Quản Lý Công Tác Dân Số và Kế Hoạch Hóa Gia Đình Tại Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên

Chuyên khảo phân tích Giải pháp tăng cường quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tại huyện kim động tỉnh hưng yên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kinh tế và Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

1.1.1. Một số khái niệm liên quan

1.1.2. Quản lý nhà nước về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình và bài học kinh nghiệm rút ra đối với huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

1.2.1. Tổng quan công tác Dân số-Kế hoạch hoá gia đình một số nước trên Thế giới

1.2.2. Tổng quan công tác Dân số ở Việt Nam

1.2.3. Thực tiễn chính sách công tác dân số Việt Nam

1.2.4. Bài Kinh nghiệm về quản lý công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình tại một số huyện

1.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý công tác Dân số-Kế hoạch hoá gia đình huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

2.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế

2.1.3. Đặc điểm văn hóa xã hội của huyện

2.1.4. Tình hình Dân số

2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu công tác Dân số

2.1.6. Thực trạng Dân số-Kế hoạch hóa gia đình huyện Kim Động

2.2. Thực trạng quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Kim Động

2.2.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

2.2.2. Công tác xây dựng kế hoạch, tham mưu ban hành các văn bản chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

2.2.3. Công tác truyền thông, giáo dục, tuyên truyền vận động về nội dung công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình

2.2.4. Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể triển khai các chương trình Dân số- Kế hoạch hoá gia đình

2.2.5. Cung ứng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình

2.2.6. Đào tạo tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

2.2.7. Nguồn ngân sách đầu tư

2.2.8. Kiểm tra, giám sát thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

2.3.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

2.3.2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp

2.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ tham gia công tác Dân số

2.3.4. Trình độ, nhận thức và ý thức của người dân

2.3.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác Dân số-Kế hoạch hoá gia đình

2.4. Đánh giá chung

2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân

2.4.2. Những hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

3.1. Quan điểm và mục tiêu của công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Kim Động

3.2. Mục tiêu giai đoạn năm 2022-2025

3.3. Thời cơ và thách thức

3.3.1. Thách thức

3.4. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

3.4.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, tổ chức quản lý điều hành

3.4.2. Hoàn thiện chính sách về công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

3.4.3. Kiện toàn tổ chức, củng cố bộ máy làm công tác Dân số

3.4.4. Tăng cường đổi mới công tác thông tin giáo dục tuyên truyền

3.4.5. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Sức khoẻ sinh sản/Kế hoạch hoá gia đình

3.4.6. Tăng cường sự tham gia của các ban ngành đoàn thể và sự tham gia của cộng đồng

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.6. Với Trung ương

3.7. Với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh

3.8. Sở Y tế - Chi cục Dân số tỉnh

3.9. Về phía người dân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dân Số KHHGĐ Tại Kim Động Khái Niệm Vai Trò

Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Kim Động đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đây là yếu tố quan trọng để phát huy nguồn lực con người, từng gia đình và toàn xã hội. Chương trình mục tiêu Y tế-Dân số hướng đến duy trì mức sinh thay thế, hạn chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 cũng đặt ra các mục tiêu tương tự.

Kế hoạch hóa gia đình Hưng Yên nói chung và Kim Động nói riêng, không chỉ là vấn đề về số lượng mà còn là chất lượng dân số. Việc quản lý tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của huyện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Các chính sách và biện pháp thực hiện cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

1.1. Khái niệm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Định nghĩa cốt lõi

Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính. Dân số bao gồm 4 yếu tố cơ bản: quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng. Kế hoạch hóa gia đình là việc chủ động quyết định số con và khoảng cách giữa các lần sinh thông qua các biện pháp tránh thai, nhằm xây dựng gia đình ít con, khỏe mạnh, giàu có và hạnh phúc. Việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình đảm bảo nuôi dạy con cái tốt hơn và bảo vệ sức khỏe người phụ nữ.

1.2. Mối quan hệ giữa Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Tác động qua lại

Vấn đề dân số có liên quan mật thiết tới kế hoạch hóa gia đình. Dân số, hiểu theo nghĩa rộng, chính là vấn đề con người. Dân số đông và tăng nhanh gây sức ép lên mọi mặt của đời sống xã hội, làm suy giảm chất lượng cuộc sống, cản trở sự phát triển kinh tế. Mục tiêu dân số là quản lý, điều chỉnh số sinh, và để đạt được điều đó, cần xây dựng chính sách về kế hoạch hóa gia đình. Chính sách này được đặt ra trên căn cứ thực tiễn dân số của mỗi quốc gia, mỗi địa phương.

II. Thách Thức Quản Lý Dân Số Kim Động Tỷ Lệ Sinh Giới Tính

Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Kim Động vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Quy mô dân số lớn, tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam đang ở mức báo động, chất lượng dân số còn thấp, tốc độ già hóa dân số nhanh, cơ cấu “dân số vàng” chưa được tận dụng hiệu quả. Nhiều vấn đề về KHHGĐ, chăm sóc SKSS chưa được giải quyết tốt, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc ít người.

Hưng Yên là một tỉnh có tổng tỷ suất sinh, tỷ số giới tính khi sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao, đặc biệt ở một số huyện như Kim Động. Tỷ số giới tính khi sinh tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao so với toàn quốc, tình trạng lựa chọn giới tính thai nhi có chiều hướng gia tăng. Chất lượng dân số được cải thiện chưa đáng kể, nhận thức của người dân về chính sách Dân số - KHHGĐ, về luật bình đẳng giới, về lợi ích của CSSKSS/DS - KHHGĐ còn hạn chế.

2.1. Tình hình Dân số Huyện Kim Động Số liệu thống kê đáng chú ý

Huyện Kim Động có 17 xã, thị trấn, 29.116 hộ gia đình và dân số là 121. Theo thống kê của Phòng Dân số huyện Kim Động, sinh con thứ 3 hàng năm còn ở mức cao so với mặt bằng chung của tỉnh và cả nước. Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 113,3 bé trai/100 bé gái. Chất lượng công tác dân số chưa được đảm bảo, sự đầu tư kinh phí cho công tác Dân số - KHHGĐ còn hạn hẹp.

2.2. Các vấn đề tồn tại trong công tác Dân số Kim Động Nguyên nhân và hậu quả

Vấn đề đặt ra với công tác Dân số của Huyện Kim Động là những tồn tại nào ảnh hưởng đến quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia đình của huyện và giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình của huyện trong thời gian tới như thế nào? Vì vậy thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ, hạn chế mức sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 cao, tỷ số giới tính khi sinh cao, giảm áp lực gia tăng dân số, nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống cho dân cư trong giai đoạn này đối với huyện là hết sức cần thiết.

III. Giải Pháp Quản Lý Dân Số KHHGĐ Kim Động Đề Xuất Thực Thi

Để góp phần vào sự thành công công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở địa phương, cần tiến hành nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm tăng cường quản lý công tác dân số, góp phần quan trọng trong việc xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và phát triển về mọi mặt. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân, cải thiện chất lượng dịch vụ KHHGĐ, tăng cường sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể và đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác này.

3.1. Tăng cường truyền thông giáo dục về Dân số KHHGĐ Thay đổi nhận thức

Cần tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, tuyên truyền vận động về nội dung công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. Nội dung truyền thông cần tập trung vào các vấn đề như: lợi ích của việc sinh ít con, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bình đẳng giới. Hình thức truyền thông cần đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, vùng miền.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ tại Kim Động Tiếp cận dễ dàng

Cần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Sức khoẻ sinh sản/Kế hoạch hoá gia đình. Đảm bảo người dân được tiếp cận dễ dàng với các dịch vụ KHHGĐ chất lượng cao, an toàn và hiệu quả. Cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế.

3.3. Kiện toàn bộ máy quản lý Dân số Kim Động Nâng cao hiệu quả

Cần kiện toàn tổ chức, củng cố bộ máy làm công tác Dân số. Đảm bảo có đủ cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dân số có trình độ, năng lực và tâm huyết với công việc. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Dân Số Mô Hình Kinh Nghiệm Kim Động

Việc triển khai các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tại Kim Động cần được đánh giá và nhân rộng. Các mô hình hiệu quả cần được duy trì và phát triển, đồng thời cần nghiên cứu, áp dụng các mô hình mới phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác dân số.

4.1. Phối hợp liên ngành trong công tác Dân số Sức mạnh tổng hợp

Cần tăng cường sự tham gia của các ban ngành đoàn thể và sự tham gia của cộng đồng. Công tác Dân số không chỉ là trách nhiệm của ngành y tế mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, đoàn thể trong việc triển khai các chương trình, dự án về dân số.

4.2. Đánh giá hiệu quả công tác Dân số Kim Động Đo lường và cải tiến

Cần kiểm tra, giám sát thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án về dân số. Kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm. Đảm bảo công tác dân số được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

V. Chính Sách Dân Số Kim Động Hoàn Thiện Triển Khai Hiệu Quả

Việc hoàn thiện chính sách về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của công tác này. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đảm bảo quyền lợi của người dân. Việc triển khai chính sách cần được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả và có sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Nguồn lực tài chính cho công tác Dân số Kim Động Đảm bảo đầu tư

Cần tăng cường nguồn ngân sách đầu tư cho công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Đảm bảo có đủ kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án về dân số. Cần sử dụng kinh phí một cách hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

5.2. Vai trò của chính quyền địa phương trong công tác Dân số Chỉ đạo sát sao

Cần tăng cường công tác lãnh đạo, tổ chức quản lý điều hành. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong công tác Dân số. Đảm bảo công tác dân số được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn toàn huyện.

VI. Tương Lai Quản Lý Dân Số Kim Động Bền Vững Chất Lượng

Hướng tới một tương lai bền vững và chất lượng cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tại Kim Động, cần tiếp tục đổi mới tư duy, phương pháp tiếp cận và hành động. Cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo quyền lợi của người dân và xây dựng một xã hội công bằng, văn minh. Việc đầu tư vào công tác dân số là đầu tư cho tương lai của huyện.

6.1. Thích ứng với già hóa dân số tại Kim Động Chuẩn bị cho tương lai

Cần có các giải pháp thích ứng với già hóa dân số. Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Tạo điều kiện cho người cao tuổi được tham gia các hoạt động xã hội. Đảm bảo người cao tuổi được sống vui, sống khỏe và có ích.

6.2. Nâng cao chất lượng dân số Kim Động Đầu tư cho thế hệ tương lai

Cần nâng cao chất lượng dân số. Đầu tư vào giáo dục, y tế, văn hóa. Tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với các dịch vụ chất lượng cao. Xây dựng một xã hội học tập, khuyến khích người dân học tập suốt đời.

06/06/2025
Giải pháp tăng cường quản lý công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tại huyện kim động tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm về dân số Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính[6]. Dân số bao gồm 04 yếu tố cơ bản sau: Quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và chất lượng dân số. + Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế, hoặc đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định. + Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác + Phân bố dân cư là sự phân chia tổng hợp số dân theo khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc đơn vị hành chính.

+ Chất lượng dân số: Là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số.2 Khái niệm về kế hoạch hóa gia đình Kế hoạch: là điều đặt ra với các mục tiêu và cách thức thực hiện nhằm đạt được trong thời gian tới. Kế hoạch hóa gia đình: có thể hiểu là việc chủ động quyết định số con của các cặp vợ chồng và khoảng cách giữa các lần sinh thông qua việc áp dụng các biện pháp tránh thai để có gia đình ít con, khỏe mạnh, giàu có, hạnh phúc. Việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình nhằm đảm bảo cho việc nuôi dạy con cái tốt hơn và đảm bảo sức khỏe của người phụ nữ. Nếu không thực hiện kế hoạch hóa gia đình thì mỗi năm mỗi phụ nữ có chồng đều phải sinh con và sinh nhiều con thì sức khỏe của người phụ nữ sẽ bị ảnh hưởng, giảm sút, đồng thời trẻ em sẽ không được chăm sóc toàn diện [7].

5 Có nhiều biện pháp để thực hiện kế hoạch hóa gia đình như đặt vòng, uống thuốc tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, đình sản và sử dụng bao cao su. Trong đó bao cao su được sử dụng như là một công cụ vừa để ngừa thai, vừa để ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục nhất là HIV/AIDS.3 Khái niệm về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và mối quan hệ giữa Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình: là sự nỗ lực mang tính quyết sách của Nhà nước trong chủ trương khống chế một cách khoa học dân số sao cho sự phát triển dân số phù hợp và không gây cản trở tới việc phát triển kinh tế xã hội đất nước, ổn định cơ cấu dân số và nâng cao chất lượng dân số. Mối quan hệ giữa Dân số với Kế hoạch hóa gia đình: vấn đề dân số có liên quan mật thiết tới kế hoạch hóa gia đình. Dân số hiểu theo nghĩa rộng chính là vấn đề con người.

Nếu dân số đông và tăng nhanh sẽ gây sức ép lên mọi mặt của đời sống xã hội, làm suy giảm nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, cản trở sự phát triển nền kinh tế đất nước. Vì vậy mục tiêu dân số là phải quản lý, điều chỉnh số sinh và để đạt được điều đó thì phải xây dựng chính sách về kế hoạch hóa gia đình. Chính sách về kế hoạch hóa gia đình lại được đặt ra trên căn cứ thực tiễn dân số của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Ở địa phương có mức sinh cao, cần nỗ lực để giảm tỷ lệ sinh và đạt được mức sinh thay thế, ngược lại ở những địa phương đã đạt được mức sinh thay thế thì tiếp tục duy trì mức sinh ổn định.

Có thể thấy, kế hoạch hóa gia đình là một nội dung hẹp của vấn đề dân số, là việc đặt ra chỉ tiêu một cách khoa học về sinh đẻ thông qua sử dụng các biện pháp tránh thai. Kế hoạch hóa gia đình nếu thực hiện tốt sẽ có lợi về nhiều mặt: đối với sức khỏe bà mẹ trẻ em, đối với kinh tế gia đình, đối với sự phồn vinh của cộng đồng và đất nước.2 Quản lý nhà nước về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước về công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình Quản lý nhà nước về công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình: là việc nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vào các đối tượng của quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu về 6 quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước [8]. Như vậy, nhà nước quản lý công tác DS-KHHGĐ bằng pháp luật thông qua các yếu tố của dân số với việc đặt ra các mục tiêu cụ thể về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số. Quản lý nhà nước về công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình là quá trình tác động có ý thức, có tổ chức của nhà nước đến các quá trình và yếu tố dân số nhằm làm thay đổi trạng thái dân số để đạt được mục tiêu đã đề ra [8].

Quá trình quản lý đó đi từ việc nghiên cứu hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật, các chiến lược, chương trình, kế hoạch, xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy, hình thành cơ chế quản lý điều hành và tác động làm cho các chủ trương, chính sách đến tận người dân và biến nó thành hiện thực trong cuộc sống. Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ đòi hỏi phải nắm được một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số [8]. Từ khái niệm quản lý nhà nước về công tác Dân DS-KHHGĐ cho thấy quá trình này bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ là nhà nước với hệ thống các cơ quan của nhà nước được phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quản lý hành chính (hành pháp) về DS-KHHGĐ là cực kỳ quan trọng. Trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, nhà nước chỉ tác động vào nhận thức và hành vi về DS-KHHGĐ hoặc liên quan đến DS-KHHGĐ.

Hệ thống quản lý nhà nước được xây dựng theo chiều dọc từ Trung ương đến địa phương, nhằm tạo được cơ cấu quản lý phù hợp với chức năng quản lý theo vùng, lĩnh vực và theo ngành. Hệ thống quản lý nhà nước là tập hợp các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền và được xác định rõ chức năng, phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ của từng đơn vị và cán bộ công chức, viên chức. Đối tượng quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ là các quá trình dân số liên quan đến quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số. Khách thể của quản lý nhà nước về dân số là các tổ chức, cá nhân.

Mục tiêu quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ xét một cách 7 chung nhất là trạng thái thay đổi về các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bổ dân số, chất lượng dân số hoặc các quá trình sinh, chết, di dân… mà nhà nước mong muốn đạt được cho phù hợp và tạo điều kiện nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước về kinh tế, xã hội và môi trường. Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ cũng như các lĩnh vực khác được thực hiện thông qua việc ban hành và thực thi các đường lối, chính sách và pháp luật. Đồng thời trong những điều kiện cụ thể, nhà nước đảm nhiệm việc tổ chức, cung cấp các dịch vụ về dân số như là các dịch vụ công, để quá trình thay đổi nhận thức và hành vi của công dân, tổ chức diễn ra đúng hướng và nhanh chóng hơn. Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ phải được hoạch định và thực hiện có kế hoạch, có tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá thường xuyên như các hoạt động xã hội khác trong hệ thống quản lý nhà nước.

Việc thực hiện quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ bao giờ cũng diễn ra trong các điều kiện, bối cảnh cụ thể và luôn được tính toán cho phù hợp với các điều kiện và bối cảnh đó, đảm bảo đạt được mục tiêu cuối cung đồng thời hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến sự ổn định xã hội trước mắt và lâu dài.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình - Quản lý công tác DS-KHHGĐ phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi đến tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước. - Quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu riêng, đó là các quan hệ quản lý. Các quan hệ trong quản lý nhà nước về DS- KHHGĐ chính là hình thức của quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế (gồm quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối.), thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình tiến hành các hoạt động DS-KHHGĐ, bao gồm quan hệ giữa hệ thống cơ quan DS-KHHGĐ cấp trên với hệ thống cơ quan DS-KHHGĐ cấp dưới; quan hệ giữa người lãnh đạo và người thực hiện; quan hệ giữa cơ quan thường trực với cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ các cấp; quan hệ giữa cơ quan 8 thường trực DS-KHHGĐ với các cơ quan chính quyền cùng cấp; quan hệ giữa người quản lý, thực hiện chương trình với đối tượng của chương trình. Tính khoa học của quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trước hết đòi hỏi phải dựa vào sự hiểu biết sâu sắc quy luật khách quan, hình thức biểu hiện của các quy luật, các yếu tố ảnh hưởng tới công tác DS -KHHGĐ, chứ không chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân và trực giác của người lãnh đạo.

Sự hiểu biết và nhận thức đầy đủ về quy luật quá độ nhân khẩu học, quy luật về sự phụ thuộc của hành vi sinh đẻ với các điều kiện kinh tế-xã hội và văn hoá, quy luật về sinh học, quy luật hút-đẩy trong biến động dân số cơ học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Công Tác Dân Số và Kế Hoạch Hóa Gia Đình Tại Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp quản lý dân số cũng như kế hoạch hóa gia đình tại huyện Kim Động. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề dân số, từ đó giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách, chương trình và hoạt động cụ thể nhằm thúc đẩy sự tham gia của người dân trong công tác quản lý dân số.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về dân số trong giai đoạn hiện nay trên địa bàn huyện a lưới tỉnh thừa thiên huế, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình dân số tại một huyện khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về dân số trên địa bàn thành phố ninh bình tỉnh ninh bình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách quản lý dân số tại Ninh Bình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hoạt động marketing xã hội sản phẩm thuốc điều trị hivaids tại hải phòng đến năm 2020 có thể cung cấp thêm thông tin về các chiến lược truyền thông và nâng cao nhận thức trong lĩnh vực y tế cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý dân số và sức khỏe cộng đồng.