Tổng quan luận án
Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nhân lực trực tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) đã chỉ rõ thực trạng chất lượng, hiệu quả GDNN còn thấp so với yêu cầu, thiếu liên thông, nặng lý thuyết, nhẹ thực hành và đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020 cũng đặt ra định hướng tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp (DN), cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước. Trên thực tế, mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp (CSGDNN) đã mở rộng quy mô, chuyển dần từ đào tạo theo "hướng cung" sang "hướng cầu", song vẫn tồn tại nhiều bất cập: cơ cấu ngành nghề chưa sát nhu cầu các khu công nghiệp (KCN), thiếu lao động kỹ thuật tay nghề cao trong các ngành kinh tế trọng điểm và doanh nghiệp FDI; chương trình đào tạo chậm đổi mới công nghệ; người học thiếu kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp; mối quan hệ giữa CSGDNN và DN phần lớn còn lỏng lẻo, mang tính tự phát và thiếu cơ chế quản lý liên kết đào tạo (QLLKĐT) hiệu quả.
Về phương diện địa bàn nghiên cứu, tỉnh Đồng Nai là trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước với 32 KCN (chiếm 10% về số lượng và 12% về diện tích KCN của cả nước). Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, Đồng Nai chịu sức ép cạnh tranh lao động gay gắt. Khoảng 80% lao động trong các KCN của tỉnh hiện nay là lao động phổ thông, dẫn tới năng suất lao động và năng lực cạnh tranh chưa cao. Tình trạng thiếu hụt nhân lực kỹ thuật chất lượng cao đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ về quản lý liên kết đào tạo giữa các CSGDNN và DN trên địa bàn.
| Thành phần nghiên cứu |
Nội dung xác định trong luận án |
| Tên đề tài |
Quản lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai |
| Chuyên ngành |
Quản lý giáo dục |
| Mục đích nghiên cứu |
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp QLLKĐT giữa CSGDNN với DN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các DN và KCN tỉnh Đồng Nai. |
| Khách thể nghiên cứu |
Hoạt động LKĐT giữa CSGDNN và DN theo hướng đáp ứng nhu cầu nhân lực. |
| Đối tượng nghiên cứu |
Quản lí liên kết đào tạo giữa CSGDNN với DN đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các KCN tỉnh Đồng Nai. |
| Chủ thể quản lý |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai, các CSGDNN và các DN trên địa bàn. |
| Phạm vi không gian & nội dung |
Tập trung vào các CSGDNN và KCN tỉnh Đồng Nai; nghiên cứu cách thức tổ chức, điều khiển, các hình thức và giải pháp QLLKĐT. |
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về LKĐT và QLLKĐT giữa CSGDNN với DN đáp ứng nhu cầu nhân lực.
- Đánh giá thực trạng LKĐT và QLLKĐT giữa CSGDNN với DN đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các KCN tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất các giải pháp QLLKĐT giữa CSGDNN với DN đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các KCN tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp; tiến hành thử nghiệm một số giải pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học: Hiện nay các CSGDNN chưa cung cấp nhân lực phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của các DN trong các KCN tỉnh Đồng Nai. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là quan hệ LKĐT chưa hiệu quả do hoạt động QLLKĐT giữa các CSGDNN và DN chưa được tổ chức và quản lý phù hợp. Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp QLLKĐT giữa CSGDNN với DN trên cơ sở tiếp cận chức năng quản lí và mô hình CIPO, xây dựng mô hình QLLKĐT theo nguyên tắc cùng cộng đồng trách nhiệm, cùng chia sẻ quyền lợi và có sự tham gia của các bên liên quan thì các CSGDNN sẽ cung cấp nhân lực có chất lượng, phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của DN trong các KCN tỉnh Đồng Nai.
Các luận điểm bảo vệ:
- GDNN chỉ có thể phát triển bền vững trên nền tảng liên kết chặt chẽ giữa CSGDNN và DN. QLLKĐT giữa CSGDNN với DN là một yêu cầu bức thiết, khách quan để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của các KCN trong bối cảnh hiện nay.
- QLLKĐT giữa CSGDNN với DN chỉ đạt hiệu quả và phát triển bền vững khi tiếp cận theo quá trình đào tạo (Đầu vào; Quá trình dạy – học; Đầu ra) và thích ứng với bối cảnh luôn thay đổi.
- Trách nhiệm xã hội của DN mang tính tự nguyện. Do vậy trong LKĐT phải đảm bảo nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm và chia sẻ lợi ích thiết thực giữa CSGDNN và DN, đặc biệt là lợi ích của chính DN.
- Để thực hiện QLLKĐT hiệu quả giữa CSGDNN với DN nhất thiết phải có sự tham gia của bên thứ ba (các bên liên quan).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội, các hình thức và mô hình liên kết đào tạo, cùng công tác quản lý liên kết đào tạo.
Các nghiên cứu nước ngoài
- Về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và doanh nghiệp: Báo cáo của Trường Đại học Newcastle (2009) phân tích 4 phương thức gắn kết của trường nghề với xã hội gồm kết hợp nghiên cứu (Engaged research), chia sẻ kiến thức (Knowledge sharing), dịch vụ (Service) và giảng dạy (Teaching). Tài liệu "Đào tạo – Tiếp cận hệ thống" của Viện Nghiên cứu Quản lý Giáo dục Thụy Điển nêu rõ quan hệ giữa đào tạo, sản xuất và thị trường lao động. Về đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training), các nghiên cứu của Bruce Markenzie (1995), Doug Ledgerwood, Fletcher S. và Viện Đào tạo Kỹ thuật Úc nhấn mạnh việc thiết kế chuẩn đầu ra gắn với tiến bộ công nghệ. David Atchoarena khẳng định vai trò của GDNN trong giải quyết việc làm thanh niên; Stephen Billett và Amanda Henderson (2011) chỉ ra xu hướng gia tăng quan tâm đối với các ngành ứng dụng. Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes phân tích kinh nghiệm phát triển kỹ năng tại các nước công nghiệp mới Đông Á. Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu Giáo dục Dạy nghề Úc (NCVER) khảo sát cơ hội và rào cản trong hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo công lập.
- Về liên kết đào tạo và mô hình hợp tác: Nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1998) về quan hệ đối tác chiến lược giữa Nhà nước và DN tại Geneva nhấn mạnh cơ chế hợp tác ba bên (người sử dụng lao động, người lao động, chính phủ). Nghiên cứu của ILO (1998) tại Chile chỉ ra tác động của việc phân cấp đào tạo và hệ thống trợ cấp theo cơ chế thị trường. Về các mô hình cụ thể, tài liệu quốc tế ghi nhận: Mô hình 2+2 tại Na Uy (2 năm học tại trường, 2 năm thực hành tại nhà máy); mô hình nông dân tương lai tại Liên bang Nga; hệ thống đào tạo "kép" (Dual System) tại CHLB Đức; đào tạo luân phiên (Alternation) tại Pháp; mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) tại Hoa Kỳ; hệ thống tam phương (Trial System) tại Thụy Sỹ; mô hình hợp tác đào tạo (Co-operative Training System) tại Thái Lan; hệ thống dạy nghề 2+1 tại Hàn Quốc; cùng kinh nghiệm tại Nhật Bản, Indonesia, Singapore và Malaysia. Nghiên cứu của JICA đề xuất khung đối tác ba bên nhằm khắc phục tình trạng lệch pha kỹ năng.
- Về quản lý liên kết đào tạo: Các công trình của John E. Kerrigan và Jeff S. Luke về chiến lược đào tạo tại các nước đang phát triển, công trình quản lý TVET đáp ứng nhu cầu thị trường của R. Noonan và công trình quản trị hệ thống đào tạo của William R. đều thống nhất quan điểm lấy người học làm trung tâm và lấy thực tiễn sản xuất làm nền tảng tổ chức quản trị.
Các nghiên cứu trong nước
- Về đào tạo theo nhu cầu xã hội: Bành Tiến Long phân tích thực trạng và giải pháp phối hợp giữa CSGDNN và DN; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha nghiên cứu đào tạo nhân lực trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập; Trần Khánh Đức và Nguyễn Lộc đề xuất hoàn thiện đào tạo nghề tại xí nghiệp; Minh Hiền (2008) nghiên cứu mở rộng dạy nghề trong DN; Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Đặng Xuân Hải, Vũ Ngọc Hải phân tích mối quan hệ cung - cầu giáo dục; Phan Văn Kha đề xuất mô hình đáp ứng thị trường qua nguyên tắc 3P (Performance - Năng lực/Hiệu năng; Punctuality - Thời điểm cung ứng; Price - Giá thành); Nguyễn Tiến Dũng khảo sát 143 cơ sở dạy nghề thuộc các DN và tập đoàn kinh tế; Đặng Ngọc Dinh chỉ ra sự thiếu hụt quy hoạch mạng lưới; Mạc Văn Tiến (2003), Nguyễn Đức Trí (2008), Nguyễn Hữu Lam (2007) phân tích phát triển lao động kỹ thuật và khung năng lực nhân lực tại các khu kinh tế.
- Về mô hình và quản lý liên kết: Trịnh Xuân Thắng, Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng tổng kết kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Đức, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc); Bùi Anh Tuấn đánh giá chương trình giáo dục định hướng nghề nghiệp ứng dụng; Đề tài nghiên cứu cấp Bộ tổng kết các mô hình liên kết (CSGDNN ngoài DN, CSGDNN trong DN, DN trong CSGDNN, trung tâm đào tạo trong KCN); Nguyễn Thị Hằng phân tích mô hình đào tạo song hành, luân phiên và tuần tự; Viện Khoa học Dạy nghề tổng kết thực tiễn tại Bắc Ninh, Hà Nội, Đồng Nai, Duyên hải Nam Trung Bộ; Nguyễn Phan Hòa đề xuất 2 nguyên tắc (cộng đồng trách nhiệm, chia sẻ lợi ích) và 3 mức độ liên kết (toàn diện, có giới hạn, rời rạc); Nguyễn Văn Anh (2009) đề xuất giải pháp phối hợp CSGDNN và DN trong KCN; Bùi Đức Tùng nghiên cứu quản lý nhà nước về dạy nghề; Trần Khắc Hoàn (2005) nghiên cứu cấp độ liên kết; Dự án POHE giai đoạn 2 đề xuất hệ thống thông tin theo dõi liên kết đại học - doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Về mô hình liên kết: Các công trình trước chưa xác định được mô hình LKĐT tối ưu, có khả năng vận hành bền vững cho nhu cầu nhân lực đặc thù tại các KCN của một địa phương phát triển công nghiệp sớm và năng động như tỉnh Đồng Nai.
- Về phân tích tác động và rào cản: Chưa chỉ rõ các yếu tố tác động hai chiều và các rào cản cốt lõi (nhận thức lãnh đạo, chiến lược nhân sự, quyền tự chủ của các bên) ảnh hưởng đến hiệu quả QLLKĐT.
- Về sự tham gia của bên thứ ba: Chưa có công trình nào giải quyết thấu đáo vai trò của bên thứ ba (chính quyền, ban quản lý KCN, tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp) với tư cách vừa là trọng tài vừa là bên đồng hành tham gia điều phối liên kết.
- Về đánh giá kết quả: Các nghiên cứu trước còn thiếu một hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và chỉ số đánh giá kết quả QLLKĐT rõ ràng, có tính định lượng và gắn liền với từng giai đoạn đào tạo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Được xác định theo Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng; chia thành ba loại hình sở hữu: công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp và Khu công nghiệp: Luận án tiếp cận khái niệm DN theo M. Francois Peroux và Luật Doanh nghiệp Việt Nam; xác định KCN, khu chế xuất (KCX) và khu kinh tế (KKT) là những khu vực tập trung sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp do Chính phủ thành lập.
- Nhân lực và Vốn người: Vận dụng quan điểm của Phạm Minh Hạc về "vốn người" (kết hợp giữa dân trí, dân khí, dân năng, tâm lực, trí lực và thể lực) chuyển hóa thành nguồn lực phát triển; nhân lực KCN đòi hỏi cơ cấu trình độ, kỹ năng nghề, kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp khắt khe.
- Liên kết đào tạo: Tiếp cận định nghĩa liên kết của Nguyễn Lân và sơ đồ 5 cấp độ phát triển LKĐT của JICA (từ hoạt động tuyển dụng, hỗ trợ việc làm, phát triển năng lực người học, nâng cao năng lực CSGDNN, đến nâng cao năng lực nhân viên công ty và nghiên cứu khoa học ứng dụng). Luận án áp dụng nguyên tắc 3P của Phan Văn Kha để xác định sự phù hợp giữa đào tạo và sử dụng lao động.
- Quản lý và Quản lý liên kết đào tạo: Kế thừa các quan điểm kinh điển của C. Mác, F.W. Taylor, Henri Fayol, cùng định nghĩa của Phan Văn Kha và Trần Khánh Đức. Bản chất QLLKĐT bao gồm 4 yếu tố cấu thành: Chủ thể quản lý (CSGDNN, DN, cơ quan đại diện), Đối tượng quản lý (hoạt động liên kết giữa hai bên), Mục đích quản lý (đáp ứng nhân lực cho KCN) và Môi trường/Điều kiện quản lý.
Các cách tiếp cận trong quản lý liên kết đào tạo
- Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng 4 chức năng cơ bản theo Henri Fayol, V.G. Afanaxiep, Nguyễn Quốc Trí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc gồm Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức (Organizing - theo quy trình 5 bước của Ernest Dale), Lãnh đạo/Chỉ đạo (Leading), Kiểm tra (Controlling - theo quy trình 4 bước của Mockler).
- Tiếp cận mô hình CIPO (UNESCO 2000): Đặt hệ thống đào tạo vào mối quan hệ tương tác giữa 4 thành phần: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output/Outcome).
- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Dựa trên khung mô hình phát triển và sử dụng nhân lực của Leonard Nadler và Christian Batal.
- Tiếp cận chu trình PDCA (Shewhart / Deming): Chuyển hóa thành chu trình 7 bước trong QLLKĐT: Xác định nhu cầu DN -> Lựa chọn lĩnh vực đào tạo -> Xây dựng chương trình đào tạo -> Chuẩn bị triển khai -> Triển khai chương trình -> Đánh giá chương trình -> Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động.
- Tiếp cận theo quá trình đào tạo: Quản lý phân đoạn Đầu vào - Quá trình dạy học - Đầu ra theo mô hình của Phan Văn Kha.
- Tiếp cận thị trường và hệ thống: Đảm bảo quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
| Nhóm phương pháp |
Kỹ thuật và công cụ thực hiện |
Nguồn dữ liệu / Mẫu khảo sát |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản. |
Văn kiện Đảng, chính sách Nhà nước, văn bản của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH, Tổng cục Dạy nghề; các tài liệu lý luận quốc tế. |
| Điều tra bằng phiếu hỏi |
Khảo sát định lượng qua bảng hỏi cấu trúc về thực trạng LKĐT, QLLKĐT, tính cần thiết và khả thi của các giải pháp. |
• 200 Cán bộ quản lý và Giảng viên tại 11 CSGDNN. • 100 Cán bộ quản lý tại 25 DN thuộc KCN. • 300 Cựu học sinh - sinh viên tốt nghiệp đang làm việc tại DN. (Tổng số mẫu khảo sát: 600 phiếu). |
| Phương pháp chuyên gia |
Phỏng vấn sâu, lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và quản lý doanh nghiệp. |
Cán bộ quản lý Sở LĐTB&XH, lãnh đạo CSGDNN, chuyên gia nhân sự KCN. |
| Tổng kết thực tiễn |
Phân tích số liệu thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết hàng năm. |
Báo cáo hoạt động GDNN và phát triển KCN tỉnh Đồng Nai. |
| Phương pháp thử nghiệm |
Triển khai áp dụng thử nghiệm có kiểm chứng một số giải pháp. |
Một số CSGDNN và DN liên kết tại KCN Đồng Nai. |
| Phương pháp bổ trợ |
Ứng dụng toán học thống kê để xử lý và phân tích dữ liệu điều tra. |
Số liệu thu thập từ 600 phiếu khảo sát và dữ liệu thực nghiệm. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống cơ sở khoa học cho toàn bộ luận án:
- Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa nhân lực, GDNN và sự phát triển của các KCN. Khẳng định nhân lực là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Làm rõ bản chất, mục đích, nội dung và các nguyên tắc liên kết đào tạo (bình đẳng lợi ích, tự nguyện, tuân thủ quy luật thị trường, bảo đảm chất lượng toàn diện).
- Phân loại và so sánh 3 mô hình liên kết đào tạo trong GDNN:
- Mô hình Doanh nghiệp thuộc CSGDNN (DN trong CSGDNN): Gắn đào tạo với cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc, học viên được thực hành trực tiếp nhưng đòi hỏi năng lực quản trị kinh doanh của nhà trường.
- Mô hình CSGDNN thuộc Doanh nghiệp (CSGDNN trong DN): Đào tạo theo địa chỉ chính xác của tập đoàn/tổng công ty, tính ứng dụng cao nhưng phạm vi ngành nghề hẹp và phụ thuộc chiến lược DN.
- Mô hình CSGDNN độc lập: Cơ sở đào tạo công lập hoặc tư thục độc lập liên kết với nhiều DN thông qua hợp đồng và đơn đặt hàng; đòi hỏi nhà trường phải chủ động xây dựng thương hiệu và thiết lập Trung tâm quan hệ doanh nghiệp.
- Luận giải cơ chế phối hợp giữa cách tiếp cận chức năng quản lý (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) với mô hình CIPO (UNESCO) và chu trình PDCA 7 bước, làm nền tảng xây dựng mô hình QLLKĐT có sự tham gia của bên thứ ba.
Chương 2: Thực trạng quản lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn qua kết quả khảo sát 600 đối tượng tại địa bàn tỉnh Đồng Nai:
- Đặc điểm địa bàn: Đồng Nai tập trung 32 KCN, thu hút lực lượng lao động nhập cư lớn nhưng chất lượng nhân lực còn thấp (khoảng 80% là lao động phổ thông), cạnh tranh lao động trực tiếp với TP.HCM và Bình Dương.
- Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo: Hoạt động liên kết giữa 11 CSGDNN và 25 DN bước đầu hình thành qua việc tiếp nhận học sinh - sinh viên thực tập và tổ chức hội chợ việc làm. Tuy nhiên, các hoạt động liên kết chuyên sâu như phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra, biên soạn giáo trình, đào tạo bồi dưỡng giảng viên tại DN và hợp tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật còn ở mức độ thấp.
- Thực trạng thực hiện các chức năng QLLKĐT:
- Công tác kế hoạch hóa: Chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa CSGDNN và DN trong dự báo nhu cầu nhân lực; kế hoạch đào tạo còn mang nặng tính chủ quan của nhà trường.
- Công tác tổ chức: Chưa thiết lập được bộ máy chuyên trách kết nối doanh nghiệp tại nhiều cơ sở; cơ chế phân công trách nhiệm giữa cán bộ nhà trường và cán bộ kỹ thuật DN chưa rõ ràng.
- Công tác chỉ đạo: Sự phối hợp điều hành thiếu văn bản pháp quy ràng buộc chặt chẽ; việc chia sẻ chi phí đào tạo chưa có hướng dẫn cụ thể.
- Công tác kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá kỹ năng nghề chủ yếu do nhà trường thực hiện, thiếu sự tham gia đánh giá trực tiếp từ phía người sử dụng lao động theo chuẩn công nghệ thực tế.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức về trách nhiệm xã hội của nhiều DN chưa đầy đủ; thiếu cơ chế khuyến khích tài chính - thuế cho DN tham gia đào tạo; chưa có vai trò điều phối, giám sát của bên thứ ba (Sở LĐTB&XH, Ban Quản lý KCN, Hiệp hội DN).
Chương 3: Giải pháp quản lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cơ sở kết hợp chức năng quản lý và mô hình CIPO:
- Xây dựng mô hình QLLKĐT ba bên (CSGDNN - Doanh nghiệp - Bên thứ ba), trong đó bên thứ ba (chính quyền địa phương, Ban Quản lý KCN) đóng vai trò kiến tạo hành lang chính sách, kết nối thông tin và làm trọng tài giám sát.
- Nhóm giải pháp về Kế hoạch hóa: Phối hợp khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực KCN; cùng xây dựng kế hoạch đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm.
- Nhóm giải pháp về Tổ chức: Thành lập Trung tâm quan hệ doanh nghiệp tại CSGDNN; xây dựng quy chế phối hợp sử dụng đội ngũ giảng viên và chuyên gia kỹ thuật của DN; chia sẻ cơ sở vật chất, xưởng thực hành.
- Nhóm giải pháp về Quá trình đào tạo và kiểm tra: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực (CBT); tổ chức đào tạo luân phiên tại xưởng và nhà máy; xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đánh giá kết quả đào tạo có sự tham gia của DN.
- Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp qua lấy ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên và doanh nghiệp đạt mức độ đồng thuận cao; đồng thời các kết quả thử nghiệm thực tế tại một số cơ sở khẳng định tính hiệu quả của mô hình đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo giữa CSGDNN và DN trong bối cảnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Xác định và luận giải rõ nét mối quan hệ tương tác giữa LKĐT với phát triển nguồn nhân lực tại các KCN thông qua việc tích hợp cách tiếp cận chức năng quản lý (Henri Fayol) với mô hình quản lý chất lượng CIPO (UNESCO) và chu trình quản trị cải tiến PDCA.
- Luận giải cơ sở khoa học của việc đưa "bên thứ ba" (chính quyền, ban quản lý KCN, tổ chức xã hội) vào cấu trúc mô hình QLLKĐT như một chủ thể phối hợp và điều tiết khách quan.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng toàn diện về thực trạng LKĐT và QLLKĐT tại địa bàn trọng điểm công nghiệp tỉnh Đồng Nai (khảo sát 11 CSGDNN, 25 DN trong KCN, 300 cựu học sinh - sinh viên).
- Đề xuất mô hình QLLKĐT có sự tham gia của bên thứ ba phù hợp với điều kiện thực tế của các KCN tỉnh Đồng Nai.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và hệ thống chỉ số đánh giá kết quả QLLKĐT giữa CSGDNN và DN, giúp lượng hóa quá trình giám sát chất lượng từ khâu đầu vào, quá trình dạy - học đến kết quả đầu ra việc làm.
- Cung cấp khung giải pháp thực nghiệm có khả năng ứng dụng trực tiếp cho các cấp quản lý nhà nước, các trường nghề và các doanh nghiệp tại Đồng Nai cũng như các địa phương có mật độ KCN tương đồng trên toàn quốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại địa bàn tỉnh Đồng Nai với mẫu khảo sát gồm 11 CSGDNN và 25 DN thuộc các KCN. Do nguồn lực nghiên cứu, việc thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện trên một số nội dung và cơ sở cụ thể trong một khung thời gian nhất định, chưa thể bao quát toàn bộ các ngành nghề đào tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa tỉnh Đồng Nai với các trung tâm công nghiệp lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính, chính sách ưu đãi thuế cụ thể để ràng buộc và khuyến khích doanh nghiệp KCN đầu tư trực tiếp vào quá trình đào tạo nghề.
- Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu số hóa liên kết đào tạo ba bên nhằm theo dõi biến động việc làm của người học theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐTB&XH, Ban Quản lý các KCN): Tham khảo mô hình điều phối ba bên và khung chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực kỹ thuật cho địa phương.
- Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các CSGDNN: Vận dụng chu trình 7 bước (PDCA) và cách tiếp cận CIPO để tái cấu trúc tổ chức, thành lập Trung tâm quan hệ doanh nghiệp, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của DN.
- Doanh nghiệp trong các KCN: Sử dụng các tiêu chí liên kết để chủ động tham gia xây dựng chương trình, đặt hàng đào tạo và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng, đào tạo lại lao động.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Kinh tế lao động: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ đo lường và phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa chức năng quản lý và quản lý chất lượng theo quá trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tỉnh Đồng Nai được lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu trọng điểm của đề tài?
Đồng Nai là trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước với 32 KCN (chiếm 10% số lượng và 12% diện tích KCN toàn quốc), tiếp giáp TP.HCM và Bình Dương nên chịu sức ép cạnh tranh lao động rất lớn. Thực trạng khoảng 80% lao động KCN của tỉnh là lao động phổ thông đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới công tác quản lý liên kết đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nhân lực.
2. Luận án kết hợp cách tiếp cận chức năng quản lý và mô hình CIPO như thế nào?
Luận án sử dụng 4 chức năng quản lý (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) làm công cụ vận hành và tác động trực tiếp vào các thành tố của mô hình CIPO: kiểm soát các yếu tố Đầu vào (Input - tuyển sinh, giáo viên, cơ sở vật chất), Quá trình (Process - dạy học, thực tập tại DN), Đầu ra (Output/Outcome - năng lực nghề, việc làm) dưới sự tác động toàn diện của Bối cảnh (Context - thể chế, kinh tế, tiến bộ KHCN).
3. Khách thể khảo sát thực tiễn của đề tài gồm những nhóm đối tượng nào?
Mẫu khảo sát thực tiễn gồm 600 người, bao gồm: 200 cán bộ quản lý và giảng viên tại 11 CSGDNN; 100 cán bộ quản lý tại 25 DN trong các KCN tỉnh Đồng Nai; 300 cựu học sinh - sinh viên tốt nghiệp đang trực tiếp làm việc tại các doanh nghiệp.
4. Ba mô hình liên kết đào tạo theo loại hình cơ sở GDNN được phân tích trong luận án là gì?
Luận án phân tích: (1) Mô hình Doanh nghiệp thuộc CSGDNN (kết hợp đào tạo với sản xuất kinh doanh tại chỗ); (2) Mô hình CSGDNN thuộc Doanh nghiệp (đào tạo theo địa chỉ phục vụ nội bộ DN); (3) Mô hình CSGDNN độc lập (nhà trường chủ động ký kết hợp đồng liên kết đào tạo với nhiều DN bên ngoài).
5. "Bên thứ ba" trong mô hình quản lý liên kết đào tạo của luận án giữ vai trò gì?
Bên thứ ba bao gồm chính quyền địa phương, Sở LĐTB&XH, Ban Quản lý các KCN và các hiệp hội nghề nghiệp. Bên thứ ba giữ vai trò kiến tạo hành lang pháp lý, quy hoạch mạng lưới, cung cấp thông tin dự báo thị trường, hỗ trợ chính sách và đóng vai trò trọng tài giám sát sự phối hợp giữa CSGDNN và DN.
Kết luận
Luận án "Quản lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai" là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận án đã tích hợp thành công lý thuyết chức năng quản lý với mô hình CIPO và chu trình PDCA để giải quyết bài toán gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động thực tế tại các KCN. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, mô hình liên kết ba bên và các giải pháp quản lý có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho tỉnh Đồng Nai và các vùng kinh tế trọng điểm.