phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khả0, luận văn có cau lrúc sau: - chgjong 1: co sé li luam va co sé thoe Hé cua dé Hi nghiên cứu n - choJơng 2: Một số siện pháp rèn kĩ năng tự học truyện dân gian ch0 học sinh ThPT. - chơoJơng 3: Thực nghiệm sơi phạm 17 chữJƠIG 1 cƠ SỞ Lí LUẬN VÀ eƠ SỞ ThỰCc TIÊN cỦA ĐÈ TÀI HGhIÊH cỨU 1. Khái niệm tự học Tự học là mội khái niệm rất rộng và lrừu lojợng. Ở Việt Ilam có một số nhà nghiên cứu về giá0 dục học đã đi sâu phân lích khái niệm này.
Tr0ng Phương pháp dạy học luyển thống và đổi mới, lác giả Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là h0ạ! động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xả0, là tự mình động nãO, suy nghĩ, sử dụng các năng luc tri tuệ (quan sát, s0 sánh, phân tích, lông hợp.) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm đề chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu siết nà0 đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân lOại, biến nó thành sở hữu của chính sản thân ngojời học” [30]. Tác giả Trần bá h0ành ch0 rằng: “Tự học là ngơjời học lích cực chủ động, tu mith fim ra ti thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mith va0 tinh huống học, vàO vị trí nghiên cứu, xử lí các lình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp.Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”. [29] còn †he0 lác giả IIguyễn cảnh T0àn: “Tự học là tự mình dong 140, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí luệ (quan sát, s0 sánh, phân tích, tổng hợp.) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (nhơi trung Thực, khách quan, có chí liến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên tri nhẫn nại, lòng say mê kh0a học, ý chí muốn Thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh mội lĩnh vực hiểu siết nà0 đó của nhân 10ai, siến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.
[22] 18 Trên thế giới khái niệm lự học cũng đơjợc lập trung nghiên cứu từ cuối thé ki XX. Tac giả candy (1987) đã xác định có it what 30 khái niệm khác nhau đơjợc sử dụng đồng nghĩa với khái niệm ty học. Ví dụ, ông liệt kê ra tu hoc, học 19 lập độc lập, ngojời học lự kiếm s0át, hơiớng dẫn sản thân, học lập phi truyền thống, học lập mở, tham gia học lập, tự hoc, tu giáO dục, học tap tu 16 chức, tu học the0 ké hOach, tự chịu trách nhiệm về việc hoc, ty hoc va hr dạy. Tr0ng quá trình nghiên cứu về lự học, một số lác giả đi đến thống nhất: có hai phojong diện liên quan đến lự học đó là lính cách của ngojời học và phoJơng pháp học lập.
Đặc điểm lính cách hay "nh tự định hơiớng của ngojời học" thuộc về sản chất của ngojời học và là những đặc trong cá nhân ch0 phép họ thể hiện "m0ng muốn chịu lrách nhiệm với việc học". Đây là đặc điểm bên Ir0ng. Phojơng pháp học lập là một đặc điểm sên ng0ài nói đến "một quá trình mà lr0ng đó ngojời học có vai trò chính lr0ng việc lập kế h0ạch, thực hiện và đánh giá các trải nghiệm" (br0ckeH 11 & hiemstra). Với brOckett & hiemstra, hai phơjơng điện này có mối quan hệ siện chứng và cùng nhau dẫn đến "tự học".
Từ các quan miệm lrên, chúng lôi ch0 rằng: tu hoc là mội quá lrình học lập độc lập, chủ động, lích cực của ngojời học lr0ng việc chiếm lĩnh tri thức kh0a học, cũng nhơi những kiến thức tr0ng cuộc sống hằng ngày. Hó có thê đojợc cá nhân ngoiời học liến hành ở trên lớp hay ng0ài lớp học. các hình thức tự học XéI về phạm vi diễn ra quá trình tự học, có thể chia hình thức ty hoc lam hai 10ai: - Tự học tr0ng các cơ sở giá0 dục: là hình lhứclự — củangơjờihŒ diên hŒœ ra lrÔng các cơ sở giá0 dục có sự hojong , tổ chứ c của thầy the0 kế h0ac h giá0 dục đã định sẵn. — Âm 20 - Tự học lr0ng cuộc sống: là hình thức lự học đojợc liền hành ở sên ng0à ¡ các cơ sở giá0 dục, diên ra bất cứ lúc nà0, với Bat ctrai co hu cau h0c _ lâp.
21 Xét! về mức độ và cách thức lự học có hai hình thức lự học sau: - Tự học h0àn 10àn: là hình thức tự nghiên cứu của các nhà khỦa học , doo Hénhanh trên nềnlảng vốn tri lhức sâu g cùng niềm khái kha0, say c da ron mé kham pha tri thirc mới. Ở hình lhức ty hoc này, ngojời †ự bg tim hiểu, cọ h0cxat voi thuc tién dé 16 chức có hiệu quả h0a động của mình. - Tự học có hojớng dẫn: là hình thức lự học phô siến của hS đojợc tiến hành linh h0ạt the0 lừng cấp học , lừng l0ai hình troiờng h0c , lừng đối lơJơng; tr0ng đó, h§ lự nghiên cứu,lự h va di gkiến thức, kĩnăng thông qua lin hôi vận oo các h0at đồn g lự h d0 GV tổ chức, holớng _. dân XéI về mối quan hệ của ngojời tự học lr0ng tự học, có: - Tu hoc không tojong tac: 14 hinh thức học lập mà ngơjời học làm việc độc lập, chủ động có hOặc không có sự hojớng của ngơjời thay.
dân - Tự học tr0ng †oJơng lác: là hình thức tự học mà ngơiời học kết hợp Voi những ngoiời khác (có thể với sạn, với thầy) lr0ng Ð để nghiên cứu, lĩnh hŒ hô và di g kiến thức , kĩ năng; có h0ặc không có sự hơlớng của ng giời 1 vat H dân thầy. Th vay voi hS, hat dong ty học chủ yếu liên quan đến các cơ sở giá0 duc. h0at dong nay thojong kết hợp giữa học cá nhân với học hợp lác và là lự học có hoJớng dẫn của giá0 viên. chu tình tự học - Tự học là mội chu trình gồm ba giai đÓạn: Giai đ0ạn 1- Tự nghiên đu: IIgojời học tự Tìm Tòi, quan sát, mô lả, giải thích, phái hiện vấn đề, định hơojớng, giải quyết vấn đề, tự ầm ra kiến thức mới 23 (chỉ mới đối với ngơjời học) và lạ0 ra sản phẩm san đầu (sản phẩm †hô) có lính chất cá nhân.
Giai đ0ạn 2 - Tự thề hiện: IIgolời học tự thê hiện mình bằng văn sản, bằng lời nói, lự trình sày, sả0 vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân san đầu của mình, tự thê hiện qua sự đối th0ại, gia0 tiếp với các bạn và thầy, cô giá0, tạ0 ra sản phẩm có lính chất xã hội của cộng đồng lớp học. Giai đ0ạn 3 - Tự kiếm lea, lự điều chỉnh: Sau khi tự thê hiện mình qua sự hợp lác lra0 đôi với các sạn và thầy, cô giá0; sau khi thầy, cô giá0 kết luận, ngojời học lự kiểm tra, lự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, lự sửa sai, lự điều chỉnh thành sản phẩm kh0a học. Tự 2 nghiên ‘tien cứu (1) @ Tu kiém tra điêu chỉnh (3) Sơ đồ 1. chu trình tw hoc (the0 Qua teinh day — tw hoc, tr160) - Dơjới lác động của thầy, h0ạ động tự học của trò đơyợc liến hành †he0 quy trình 3 thời nhằm đạt mục liêu giá0 dục nhơi sau: Thời 1: lighiên cứu cá nhân TheO hong dan cua thay, hS ty đặt mình và0 vị trí của ngojời tự nghiên 24 cứu, lự tiến hành khám phá tìm ra các kiến thức mới h0ặc các giải pháp bằng cách lự 25 lực suy nghĩ, xử lí các nh huống, giải quyết các vấn đề thầy đặ! ra ch0 mình the0 trình tự các tha0 tac sau: 1.
Than siết, phát hiện vấn đề 2. Định holớng giải quyết van dé 3. Thu thập thông lin 4. Xt li thong tin 5.
Xây dựng các giải pháp giải quyết 6. Thử nghiệm các giải pháp, kết quả 7. Doa ra két luan 8. Ghi lại kết quả còng cách nghiên cứu Tho vay, sau thoi 1 AS đã tự mình tìm ra cách xử lí tình huống, vấn đề thầy đặt ra.
bằng hành động của chính mình, hS đã a0 ra “sản phẩm giá0 dục ban đầu”. Thời 2: hợp lác với sạn, học sạn “Sản phẩm giá0 dục san đầu” có giá trị và ý nghĩa lớn với hS vì là kết qua dat dojgc dO nỗ lực của sản thân s0ng dễ mang lính phiến diện, chủ quan. Để trở nên khách quan, khOa học hơn, sản phẩm đó phải thông qua sự đánh giá, phân lích, sàng lọc, sô sung của cộng đồng các chủ thể - lớp học. Ighĩa là hS phải loJơng lác với bạn thông qua hình thức tra0 đổi cá nhân, thả0 luận nhóm — lớp, các h0ạ† động lập thê.Dù ở hình †hức nà0, ngojời học cũng phải lích cực, chủ động tự mình thể hiện the0 các trình tu tha0 tac sau (không thụ động nghe bạn nói, nhìn sạn làm): 1.
Tự trình sày, giới thiệu, sả0 vệ sản phẩm san đầu của mình. Tỏ rõ thái độ của mình lrojớc chủ kiến của bạn 26 3. Tự ghi lại ý kiến của các sạn the0 nhận †hức của mình. Khai thác những gì đã hợp lác với sạn, sô sung, điều chỉnh sản phẩm ban đầu của mình thành một sản phẩm liến bộ hơn.
Vậy ở thời 2 thông qua hợp lác với bạn, sản phẩm san đầu của ngơjời học đã liến bộ hơn; s0ng tr0ng h0ạt động và †hả0 luận lập thê xảy ra tình huống: cả lớp gặp phải những vấn đề nan giải, khó phân siệt đúng sai, khó đi đến kết luận kh0a học. Lúc này, hS phải học thầy và lự kiểm tra, điều chỉnh sản phẩm “nghiên cứu” của mình. Thời 3: hợp lác với thay, hoc thay, le kiém ta, lự điều chỉnh Thực ra, hS đã học thầy lừ thời 1 qua nhiệm vụ thầy đặt ra và thời 2 qua sự lố chức, đạ0 diễn ch0 lập thể lớp †hả0 luận. Ở thời 3, thầy là ngojời trong lài kết luận về những gì cá nhân và lập thê lớp đã tìm ra thành sài học kh0a học.
Tr0ng lúc học thầy, hS cũng không thụ động nghe thầy kết luận mà tích cực học thầy sằng hành động của chính mình lhe0 trình tự các tha0 lác sau đây: 1. Tự lực xử lí tình huống, giải quyết vấn đề the0 sự hojớng dẫn của thầy. chủ động hỏi thầy về những gì mình còn thắc mắc. Tự ghi lại chính xác ý kiến kết luận của thầy.
học cách phân lích, lổng hợp các ý kiến khác nhau của thầy, cách ứng xử của thầy lrolớc những lình huống gây cấn nổi lên lr0ng quá trình h0ạt động lập thé. Dựa và0 kết luận của thay, ty kiém tra, ty đánh giá, ty điều chỉnh sản phẩm san đầu của mình thành sản phẩm kh0a học.