Giai đoạn 2020–2022, doanh thu công ty tăng trưởng mạnh từ 20,70 tỷ VNĐ (2020) lên 62,57 tỷ VNĐ (2021) và đạt 144,98 tỷ VNĐ (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm dần từ 28,99 triệu VNĐ (2020) xuống 17,03 triệu VNĐ (2021) và rơi vào mức lỗ -486,18 triệu VNĐ vào năm 2022 do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng cao.

2. Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ván ép của Công ty Đại Nam năm 2022 phân bổ như thế nào?
Năm 2022, tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 140,27 tỷ VNĐ (tương đương 6,02 triệu USD) với 163 đơn hàng xuất sang 7 quốc gia: Hàn Quốc dẫn đầu với 82 đơn hàng (93,23 tỷ VNĐ), tiếp theo là Thái Lan với 35 đơn hàng (24,84 tỷ VNĐ), Nhật Bản với 22 đơn hàng (9,37 tỷ VNĐ), Philippines với 7 đơn hàng (5,50 tỷ VNĐ), Singapore với 7 đơn hàng (4,11 tỷ VNĐ), Malaysia với 7 đơn hàng (2,46 tỷ VNĐ) và Indonesia với 3 đơn hàng (0,74 tỷ VNĐ).

3. Những tồn tại cốt lõi trong công tác quản lý mua hàng tại Công ty XNK Đại Nam là gì?
Các tồn tại chính gồm: quản lý thông tin nhà cung cấp thủ công trên các file Excel cá nhân thiếu đồng bộ và dễ mất dữ liệu; thiếu bảng tiêu chí định lượng chuẩn mực dẫn đến việc lựa chọn nhà cung ứng còn cảm tính, ưu tiên người quen; bỏ qua bước đánh giá nhà cung cấp sau khi giao hàng; và công tác quản lý kho bãi còn lộn xộn khiến số liệu tồn kho nguyên liệu phục vụ kế hoạch mua sắm thiếu chính xác.

4. Bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp do tác giả đề xuất gồm những hạng mục nào và phân bổ điểm số ra sao?
Bảng tiêu chí gồm 6 hạng mục với tổng điểm là 100: Chất lượng sản phẩm (25 điểm), Giá cả (20 điểm), Phương thức giao hàng (15 điểm), Khả năng cung cấp (15 điểm), Phương thức thanh toán/công nợ (15 điểm), và Cung cách phục vụ khi có sự cố phát sinh (10 điểm). Quy trình yêu cầu nhân viên chấm điểm độc lập trước khi họp thống nhất lựa chọn đối tác.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị mua hàng và phản ánh chân thực thực trạng chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Nam giai đoạn 2020–2022. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp dù doanh thu xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc, bắt nguồn từ các bất cập trong quản trị giá vốn và mua sắm vật tư. Hệ thống giải pháp được đề xuất—tập trung vào bảng tiêu chí chấm điểm nhà cung cấp 100 điểm, quy chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, quy định đánh giá sau mua và định hướng số hóa quy trình qua hệ thống ERP—mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu ván ép của doanh nghiệp.