Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phát triển kinh tế tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,68%/năm, giá trị tăng thêm bình quân đầu người năm 2018 đạt 31,18 triệu đồng. Toàn huyện có quy mô diện tích tự nhiên 15.558,7 ha, trong đó khu vực nông nghiệp chiếm trên 80% diện tích và 74.556 cư dân nông thôn (chiếm 94,8% tổng dân số 78.644 người). Song hành cùng sự chuyển dịch kinh tế, áp lực ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động trồng trọt trên 7.493 ha đất canh tác, chất thải chăn nuôi hộ gia đình và nước thải từ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp đang đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho khu vực nông thôn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong việc thực hiện Tiêu chí số 17 về môi trường thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý môi trường, phân tích 3 nhóm yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý môi trường trên địa bàn huyện Tam Nông đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 20 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với trọng tâm khảo sát tại 03 xã đại diện (Tề Lễ, Hương Nộn, Hiền Quan) từ tháng 01/2016 đến tháng 01/2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ tiêu môi trường, tạo tiền đề để địa phương hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới bền vững, bảo đảm hơn 70% hộ dân được cấp nước sạch hợp quy chuẩn và giảm thiểu tối đa tình trạng xả thải chưa qua xử lý ra lưu vực sông Hồng, sông Đà và sông Bứa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý học hiện đại dựa trên 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo - Điều hành và Kiểm tra - Giám sát. Hoạt động quản lý môi trường được đặt trong mối quan hệ đa chiều giữa chủ thể quản lý (chính quyền các cấp) và đối tượng quản lý (cộng đồng dân cư, cơ sở sản xuất kinh doanh). Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển bền vững nông thôn và các nguyên tắc kinh tế môi trường: phòng ngừa ô nhiễm được ưu tiên hơn xử lý phục hồi; người gây ô nhiễm phải trả chi phí khắc phục; người sử dụng thành phần môi trường phải trả phí dịch vụ.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Môi trường nông thôn, Quản lý môi trường nông thôn mới, Tiêu chuẩn môi trường theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT về nước sinh hoạt, và Tiêu chí số 17 theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Khung tiêu chí môi trường tập trung vào 5 chỉ tiêu cấu thành: tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch; tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường (yêu cầu tối thiểu 80%); cảnh quan xanh - sạch - đẹp; nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch; tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Tam Nông giai đoạn 2015 - 2017, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và hồ sơ theo dõi xây dựng nông thôn mới tại 20 xã, thị trấn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm cán bộ thuộc Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện/xã, đại diện các tổ tự quản vệ sinh môi trường, các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh và đại diện các hộ gia đình.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để chọn 03 xã khảo sát đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù của huyện: xã Hương Nộn (vùng đồng bằng phát triển ven sông Hồng), xã Hiền Quan (vùng trũng bán sơn địa) và xã Tề Lễ (vùng đồi núi dốc ven sông Bứa). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao về điều kiện tự nhiên, mật độ dân cư và mức độ phát triển kinh tế. Các công cụ phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp định tính, giúp làm sáng tỏ thực trạng vận hành bộ máy quản lý và mức độ tham gia của cộng đồng trong giai đoạn 2016 - 2019, định hướng giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất của huyện Tam Nông có sự dịch chuyển rõ nét nhưng tạo áp lực lớn cho công tác bảo vệ môi trường. Đến năm 2017, đất nông nghiệp chiếm 11.696,56 ha (tương đương 75,18% tổng diện tích tự nhiên), tăng 488,61 ha so với năm 2015. Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2018 đạt 854,7 tỷ đồng (tăng 25,8%), kéo theo lượng hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng trên 7.493 ha cây trồng hàng năm tăng cao, gây nguy cơ tồn lưu hóa chất trong đất và nguồn nước mặt.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật phục vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn còn nhiều bất cập. Mặc dù huyện đã quy hoạch các bãi rác tập trung, tỷ lệ hộ gia đình tự phân loại rác thải tại nguồn ước tính chỉ đạt dưới 30%. Tình trạng chất thải rắn vô cơ và rác thải hữu cơ bị đổ lẫn lộn ra các bãi chôn lấp tự phát ven đường giao thông nội đồng diễn ra tại nhiều xã. Hệ thống thu gom chủ yếu dựa vào các tổ tự quản thôn xóm hoạt động thủ công, tần suất thu gom không đồng đều.

Thứ ba, sự phân hóa về kết quả thực hiện tiêu chí môi trường giữa các tiểu vùng diễn ra sâu sắc. Tại xã trung tâm như Hương Nộn, tỷ lệ cơ sở kinh doanh ký cam kết bảo vệ môi trường đạt trên 85%, trong khi tại xã miền núi Tề Lễ, tỷ lệ này đạt mức thấp hơn do địa hình đồi núi chia cắt và tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện mới chỉ đạt 26%. Việc kiểm soát nước thải từ các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô hộ gia đình gặp nhiều hạn chế do các hầm biogas hoạt động quá tải.

Thứ tư, nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường cấp xã còn eo hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu xây dựng lò đốt rác đạt chuẩn hay hoàn thiện hệ thống rãnh thoát nước thải khu dân cư có nắp đậy kiên cố.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân chính: cơ chế quản lý và chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe; nhận thức của người dân vẫn mang nặng tâm lý coi bảo vệ môi trường là trách nhiệm riêng của Nhà nước; nguồn vốn ngân sách phân bổ cho sự nghiệp môi trường cấp huyện còn hạn chế. Khi so sánh với mô hình của tỉnh Hậu Giang (nơi đã hỗ trợ xây dựng 800 hố đốt rác và 91 điểm lưu giữ rác thải nông nghiệp nguy hại để đạt 42,6% số xã chuẩn môi trường) hoặc huyện Hải Hậu - Nam Định (duy trì 100 tổ dịch vụ thu gom với tần suất 2 lần/tuần), huyện Tam Nông cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò của các tổ chức tự quản cơ sở.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu về thực trạng môi trường tại Tam Nông có thể được cấu trúc qua các biểu đồ thanh thể hiện tỷ lệ phần trăm hộ dân sử dụng nước sạch đạt chuẩn tại 3 tiểu vùng, kết hợp bảng so sánh mức độ hoàn thành 5 tiêu chí thành phần của Tiêu chí số 17 giữa các xã khảo sát. Việc mô hình hóa luồng thu gom rác thải có sự tham gia của cộng đồng sẽ cung cấp góc nhìn rõ ràng về mối quan hệ giữa chính quyền, doanh nghiệp dịch vụ và hộ gia đình trong chuỗi giá trị bảo vệ môi trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực thực thi cho cán bộ quản lý môi trường cấp xã. UBND huyện Tam Nông cần tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường tại 20 xã, thị trấn. Mục tiêu đến năm 2022, toàn bộ đội ngũ cán bộ chuyên trách nắm vững quy trình thẩm định hồ sơ môi trường và kỹ năng giám sát cộng đồng.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ chế huy động vốn xã hội hóa và áp dụng các công cụ kinh tế. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chủ trì xây dựng biểu giá dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt phù hợp với mức thu nhập thực tế, đề xuất mức thu từ 15.000 đến 25.000 đồng/hộ/tháng. Đồng thời, áp dụng hình thức đầu tư đối tác công tư hoặc hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao để thu hút doanh nghiệp đầu tư các nhà máy cấp nước sạch tập trung, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt chuẩn lên trên 75% vào năm 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn. UBND các xã cần rà soát và quy hoạch lại hệ thống nghĩa trang nhân dân, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường cách khu dân cư tối thiểu 100 mét và diện tích đất mỗi mộ chôn cất không vượt quá 5 mét vuông. Mỗi xã bố trí tối thiểu 1 đến 2 điểm tập kết rác thải có mái che và hệ thống thu gom nước rỉ rác trước năm 2023.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm kết hợp chuyển giao kỹ thuật canh tác sạch. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện chỉ đạo các lực lượng chức năng kiểm tra định kỳ 100% cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kiên quyết xử lý các hành vi xả thải trái phép. Song song đó, ngành nông nghiệp huyện cần mở các lớp hướng dẫn kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm cây trồng trên 7.493 ha đất canh tác, vận động 80% hộ chăn nuôi quy mô trang trại lắp đặt hệ thống biogas đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã có thể ứng dụng luận văn như một cẩm nang thực tiễn để rà soát, đánh giá và lập kế hoạch thực hiện Tiêu chí số 17, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn sự nghiệp môi trường tại địa phương.

Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Khoa học môi trường có thể khai thác hệ thống cơ sở lý luận, khung phân tích nhân tố và bộ công cụ điều tra thực địa để phục vụ cho các công trình nghiên cứu học thuật liên quan đến quản lý tài nguyên nông thôn.

Lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch có thể sử dụng các số liệu khảo sát về mức độ sẵn lòng chi trả của người dân Tam Nông để xây dựng phương án kinh doanh dịch vụ thu gom rác và đầu tư cấp nước khả thi.

Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) tại cơ sở có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm về vận động cộng đồng, xây dựng hương ước thôn xóm và triển khai các phong trào tự quản bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí số 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới gồm những nội dung cốt lõi nào? Tiêu chí số 17 gồm 5 nội dung chính: tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo QCVN 02:2009/BYT; tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường (tối thiểu 80%); không có hoạt động làm suy giảm môi trường, có cảnh quan xanh - sạch - đẹp; nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch; chất thải rắn và nước thải được thu gom, xử lý đúng quy chuẩn.

Những nguyên nhân chính khiến công tác quản lý chất thải nông thôn tại Tam Nông gặp khó khăn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do địa hình phức tạp gồm 3 tiểu vùng tự nhiên, mật độ dân cư phân tán (bình quân 504 người/km2), thói quen không phân loại rác tại nguồn của hơn 70% hộ dân, nguồn kinh phí cấp xã hạn hẹp và thiếu phương tiện cơ giới chuyên dụng để vận chuyển rác thải đến khu xử lý tập trung.

Luận văn đã rút ra những bài học kinh nghiệm tiêu biểu nào từ các địa phương khác? Nghiên cứu đúc kết 3 bài học lớn: đầu tư ngân sách có trọng điểm cho làng nghề gắn với du lịch như tại Quảng Nam (vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng); hỗ trợ xây dựng hạ tầng điểm thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật như tại Hậu Giang; và tổ chức mạng lưới tổ dịch vụ vệ sinh môi trường định kỳ cấp thôn xóm như tại huyện Hải Hậu, Nam Định.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ hộ dân nông thôn Tam Nông sử dụng nước sạch hợp chuẩn? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh thu hút nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp thông qua cơ chế ưu đãi đất đai, đầu tư hệ thống cấp nước tập trung liên xã, kết hợp hỗ trợ tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để các hộ gia đình xây dựng công trình phụ trợ hợp vệ sinh.

Vai trò của cộng đồng dân cư được thể hiện như thế nào trong quản lý môi trường nông thôn mới? Người dân đóng vai trò chủ thể then chốt theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng; trực tiếp tham gia hiến đất mở rộng đường thôn xóm, đóng góp kinh phí vận hành tổ thu gom rác thải, thực hiện nếp sống văn minh và giám sát việc chấp hành pháp luật môi trường của các doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và phương pháp quản lý môi trường nông thôn gắn liền với Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng môi trường tại huyện Tam Nông trên quy mô 15.558,7 ha tự nhiên, phân tích áp lực từ 75,18% diện tích đất nông nghiệp và 74.556 cư dân nông thôn.
  • Xác định rõ 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm: thể chế chính sách, sự tham gia của cộng đồng và nguồn lực tài chính - cơ sở hạ tầng.
  • Tổng kết thành công các bài học kinh nghiệm quản lý môi trường thực tiễn từ Quảng Nam, Hậu Giang và Nam Định để vận dụng linh hoạt vào địa bàn huyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kinh tế - kỹ thuật - quản lý mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp mới quan trọng của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện và luận cứ khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện tiêu chí môi trường cấp huyện. Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển nông thôn bền vững, các cấp quản lý cần nhanh chóng đưa các đề xuất vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đồng thời khuyến khích sự vào cuộc tích cực của các nhà khoa học, doanh nghiệp và toàn thể nhân dân trong công tác gìn giữ môi trường sống xanh - sạch - đẹp.