Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn bằng tiền giữ vai trò huyết mạch đảm bảo khả năng thanh khoản và duy trì các chu trình vận hành thường nhật. Song song với đó, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chu kỳ luân chuyển vốn luôn gắn liền với các quan hệ thanh toán: quan hệ với khách hàng thông qua các khoản phải thu nhằm thu hồi dòng tiền, và quan hệ với nhà cung cấp, người lao động cùng Nhà nước thông qua các khoản phải trả để duy trì nguồn nguyên vật liệu đầu vào và các điều kiện sản xuất cơ bản. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời vốn bằng tiền cùng các khoản công nợ phải thu, phải trả là cơ sở trọng yếu giúp doanh nghiệp bảo toàn tài sản, kiểm soát rủi ro tài chính và phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đinh Trần Thúy Hằng (Lớp Kế toán D K9, Trường Đại học Đồng Nai) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Thái Thị Hoài Thương tập trung nghiên cứu thực tế phần hành kế toán này tại Công ty TNHH Sam Huy — một doanh nghiệp chuyên bán buôn các sản phẩm từ giấy carton tại tỉnh Đồng Nai.

Về hệ thống mục tiêu, báo cáo xác định:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và các khoản phải trả tại Công ty TNHH Sam Huy.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán thực tế đối với từng tài khoản vốn bằng tiền và công nợ phát sinh tại Công ty TNHH Sam Huy trong niên độ tài chính năm 2022.
    3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù vận hành của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT khấu trừ, chi phí trả trước, phải thu khác...) và kế toán các khoản phải trả (phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động) tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Sam Huy (Địa chỉ: Số 28, đường số 2, ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán thực tế thu thập trong năm tài chính 2022 (kết hợp chuỗi số liệu so sánh kết quả kinh doanh 2021 – 2022); thời gian thực tế thực hiện nghiên cứu tại đơn vị kéo dài gần 2 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Báo cáo xây dựng nền tảng lý thuyết căn cứ trực tiếp vào hệ thống văn bản pháp lý kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Kế toán vốn bằng tiền: Căn cứ Điều 12 (Tài khoản 111 – Tiền mặt) và Điều 13 (Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng), quy định về nguyên tắc thu chi, bảo quản quỹ, đối chiếu sao kê ngân hàng và ghi nhận các nghiệp vụ xuất nhập tiền tệ.
  • Kế toán các khoản phải thu: Căn cứ Điều 18 (Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng), Điều 19 (Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ), Điều 22 (Tài khoản 141 – Tạm ứng), Điều 47 (Tài khoản 242 – Chi phí trả trước) và Điều 21 (Tài khoản 138 – Phải thu khác).
  • Kế toán các khoản phải trả: Căn cứ Điều 51 (Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán), Điều 52 (Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) và Điều 53 (Tài khoản 334 – Phải trả người lao động).
  • Hình thức kế toán: Cơ sở lý luận về hình thức sổ Nhật ký chung và quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc lên sổ chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và hạch toán kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng thanh toán tiền lương, biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng phần hành kế toán cụ thể; tổng hợp các quan hệ đối ứng tài khoản và lập các bảng tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá sự biến động các chỉ tiêu tài chính qua hai năm 2021 và 2022; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết từng tài khoản.

Nguồn dữ liệu

Nguồn thông tin phục vụ đề tài trích xuất trực tiếp từ hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 – 2022, bảng lương nhân viên, sổ quỹ tiền mặt, sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản (TK 1111, TK 1121, TK 1311, TK 1331, TK 13883, TK 2421, TK 3311, TK 33311, TK 3341) của Công ty TNHH Sam Huy.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho ba khối phần hành kế toán:

  1. Kế toán vốn bằng tiền:

    • Kế toán tiền mặt (TK 111): Định nghĩa tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ); chứng từ sử dụng (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê chi tiền); quy tắc thủ quỹ và kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày; phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay, rút tiền gửi nhập quỹ, chi mua vật tư hàng hóa, tạm ứng và xử lý thừa/thiếu tiền quỹ khi kiểm kê.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Khái niệm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng; chứng từ gốc (Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bản sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc); nguyên tắc đối chiếu độc lập số liệu giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
  2. Kế toán các khoản phải thu:

    • Phải thu khách hàng (TK 131): Nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và phân loại nợ (nợ đến hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng); hạch toán bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán, giảm trừ doanh thu và nhận tiền trả nợ.
    • Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Phân định TK 1331 (hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (tài sản cố định); nguyên tắc hạch toán khấu trừ thuế đầu vào khi mua hàng, nhập khẩu hoặc giảm trừ khi trả lại hàng.
    • Tạm ứng (TK 141): Quy định mục đích tạm ứng (hành chính, công tác phí), trách nhiệm thanh toán dứt điểm của người nhận tạm ứng và xử lý số chi thừa/thiếu.
    • Chi phí trả trước (TK 242): Phân bổ chi phí sửa chữa lớn, công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều kỳ hoặc chi phí thành lập với thời gian tối đa không quá 3 năm.
    • Phải thu khác (TK 138): Theo dõi tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), cổ phần hóa (TK 1385) và phải thu khác như tiền lãi, bồi thường vật chất (TK 1388).
  3. Kế toán các khoản phải trả:

    • Phải trả người bán (TK 331): Nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, ghi nhận số tiền mua chịu hàng hóa, ứng trước tiền hàng và xử lý nợ không ai đòi vào thu nhập khác (TK 711).
    • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Hạch toán nghĩa vụ thuế gián thu và trực thu, chi tiết TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp với TK 33311 và TK 33312) cùng trình tự bù trừ định kỳ với TK 133.
    • Phải trả người lao động (TK 334): Hạch toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội qua TK 3341 và TK 3348; quan hệ đối ứng với các tài khoản chi phí sản xuất, quản lý (TK 622, 627, 641, 642).
    • Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung: Trình tự ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, từ đó chuyển dữ liệu vào Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo ngân hàng...)

CHƯƠNG 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Sam Huy và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả

1. Khái quát chung về Công ty TNHH Sam Huy

  • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3603359073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, bắt đầu hoạt động từ ngày 22/02/2016. Trụ sở tại Số 28, đường số 2, ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc: Ông Nguyễn Hoàng Triều. Vốn điều lệ đăng ký: 1.000.000.000 đồng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Chuyên bán buôn các sản phẩm từ giấy carton (thùng carton 3 lớp, 5 lớp, tấm lót, giấy cuộn, phụ kiện đóng gói...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Ban Giám đốc điều hành chung; Phòng Kế toán kiêm Thủ quỹ; Phòng Kinh doanh - Bán hàng; và Bộ phận Vận chuyển.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, gồm 02 nhân sự chính:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, hướng dẫn chế độ, kiểm tra nghiệp vụ và lập Báo cáo tài chính.
    • Kế toán bán hàng kiêm Thủ quỹ: Phụ trách theo dõi xuất nhập hàng, thu chi tiền mặt tại quỹ, bảo quản chứng từ và đối chiếu số dư tồn quỹ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VND.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán và xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên bảng tính điện tử Microsoft Excel.

2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022

Dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, biến động các chỉ tiêu chính được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu Năm 2021 (VND) Năm 2022 (VND) Chênh lệch tuyệt đối (VND) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 5.966.635.600 8.259.158.797 +2.292.523.197 138,42%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần 5.966.635.600 8.259.158.797 +2.292.523.197 138,42%
Lợi nhuận gộp về bán hàng 482.416.645 743.922.283 +261.505.638 154,21%
Doanh thu hoạt động tài chính 790.148 760.216 -29.932 96,21%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 38.483.436 +38.483.436 -
Chi phí bán hàng 0 180.000.000 +180.000.000 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 403.103.326 428.944.270 +25.840.944 106,41%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 80.103.467 97.254.793 +17.151.326 121,41%
Thu nhập khác 300.343 0 -300.343 -
Tổng lợi nhuận trước thuế 80.403.810 97.254.793 +16.850.983 120,20%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 64.323.048 77.764.812 +13.441.764 120,90%

Nhận xét về số liệu: Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 38,42% (tương ứng tăng 2,29 tỷ đồng) kéo theo lợi nhuận gộp tăng 54,21%. Dù phát sinh thêm chi phí tài chính (38,48 triệu đồng) do vay ngân hàng và chi phí bán hàng (180 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng 20,90%, đạt 77,76 triệu đồng.

3. Thực tế công tác hạch toán tại Công ty TNHH Sam Huy năm 2022

Báo cáo phân tích chi tiết các nghiệp vụ kinh tế điển hình kèm theo hệ thống số liệu trích sổ kế toán thực tế:

  • Kế toán tiền mặt (TK 1111):

    • Nghiệp vụ phát sinh: Rút TGNH nhập quỹ (Phiếu thu 07 ngày 13/01/2022: 40.000.000 đ); Mua thẻ treo và tem gỗ trả bằng tiền mặt từ Công ty TNHH Bao bì Đức Ân (HĐ 64, Phiếu chi 02 ngày 28/02/2022: Nợ TK 6211: 6.890.000 đ, Nợ TK 1331: 551.200 đ, Có TK 1111: 7.441.200 đ); Mua thẻ bài từ Công ty DV In Tài Thành (HĐ 145, Phiếu chi 05 ngày 26/04/2022: Nợ TK 6211: 4.800.000 đ, Nợ TK 1331: 384.000 đ, Có TK 1111: 5.184.000 đ); Thu tiền bán 500 tấm lót từ Công ty TNHH Onishi Việt Nam (HĐ 13, Phiếu thu 03 ngày 29/04/2022: Nợ TK 1111: 2.916.000 đ, Có TK 5112: 2.700.000 đ, Có TK 33311: 216.000 đ); Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng (Phiếu chi 76 ngày 01/04/2022: 200.000.000 đ; Phiếu chi 77 ngày 12/07/2022: 160.000.000 đ).
    • Số liệu Sổ chi tiết TK 1111 năm 2022: Dư đầu năm: 13.018.342 đ; Phát sinh Nợ: 1.954.930.002 đ; Phát sinh Có: 1.747.141.517 đ; Dư cuối năm: 220.806.827 đ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - chi tiết Vietcombank):

    • Nghiệp vụ: Hạch toán lãi tiền gửi hàng tháng (ngày 25 hàng tháng, Nợ TK 1121 / Có TK 5151); Chi tiền mua dầu DO chạy xe từ Công ty TNHH Xăng dầu Bình Hoàng (HĐ 143, Phiếu chi 12 ngày 30/06/2022: Nợ TK 6422: 13.668.191 đ, Nợ TK 1331: 1.366.819 đ, Có TK 1111/1121: 15.035.010 đ); Chi tiền mua giấy cuộn từ Công ty Thuận Tài; Nộp tiền mặt vào tài khoản VCB (Phiếu chi 80 ngày 25/03/2022: 1.700.000 đ).
    • Số liệu Sổ chi tiết TK 1121-VCB năm 2022: Dư đầu năm: 340.142.539 đ; Dư cuối năm: 672.163.037 đ.
  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 1311 - chi tiết Công ty TNHH Công nghiệp Nam Rông):

    • Nghiệp vụ: Bán 300 thùng carton 3 lớp chưa thu tiền (HĐ 32 ngày 25/06/2022: Nợ TK 1311-N-RONG: 6.559.880 đ, Có TK 5112: 6.074.000 đ, Có TK 33311: 485.880 đ); Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt (Phiếu thu 09 ngày 30/06/2022: Nợ TK 1111 / Có TK 1311-N-RONG: 6.559.880 đ); Bán 1.040 thùng carton (HĐ 44 ngày 22/07/2022) và thu tiền mặt (Phiếu thu 13 ngày 30/07/2022: 22.868.552 đ).
    • Số liệu Sổ chi tiết TK 1311-N-RONG: Dư đầu năm Nợ: 83.147.218 đ; Phát sinh Nợ: 469.286.017 đ; Phát sinh Có: 552.433.235 đ; Dư cuối năm: 0 đ (khách hàng đã tất toán toàn bộ công nợ).
  • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331):

    • Phản ánh thuế GTGT đầu vào từ mua hàng hóa, bao bì (Bao bì Biên Hòa, Châu An, In Tài Thành, Đức Ân...). Định kỳ cuối mỗi quý, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển cấn trừ giữa TK 33311 và TK 1331:
      • Quý 1/2022: 159.383.662 đ
      • Quý 2/2022: 146.068.431 đ
      • Quý 3/2022: 162.753.772 đ
      • Quý 4/2022: 172.403.443 đ
  • Kế toán các khoản tạm ứng (TK 141):

    • Trong niên độ kế toán năm 2022, tại công ty không phát sinh nghiệp vụ tạm ứng cho cán bộ công nhân viên.
  • Kế toán chi phí trả trước (TK 2421):

    • Doanh nghiệp thực hiện phân bổ đều đặn hàng tháng vào chi phí sản xuất chung (TK 6273: 5.856.081 đ/tháng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6423: 1.126.601 đ/tháng) xuyên suốt 12 tháng năm 2022.
  • Kế toán phải thu khác (TK 13883 - Chuyển nhầm tài khoản):

    • Theo dõi các khoản đặt cọc xe (51.520.000 đ ngày 06/01/2022) và các giao dịch chuyển nhầm tài khoản với đối tác (Công ty Châu An, Sam Huy chuyển nhầm...). Tổng phát sinh Nợ: 236.863.753 đ, Tổng phát sinh Có: 236.863.753 đ; Dư cuối năm: 0 đ.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 3311 - chi tiết Công ty CP ĐT XNK Quốc tế Hoàng Long):

    • Theo dõi công nợ mua nguyên vật liệu, hàng hóa. Dư đầu năm bên Có: 430.386.454 đ; Phát sinh Nợ (thanh toán nợ): 3.508.706.874 đ; Phát sinh Có (mua hàng trong kỳ): 3.809.438.945 đ; Dư cuối năm bên Có: 731.118.525 đ.
  • Kế toán phải trả người lao động (TK 3341):

    • Tiền lương hàng tháng được chia làm 2 bộ phận: Quản lý (02 người, lương cơ bản 8.000.000 đ/người + phụ cấp cơm 728.000 đ) và Nhân công trực tiếp (06 người, lương cơ bản 7.000.000 đ/người + phụ cấp cơm 728.000 đ). Tổng bảng lương tháng 1/2022 chi trả: 63.824.000 đ (Bộ phận quản lý: 17.456.000 đ theo Phiếu chi 52; Bộ phận công nhân: 46.368.000 đ theo Phiếu chi 53).
    • Số liệu Sổ chi tiết TK 3341 cả năm 2022: Phát sinh Nợ: 755.436.000 đ; Phát sinh Có: 755.436.000 đ; Dư cuối năm: 0 đ (công ty thanh toán dứt điểm lương cho người lao động).

CHƯƠNG 3: Nhận xét - Kiến nghị

1. Nhận xét về công tác kế toán

  • Ưu điểm:
    • Công ty tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Quản lý vốn bằng tiền chặt chẽ, các phiếu thu, phiếu chi đều có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và người nhận/nộp tiền kèm hóa đơn gốc.
    • Mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt từng khách hàng (TK 1311) và từng nhà cung cấp (TK 3311), tạo thuận lợi cho công tác đối chiếu công nợ và thu hồi nợ đến hạn.
    • Việc tính toán và chi trả lương người lao động (TK 3341) rõ ràng, minh bạch, thanh toán đúng hạn và không để tồn đọng nợ lương.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Về nhân sự và kiểm soát nội bộ: Mô hình bố trí Kế toán bán hàng kiêm nhiệm vị trí Thủ quỹ chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn rủi ro trong quản lý tiền mặt tại quỹ.
    • Về ứng dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp vẫn đang sử dụng phần mềm Excel để ghi sổ Nhật ký chung và lên sổ chi tiết. Việc này phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, tốn thời gian tổng hợp cuối kỳ và dễ phát sinh sai sót khi số lượng nghiệp vụ tăng cao.
    • Về quản lý thanh toán: Trong năm 2022 còn phát sinh nhiều nghiệp vụ chuyển nhầm tiền qua tài khoản ngân hàng (TK 13883 lên tới 236,86 triệu đồng), phản ánh sự thiếu cẩn trọng trong khâu lập và duyệt lệnh thanh toán điện tử.

2. Kiến nghị hoàn thiện

  • Tách bạch chức năng kế toán và thủ quỹ: Công ty cần tuyển dụng hoặc phân công riêng nhân sự thủ quỹ độc lập với bộ phận kế toán để đảm bảo tính khách quan và kiểm soát chéo quỹ tiền mặt.
  • Đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng: Thay thế dần việc hạch toán trên file Excel bằng các phần mềm kế toán đóng gói (như MISA SME, FAST Accounting...) nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu, xuất hóa đơn điện tử và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
  • Tăng cường kiểm soát giao dịch ngân hàng: Xây dựng quy trình phê duyệt kép (Maker - Checker) đối với các lệnh chuyển tiền trực tuyến để hạn chế tối đa tình trạng chuyển nhầm tài khoản nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ dữ liệu thực tế

Báo cáo đã tổng hợp và minh chứng toàn diện bức tranh luân chuyển vốn bằng tiền và công nợ của Công ty TNHH Sam Huy trong năm tài chính 2022:

  • Luân chuyển quỹ tiền mặt (TK 1111) đạt quy mô thu vào 1,95 tỷ đồng và chi ra 1,74 tỷ đồng, số dư cuối năm đạt 220,80 triệu đồng.
  • Tiền gửi ngân hàng (TK 1121-VCB) duy trì số dư tăng trưởng từ 340,14 triệu đồng lên 672,16 triệu đồng.
  • Công nợ phải thu khách hàng lớn (điển hình như Công ty TNHH CN Nam Rông với phát sinh Nợ 469,28 triệu đồng) được thu hồi triệt để trong niên độ, đưa số dư về 0 đồng.
  • Công nợ phải trả nhà cung cấp nguyên liệu chính (Công ty CP ĐT XNK Quốc tế Hoàng Long) có quy mô phát sinh mua hàng 3,81 tỷ đồng, đã thanh toán 3,51 tỷ đồng và còn dư nợ 731,12 triệu đồng tại thời điểm cuối năm 2022.
  • Toàn bộ quỹ lương công nhân viên 755,43 triệu đồng được thanh toán dứt điểm.

Đóng góp thực tiễn của báo cáo

  • Báo cáo phản ánh chân thực mô hình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại một doanh nghiệp thương mại bao bì quy mô nhỏ.
  • Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ thực tế phong phú (các mẫu phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT điện tử phát hành qua phần mềm Vin-Invoice, sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản) giúp người đọc đối chiếu trực quan giữa lý luận học thuật và công việc kế toán thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu chỉ tập trung vào niên độ tài chính năm 2022 tại duy nhất một đơn vị là Công ty TNHH Sam Huy.
    • Báo cáo chỉ tập trung vào phần hành vốn bằng tiền và công nợ mua bán - nhân viên, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phần hành kế toán phức tạp khác như kế toán chi tiết giá thành sản xuất bao bì hay phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu.
    • Thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp gần 2 tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích hiệu quả quản trị vốn lưu động và quản trị rủi ro tín dụng thương mại của doanh nghiệp qua nhiều năm liên tiếp.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và quy trình chuyển đổi số khi doanh nghiệp chuyển đổi từ hệ thống bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp hoặc hệ sinh thái quản trị ERP.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày chuẩn mực của một báo cáo thực tập tốt nghiệp; phương pháp trình bày sơ đồ chữ T, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các tài khoản loại 1 và loại 3 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống bảng biểu, mẫu sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản và quy trình hạch toán trên bảng tính Excel áp dụng cho các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, phân bổ chi phí trả trước và trích thuế GTGT.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sam Huy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong niên độ 2022?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện và quản lý trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sam Huy có điểm gì đáng lưu ý?

Bộ máy kế toán của công ty được tinh giản gồm 02 người: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính) và Kế toán bán hàng kiêm Thủ quỹ. Điểm đáng lưu ý là việc Kế toán bán hàng kiêm nhiệm Thủ quỹ (vừa theo dõi số liệu vừa trực tiếp quản lý thu/chi và giữ quỹ tiền mặt) là điểm chưa tối ưu theo nguyên tắc kiểm soát nội bộ, đã được tác giả chỉ ra trong phần hạn chế.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sam Huy thay đổi ra sao giữa năm 2021 và 2022?

Năm 2022, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 8.259.158.797 VND, tăng 38,42% (tương ứng tăng 2.292.523.197 VND) so với năm 2021. Lợi nhuận gộp đạt 743.922.283 VND (tăng 54,21%). Sau khi trừ các chi phí quản lý, bán hàng và chi phí lãi vay, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 77.764.812 VND, tăng trưởng 20,90% so với mức 64.323.048 VND của năm 2021.

4. Quy mô luân chuyển vốn bằng tiền và công nợ với các đối tác chính trong năm 2022 đạt bao nhiêu?

  • Vốn tiền mặt (TK 1111): Tổng phát sinh Nợ 1,955 tỷ VND, phát sinh Có 1,747 tỷ VND, số dư cuối năm 220,81 triệu VND.
  • Tiền gửi VCB (TK 1121): Số dư cuối năm đạt 672,16 triệu VND.
  • Phải thu khách hàng lớn (Công ty Nam Rông - TK 1311): Tổng phát sinh bán hàng 469,29 triệu VND, đã thu hết nợ (dư cuối năm bằng 0).
  • Phải trả nhà cung cấp chính (Công ty Quốc tế Hoàng Long - TK 3311): Phát sinh mua hàng 3,809 tỷ VND, đã thanh toán 3,508 tỷ VND, dư nợ cuối năm 731,12 triệu VND.
  • Phải trả công nhân viên (TK 3341): Tổng quỹ lương chi trả trong năm đạt 755,44 triệu VND.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Tách riêng vị trí Kế toán bán hàng và Thủ quỹ độc lập nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ tiền mặt; (2) Đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dùng thay cho việc xử lý thủ công trên file Excel; (3) Siết chặt quy trình lập và kiểm duyệt lệnh chuyển tiền ngân hàng để chấm dứt tình trạng chuyển nhầm tiền sang tài khoản đối tác khác (TK 13883).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đinh Trần Thúy Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và phải trả theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuyên sâu dữ liệu kế toán thực tế năm 2022 tại Công ty TNHH Sam Huy, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung trên bảng tính Excel. Những nhận xét về ưu điểm và tồn tại trong mô hình kiêm nhiệm thủ quỹ hay rủi ro hạch toán thủ công được tác giả đánh giá khách quan, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực về đầu tư phần mềm chuyên dụng và kiện toàn bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.