BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH _______________________ NGUYỄN THỊ MÙI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM - Năm 2018 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH _______________________ NGUYỄN THỊ MÙI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN CÀ MAU Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. SỬ ĐÌNH THÀNH TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn trung thực, có xuất xứ rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nghiên cứu nào. TPHCM , ngày 15 tháng 11 năm 2018 NGƯỜI CAM ĐOAN Nguyễn Thị Mùi 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NSNN Ngân sách nhà nước KBNN Kho bạc Nhà nước TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc. HĐND Hội đồng Nhân dân UBND Ủy ban Nhân dân ĐVDT Đơn vị dự toán ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách CKC Cam kết chi KSC Kiểm soát chi NS Ngân sách NSTW Ngân sách trung ương NSĐP Ngân sách địa phương MLNSNN Mục lục ngân sách nhà nước QHNS Quan hệ ngân sách NDKT Nội dung kinh tế TX Thường xuyên XDCB Xây dựng cơ bản 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Tên Nội dung Trang bảng Bảng 2.1 Số liệu Chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2014 – 2017 33 Bảng 2.2 Tổng hợp tài khoản sử dụng ngân sách của các đơn vị 34 Tổng hợp tình hình tiết kiệm chi theo điều hành của Bảng 2.3 38 Chính phủ Bảng 2.4 Tình hình chuyển nguồn chi thường xuyên sang năm sau 47 Những khó khăn của các đơn ĐVSDNS với KBNN Cà Bảng 2.6 Kết quả đánh giá những bất cập ở khâu dự toán 53 Kết quả đánh giá việc chấp hành dự toán qua kiểm soát Bảng 2.8 Kết quả đánh giá ở khâu kiểm soát cam kết chi 60 Kết quả khảo sát về Chất lượng, trình độ của đội ngũ cán Bảng 2.9 61 bộ làm công tác KSC Kết quả khảo sát Hạn chế, bất cập ở Hê thống Cơ sở vật Bảng 2. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG MỤC LỤC .6 PHẦN MỞ ĐẦU . TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN . KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. 13 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS .1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .1 Ngân sách Nhà nước và vai trò của Ngân sách Nhà nước . Khái niệm, đặc điểm và nội dung chi thường xuyên . Tổng quan về TABMIS .3 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .1 Cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .2 Lập dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .3 Tổng hợp và thẩm định dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .4 Phân bổ và đồng bộ dự toán .5 Tạm cấp, điều chỉnh dự toán .6 Sử dụng dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .4 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .1 Điều kiện chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .2 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên .3 Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .4 Thời hạn chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước .5 Kiểm soát cam kết chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước .24 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Chuyển nguồn sang năm sau .7 Quyết toán chi Ngân sách Nhà nước .TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN .1 Các đơn vị dự toán .2 Cơ quan Tài chính .5 Cơ quan kiểm soát chi - Kho bạc Nhà nước .29 CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN CÀ MAU .TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI, THU, CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU.1 Một vài nét về tỉnh Cà Mau.2 Một số nét về Kho bạc Nhà nước Cà Mau .2 ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TABMIS TRONG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN CÀ MAU .3 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIÊN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN TỈNH CÀ MAU .1 Dự toán chính thức .2 Tạm cấp, điều chỉnh, ứng trước dự toán .3 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Cà Mau .4 Hạch toán chi Ngân sách Nhà nước vào hệ thống TABMIS . KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS .1 Mẫu biểu quyết toán .2 Thời gian quyết toán .3 Thẩm định, tổng hợp và phê duyệt quyết toán .7 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN CÀ MAU. 48 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Các đơn vị dự toán .2 Cơ quan Tài chính .3 HĐND và UBND các cấp .4 Đối với cơ quan kiểm soát chi - Kho bạc Nhà nước Cà Mau . PHÂN TÍCH NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DUNG TABMIS TẠI TỈNH CÀ MAU .1 Phương pháp đánh giá.2 Kết quả khảo sát .1 Đánh giá những bất cập ở khâu dự toán .2 Hạn chế, bất cập ở khâu chấp hành và kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Cà Mau .3 Hạn chế, bất cập cập ở khâu kiểm soát cam kết chi .4 Hạn chế, bất cập ở Chất lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi (CLTĐ) .5 Hạn chế, bất cập ở Hê thống Cơ sở vật chất (CSVC) .1 Nguyên nhân khách quan .2 Nguyên nhân chủ quan .65 CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI .67 KBNN CÀ MAU . ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI TỈNH CÀ .1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cà Mau đến 2020 .2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Cà Mau .2 MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI CỦA LUẬT NSNN TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ NSNN . MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI CÀ MAU .1 Hoàn thiện các qui định ở khâu dự toán .2 Hoàn thiện chấp hành dự toán và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước .75 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Hoàn thiện kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước .4 Hoàn thiện công tác quyết toán, chuyển nguồn Ngân sách Nhà nước .5 Xây dựng qui chế trách nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị tham gia vào kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS .6 Hoàn thiện hệ thống TABMIS đảm bảo khai thác triệt để các thông tin, số liệu phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước một cách tốt nhất .4 NHỮNG GIẢI PHÁP MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN.1 Kiến nghị với Quốc Hội, Chính phủ .2 Kiến nghị với Bộ Tài chính .3 Kiến nghị cơ quan Chính quyền địa phương .4 Kiến nghị các đơn vị dự toán .5 Kiến nghị Kho bạc nhà nước .6 Kiến nghị cơ quan Thanh tra, Kiểm toán .85 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC (TÁC GIẢ ĐỀ XUẤT) .88 PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM TẬP TRUNG .92 PHỤ LỤC 3: KỊCH BẢN THẢO LUẬN NHÓM TẬP TRUNG .93 PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA PHỎNG VẤN THỬ .97 PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC (CHỈNH SỬA SAU KHI THẢO LUẬN VÀ PHỎNG VẤN THỬ) 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .102 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nước, trong những năm qua công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước (NSNN) qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã có bước chuyển biến cơ bản, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Từ khi Luật NSNN ra đời, kiểm soát chi NSNN bước đầu tạo ra những thay đổi sâu sắc cả về nhận thức lý luận cũng như thực tiễn và đạt được những thành tựu quan trọng như: Xoá bỏ tình trạng bao cấp qua ngân sách tăng thu, giảm chi, hạn chế đi đến xoá bỏ phát hành tiền để bù đắp bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát và ổn định vĩ mô nền kinh tế và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Treasury and budget management information system – Viết tắt là TABMIS) đã đem lại nhiều lợi ích cho công cuộc cải cách quản lý NSNN của Việt Nam, tuy nhiên, TABMIS là dự án lớn cả về mục tiêu, phạm vi và đối tượng sử dụng, nên trong quá trình thực hiện sẽ gặp không ít vướng mắc, khó khăn ; việc áp dụng TABMIS đã có tác động đến toàn bộ quá trình quản lý tài chính, đặc biệt là chi NSNN. Để tăng cường trong kiểm soát chi NSNN trong điều kiện hội nhập quốc tế, các cấp thẩm quyền đã ban hành đồng thờ thay thế một số Luật, văn bản liên quan quản lý, sử dụng và kiểm soát các khoản chi thuộc NSNN. Năm 2013, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được ban hành, năm 2015 Luật NSNN số 83/2015/QH13 thay thế Luật NSNN số 01/2002/QH11 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017.Hầu hết các bộ, ngành, địa phương và tổ chức đã tích cực triển khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tuy nhiên, tình trạng buông lỏng quản lý, vi phạm các nguyên tắc quản lý tài chính, ngân sách, làm thất thoát tài sản của Nhà nước còn khá lớn.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2014-2017, công tác quản lý và kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước (NSNN) tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) Cà Mau đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2017 đạt 8.998,29 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên chiếm 65,34%, tương đương khoảng 5.879,82 tỷ đồng. Việc áp dụng Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) từ năm 2011 đã tạo ra bước đột phá trong quản lý tài chính công, giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN. Tuy nhiên, quá trình triển khai cũng gặp nhiều khó khăn, như sai sót trong nhập dự toán, chậm trễ trong đồng bộ dữ liệu, và hạn chế về năng lực cán bộ.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN trong điều kiện áp dụng TABMIS tại KBNN Cà Mau, thông qua việc phân tích thực trạng, đánh giá các bất cập và đề xuất giải pháp phù hợp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2014-2017, với trọng tâm là công tác kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống TABMIS. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch, hiệu quả sử dụng ngân sách, đồng thời góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính công tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý ngân sách nhà nước, kiểm soát chi thường xuyên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính công. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết quản lý ngân sách nhà nước: Nhấn mạnh vai trò của ngân sách trong việc phân phối nguồn lực, đảm bảo các chức năng của nhà nước và ổn định kinh tế vĩ mô. Chi thường xuyên được định nghĩa là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động bộ máy nhà nước và các nhiệm vụ thường xuyên khác theo quy định pháp luật.
-
Mô hình kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống TABMIS: TABMIS là hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc, bao gồm các phân hệ như phân bổ ngân sách, kiểm soát cam kết chi, sổ cái kế toán, quản lý thu chi và báo cáo. Mô hình này giúp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo tuân thủ dự toán và minh bạch trong quản lý tài chính công.
Các khái niệm chính bao gồm: dự toán ngân sách, cam kết chi (CKC), kiểm soát chi thường xuyên, chuyển nguồn ngân sách, và quyết toán ngân sách. Luận văn cũng phân tích các quy định pháp luật liên quan như Luật NSNN 2015, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Cà Mau, KBNN, Sở Tài chính và các báo cáo khoa học liên quan. Dữ liệu sơ cấp gồm kết quả khảo sát, phỏng vấn và thảo luận nhóm với 16 chuyên gia, cán bộ công chức thuộc KBNN, Sở Tài chính và các sở ngành chủ quản.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả với phần mềm SPSS để xử lý số liệu khảo sát, đánh giá mức độ bất cập trong kiểm soát chi thường xuyên. Phân tích định tính dựa trên ý kiến chuyên gia nhằm làm rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát được thực hiện với 16 chuyên gia và cán bộ có kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác quản lý ngân sách và kiểm soát chi tại tỉnh Cà Mau, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung phân tích dữ liệu giai đoạn 2014-2017, đồng thời khảo sát thực trạng và thu thập ý kiến chuyên gia trong năm 2018 để đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng chi thường xuyên và áp dụng TABMIS: Tổng chi thường xuyên NSNN tại Cà Mau tăng đều qua các năm, năm 2017 đạt khoảng 5.879,82 tỷ đồng, chiếm 65,34% tổng chi ngân sách địa phương. Hệ thống TABMIS được triển khai từ năm 2011, giúp quản lý chi tiết đến từng đơn vị sử dụng ngân sách với hơn 7.693 tài khoản giao dịch và 1.458 đơn vị dự toán tham gia.
-
Thực trạng nhập và đồng bộ dự toán: Việc nhập dự toán vào hệ thống TABMIS còn nhiều sai sót như nhập thừa, nhập thiếu, sai mã quan hệ ngân sách, gây khó khăn trong kiểm soát cam kết chi và thanh toán. Một số đơn vị tạm cấp dự toán đến tháng thứ 3 mới có dự toán chính thức, ảnh hưởng đến tiến độ chi tiêu.
-
Kiểm soát chi và cam kết chi: Từ 2014-2017, KBNN Cà Mau kiểm soát chi thường xuyên với tổng số tiền khoảng 20.799 tỷ đồng, phát hiện gần 947 nghìn lượt chứng từ sai sót, trong đó có 976 nghìn lượt chi sai tiêu chuẩn, định mức bị từ chối thanh toán. Việc kiểm soát cam kết chi qua TABMIS được thực hiện nghiêm túc với các hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên.
-
Hạn chế về năng lực và quy trình: Đội ngũ cán bộ kiểm soát chi còn hạn chế về trình độ chuyên môn và kỹ năng sử dụng TABMIS. Quy trình kiểm soát chi còn phức tạp, thủ tục hồ sơ chưa đồng bộ, thời gian quyết toán chậm, nhiều đơn vị gửi báo cáo quyết toán muộn so với quy định (thường đến tháng 9-10 năm sau).
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân các hạn chế trên xuất phát từ việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý tài chính công đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và nâng cao năng lực cán bộ. So với các nghiên cứu trong ngành tài chính công, việc triển khai TABMIS tại Cà Mau đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn tồn tại các điểm nghẽn về quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ thông tin.
Việc sai sót trong nhập dự toán và chậm trễ trong đồng bộ dữ liệu làm giảm hiệu quả kiểm soát cam kết chi, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán kịp thời các khoản chi thường xuyên. Hơn nữa, sự chưa đồng bộ giữa mẫu biểu quyết toán của các đơn vị và báo cáo khai thác từ TABMIS gây khó khăn trong tổng hợp, thẩm định quyết toán.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng chi thường xuyên qua các năm, bảng tổng hợp số lượng chứng từ sai sót và biểu đồ thời gian nộp báo cáo quyết toán của các đơn vị để minh họa rõ hơn các vấn đề nêu trên.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy trình nhập và đồng bộ dự toán: Tăng cường đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật cho cán bộ các đơn vị dự toán và cơ quan tài chính về quy trình nhập liệu chính xác, kịp thời trên hệ thống TABMIS. Thiết lập quy trình kiểm tra, rà soát dữ liệu trước khi nhập để giảm thiểu sai sót.
-
Nâng cao năng lực cán bộ kiểm soát chi: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát chi và sử dụng TABMIS cho cán bộ KBNN và các đơn vị dự toán. Định kỳ đánh giá trình độ, kỹ năng và cập nhật kiến thức mới về quản lý tài chính công.
-
Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ và đồng bộ mẫu biểu quyết toán: Rà soát, điều chỉnh các mẫu biểu quyết toán để đồng bộ với dữ liệu khai thác từ TABMIS, giảm thiểu sự chồng chéo và phức tạp trong báo cáo. Áp dụng cơ chế một cửa trong tiếp nhận và xử lý hồ sơ chi thường xuyên.
-
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa KBNN, cơ quan tài chính, UBND, HĐND và các đơn vị dự toán trong quản lý, kiểm soát chi thường xuyên. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò và trách nhiệm trong quản lý ngân sách.
-
Cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống TABMIS để phù hợp hơn với đặc thù quản lý ngân sách địa phương, cải thiện tốc độ xử lý và tính ổn định của hệ thống. Đảm bảo hạ tầng mạng và thiết bị đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục, an toàn.
Các giải pháp trên cần được triển khai đồng bộ trong vòng 1-2 năm tới, với sự chủ trì của KBNN Cà Mau phối hợp cùng Sở Tài chính và các đơn vị liên quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý ngân sách tại Kho bạc Nhà nước: Nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên, áp dụng công nghệ TABMIS trong quản lý tài chính công.
-
Cơ quan tài chính và các đơn vị dự toán ngân sách: Hiểu rõ quy trình, trách nhiệm và các yêu cầu pháp lý trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, từ đó cải thiện công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, tài chính công: Tài liệu tham khảo thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương, đồng thời cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
-
Các cơ quan chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan: Hỗ trợ xây dựng chính sách, quy định và cơ chế phối hợp trong quản lý ngân sách, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả sử dụng ngân sách công.
Câu hỏi thường gặp
-
TABMIS là gì và vai trò của nó trong quản lý ngân sách?
TABMIS là hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc, giúp tự động hóa quy trình phân bổ, kiểm soát cam kết chi, hạch toán và báo cáo ngân sách. Nó nâng cao tính minh bạch, chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính công. -
Kiểm soát cam kết chi (CKC) có ý nghĩa như thế nào?
CKC là việc cam kết sử dụng dự toán ngân sách cho các hợp đồng đã ký, đảm bảo dự toán đủ để thanh toán, tránh chi vượt dự toán và quản lý công nợ hiệu quả. Đây là bước quan trọng trong kiểm soát chi thường xuyên. -
Những khó khăn chính khi áp dụng TABMIS tại KBNN Cà Mau là gì?
Khó khăn gồm sai sót trong nhập dự toán, chậm trễ đồng bộ dữ liệu, hạn chế về năng lực cán bộ, quy trình kiểm soát phức tạp và chưa đồng bộ mẫu biểu quyết toán, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên?
Cần đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện quy trình nhập liệu, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, tăng cường phối hợp liên ngành và cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo vận hành hệ thống hiệu quả. -
Tại sao việc chuyển nguồn ngân sách sang năm sau lại quan trọng?
Chuyển nguồn giúp sử dụng hiệu quả các khoản dự toán chưa chi hết hoặc tạm ứng chưa thanh toán, đảm bảo nguồn lực cho các nhiệm vụ tiếp theo, tránh lãng phí và thất thoát ngân sách.
Kết luận
- Công tác quản lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Cà Mau đã đạt nhiều kết quả tích cực, với tổng chi thường xuyên năm 2017 đạt gần 5.880 tỷ đồng.
- Hệ thống TABMIS đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, tuy nhiên còn tồn tại các hạn chế về quy trình, năng lực cán bộ và hạ tầng công nghệ.
- Nghiên cứu đã chỉ ra các bất cập trong nhập dự toán, kiểm soát cam kết chi, thủ tục hồ sơ và thời gian quyết toán, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về đào tạo, hoàn thiện quy trình, cải tiến công nghệ và tăng cường phối hợp liên ngành nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên.
- Các bước tiếp theo cần tập trung triển khai các giải pháp trong vòng 1-2 năm tới, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh phù hợp.
Kêu gọi hành động: Các cơ quan quản lý tài chính, đơn vị dự toán và KBNN Cà Mau cần phối hợp chặt chẽ, chủ động áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.