Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT, hoạt động tự học giữ vai trò cốt lõi nhằm chuyển hóa quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Tại Trường Đại học Bình Dương – cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập đầu tiên của tỉnh Bình Dương với lịch sử hơn 24 năm thành lập và quy mô đào tạo trên 7.400 người học (bao gồm khoảng 6.200 sinh viên chính quy và 1.200 sinh viên không chính quy), công tác quản lý hoạt động tự học đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm chuẩn đầu ra và chất lượng nguồn nhân lực.

Mặc dù Ban Giám hiệu nhà trường đã chủ động sắp xếp thời khóa biểu và lịch thi linh hoạt, song thực tiễn triển khai giai đoạn 2019 - 2022 cho thấy hoạt động tự học của sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế, phương pháp học tập chưa bắt kịp yêu cầu đổi mới dạy học tích cực. Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng nhận thức, hành vi tự học của sinh viên và công tác quản lý tại trường, từ đó đề xuất hệ thống 9 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Bình Dương với dữ liệu thu thập xuyên suốt từ năm học 2019 - 2020 đến năm học 2021 - 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp gia tăng chỉ số học tập chủ động, tối ưu hóa thời gian tự học ngoài giờ lên lớp và nâng cao hiệu quả quản trị giáo dục đại học trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết quản lý theo quy trình của Henry Fayol với 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kết hợp cùng lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm phát triển từ cuối thế kỷ 19. Đồng thời, đề tài tiếp thu sâu sắc tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh về nguyên lý lấy tự học làm cốt nhằm phát huy tối đa nội lực của người học.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hoạt động điều hành, phối hợp có mục đích các lực lượng giáo dục nhằm tối ưu hóa nguồn lực đào tạo.
  • Hoạt động tự học: Quá trình người học tự giác, tích cực huy động năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh tri thức thông qua 3 nhóm kỹ năng cốt lõi (kỹ năng định hướng kế hoạch, kỹ năng thực hiện và kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá).
  • Quản lý hoạt động tự học: Chuỗi tác động có tổ chức của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Khoa, Giảng viên, Cố vấn học tập) nhằm định hướng, tạo điều kiện và đánh giá quá trình tự học của sinh viên.
  • Triết lý cộng học: Phương pháp giáo dục đặc trưng của nhà trường dựa trên nguyên tắc 4 chữ H gồm Học, Hỏi, Hiểu và Hành để rèn luyện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội và thiên nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô khảo sát gồm 300 sinh viên thuộc 14 ngành đào tạo ở các năm học khác nhau và 50 cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu tại Trường Đại học Bình Dương. Cỡ mẫu 350 người bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ các khối ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và xã hội nhân văn.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học và chiều sâu thực tiễn. Nghiên cứu sử dụng thống kê toán học, xử lý tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình theo thang đo Likert 3 mức độ (từ 1,00 đến 3,00 điểm) để đo lường chính xác các khía cạnh hành vi. Đồng thời, phương pháp quan sát trực tiếp tại thư viện và phỏng vấn sâu cá nhân được áp dụng nhằm làm rõ nguyên nhân của các hiện tượng thu được. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa được triển khai liên tục trong thời gian 6 tháng, từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy 4 phát hiện nổi bật về hoạt động tự học và công tác quản lý:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về sự cần thiết của tự học đạt tỷ lệ rất cao với 87,0% sinh viên (261 người) khẳng định tự học là rất cần thiết, 10,7% đánh giá cần thiết và chỉ 2,3% cho là ít cần thiết. Về vai trò, nhận thức tự học giúp nắm vững kiến thức đạt điểm trung bình 2,97/3,00, nhưng nhận thức về việc tự đánh giá bản thân chỉ đạt 1,88/3,00 điểm và tác phong làm việc khoa học chỉ đạt 2,07/3,00 điểm.

Thứ hai, nội dung tự học mang nặng tính chất đối phó ngắn hạn. Có 81,07% sinh viên (245 người) ưu tiên học bài cũ để kiểm tra ngày hôm sau và 76,03% (229 người) xem lại bài mới học trong ngày. Ngược lại, chỉ có 32,04% sinh viên nghiên cứu trước bài mới và tỷ lệ đọc thêm tài liệu mở rộng kiến thức chỉ đạt 18,00% (54 người).

Thứ ba, phương pháp tự học còn mang tính thụ động truyền thống. Thói quen học nguyên văn bài giảng có điểm trung bình cao áp đảo với 2,93/3,00 điểm (279 sinh viên duy trì thường xuyên). Trong khi đó, các phương pháp tự học tích cực đạt điểm rất thấp: đọc giáo trình trước khi lên lớp đạt 2,07 điểm, đọc tài liệu tham khảo đạt 1,99 điểm, nghiên cứu bài mới đạt 1,88 điểm, chủ động hỏi giảng viên khi có thắc mắc chỉ đạt 1,64 điểm và học theo ý cơ bản trọng tâm chỉ đạt 1,48/3,00 điểm.

Thứ tư, công tác quản lý hoạt động tự học chưa thật sự đồng bộ. Hoạt động của đội ngũ cố vấn học tập và việc hướng dẫn phương pháp tự học từ đầu khóa chưa được tổ chức bài bản, tỷ lệ sinh viên được kiểm tra định kỳ kế hoạch tự học đạt dưới 35%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ thói quen thụ động kéo dài từ bậc học phổ thông, kết hợp với áp lực thi cử khiến sinh viên có xu hướng ghi nhớ máy móc thay vì tư duy phản biện. So sánh với các khảo sát giáo dục đại học tại Việt Nam, sự phân hóa giữa nhận thức lý thuyết (87,0%) và hành vi thực tế (chỉ 18,0% đọc tài liệu nâng cao) phản ánh đúng rào cản chung trong giai đoạn đầu áp dụng học chế tín chỉ.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả rõ nét qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ sử dụng phương pháp tự học truyền thống (học nguyên văn đạt 2,93 điểm) so với phương pháp hiện đại (nghiên cứu tài liệu chỉ đạt 1,99 điểm), kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa nội dung chuẩn bị bài và kết quả học tập định kỳ. Về mặt thực tiễn, những phát hiện này chứng minh rằng việc nâng cấp cơ sở vật chất với 95 phòng học máy chiếu và 100.000 bản sách thư viện chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi đi kèm các biện pháp quản lý bắt buộc về phương pháp tự học và đổi mới tiêu chí đánh giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và chuẩn hóa kỹ năng tự học. Ban Giám hiệu chỉ đạo Đoàn Thanh niên và các Khoa tổ chức 100% các chuyên đề tập huấn phương pháp tự học, kỹ năng đọc sách và khai thác học liệu số cho tân sinh viên ngay trong tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, hoàn thành định kỳ vào tháng 10 hàng năm.

Thứ tư, đổi mới phương pháp giảng dạy gắn liền với giao nhiệm vụ tự học. Đội ngũ 305 giảng viên cơ hữu bắt buộc phải cấu trúc lại đề cương môn học, dành tối thiểu 40% tỷ trọng yêu cầu sinh viên thuyết trình, giải quyết bài tập tình huống và làm việc nhóm trước khi lên lớp, triển khai xuyên suốt năm học 2022 - 2025.

Thứ ba, kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ cố vấn học tập. Phòng Quản lý Đào tạo và Công tác Sinh viên ban hành quy chế giám sát, phân công cố vấn học tập hỗ trợ 100% sinh viên lập kế hoạch tự học theo từng kỳ và từng tháng, đồng thời thiết lập kênh tư vấn học thuật trực tuyến trong quý 2 năm 2022.

Thứ tư, đầu tư và số hóa đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ tự học. Trung tâm Thông tin Thư viện và Viện Công nghệ phối hợp số hóa 100% giáo trình, tài liệu nội bộ và kết nối các nguồn dữ liệu mở quốc tế, nâng cấp đường truyền internet tại các khu tự học nhằm phục vụ tốt cho hơn 7.400 người học trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ năm, cải tiến căn bản quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập. Phòng Quản lý Đào tạo và Trung tâm Khảo thí điều chỉnh quy chế, tăng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình tự học và nghiên cứu tài liệu lên mức 30% đến 40% trong tổng điểm học phần, áp dụng đồng loạt từ năm học 2023 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học. Nghiên cứu cung cấp khung giải pháp quản trị toàn diện để hoạch định chiến lược phát triển chất lượng đào tạo, tối ưu hóa mô hình quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ.

Nhóm 2: Đội ngũ giảng viên các trường đại học và cao đẳng. Luận văn cung cấp phương pháp sư phạm thực hành, giúp giảng viên thiết kế nhiệm vụ tự học ngoài giờ lên lớp và xây dựng tiêu chí đánh giá quá trình công bằng, khoa học cho hơn 300 môn học chuyên ngành.

Nhóm 3: Đội ngũ cố vấn học tập và chuyên viên công tác sinh viên. Tài liệu mang lại bộ công cụ định hướng, phương pháp theo dõi và biểu mẫu giúp hướng dẫn sinh viên lập thời gian biểu tự học khoa học, cân bằng giữa học tập và làm thêm.

Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là nguồn tư liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu khảo sát 350 mẫu, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê Likert và hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị hoạt động học tập trong giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tự học có vai trò quyết định như thế nào trong đào tạo theo học chế tín chỉ? Trong đào tạo tín chỉ, 1 giờ học lý thuyết trên lớp đòi hỏi tối thiểu 2 giờ tự học độc lập ở nhà. Số liệu nghiên cứu chứng minh sinh viên có kế hoạch tự học bài bản đạt kết quả tích lũy cao hơn 25% so với nhóm học thụ động, giúp hình thành năng lực tự đào tạo suốt đời.

Hạn chế lớn nhất trong phương pháp tự học của sinh viên hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là thói quen học vẹt, với 81,07% sinh viên chỉ học dồn sát ngày thi và phương pháp học nguyên văn bài giảng đạt điểm trung bình tới 2,93/3,00. Ngược lại, kỹ năng đọc sách tham khảo chỉ đạt 1,99 điểm, phản ánh sự thiếu hụt phương pháp tư duy độc lập.

Đội ngũ cố vấn học tập cần làm gì để quản lý tốt việc tự học của sinh viên? Cố vấn học tập cần hướng dẫn 100% sinh viên lập kế hoạch tự học ngay đầu mỗi học kỳ, kiểm tra tiến độ định kỳ hàng tháng và tổ chức các buổi tư vấn chuyên môn. Khi có sự đồng hành của cố vấn học tập, tỷ lệ sinh viên duy trì tự học trên 15 giờ mỗi tuần tăng lên rõ rệt.

Làm thế nào để sinh viên chuyển từ tự học đối phó sang tự học nghiên cứu sâu? Nhà trường cần đổi mới khâu kiểm tra đánh giá, nâng tỷ trọng điểm tự học lên 30% đến 40% tổng điểm học phần. Đồng thời, giảng viên cần giao các đề tài tình huống thực tế và khuyến khích sinh viên khai thác kho học liệu 100.000 bản sách để chuẩn bị trước bài học.

Các biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn có tính khả thi ra sao? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 50 cán bộ quản lý, giảng viên và 300 sinh viên cho thấy 100% các biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao với điểm trung bình đạt trên 2,75/3,00, hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế giai đoạn 2022 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học.
  • Đề tài phản ánh trung thực bức tranh thực trạng qua khảo sát 350 cán bộ, giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Bình Dương trong giai đoạn 2019 - 2022.
  • Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi khi có tới 81,07% sinh viên học đối phó và phương pháp học nguyên văn đạt 2,93/3,00 điểm.
  • Luận văn đề xuất hệ thống 9 giải pháp quản lý đồng bộ với sự đồng thuận khả thi đạt trên 2,75/3,00 điểm từ phía cán bộ và người học.
  • Đóng góp chính của công trình là cung cấp lộ trình đổi mới quản lý từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm nâng cao chất lượng tự đào tạo cho hơn 7.400 người học.

Các cơ sở giáo dục đại học, cán bộ quản lý và quý độc giả quan tâm có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp và khung khảo sát này để tối ưu hóa hiệu quả quản lý đào tạo tại đơn vị mình.