Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm giữ vai trò nền tảng trong việc chuyển hóa tri thức lý thuyết thành phẩm chất và năng lực thực tiễn cho học sinh tiểu học, đặc biệt là lứa tuổi 6 đến 7 tuổi ở khối lớp 1 và khối lớp 2. Bước vào năm học 2020 - 2021, mạng lưới giáo dục tiểu học huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông ghi nhận quy mô phát triển với 15 trường có cấp tiểu học, 274 lớp học và 9.015 học sinh. Địa bàn huyện có đặc thù địa hình chia cắt phức tạp, độ cao trung bình trên 800m, dân số 51.728 người thuộc 24 dân tộc cùng sinh sống với mật độ 36 người/km2, trong đó tỷ lệ lao động nông - lâm nghiệp chiếm 91,54%. Thực trạng kinh tế - xã hội này tạo ra nhiều thách thức lớn cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện.
Triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, hoạt động trải nghiệm trở thành nội dung giáo dục bắt buộc. Dù ngành giáo dục địa phương đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo từ năm 2016, công tác quản lý tại các nhà trường vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hình thức tổ chức đơn điệu, cơ sở vật chất hạn chế khi toàn huyện chỉ có 1 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2018 - 2021, cùng 117 phòng phục vụ học tập trên tổng số 275 phòng học.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và tổ chức hoạt động trải nghiệm tại 5 trường tiểu học trọng điểm huyện Đắk Glong trong năm học 2020 - 2021. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, góp phần nâng cao trên 95% tỷ lệ học sinh tham gia tích cực, tăng cường năng lực sư phạm cho đội ngũ 340 giáo viên tiểu học toàn huyện và tối ưu hóa các nguồn lực giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của 3 lý thuyết giáo dục và tâm lý học hiện đại:
Thứ nhất, Lý thuyết kiến tạo ra đời và phát triển mạnh mẽ từ những năm 80 - 90 của thế kỷ XX, khẳng định hoạt động học là quá trình người học tự kiến tạo tri thức thông qua tương tác với môi trường và xã hội, thay vì tiếp thu thụ động từ giáo viên.
Thứ hai, Lý thuyết học từ trải nghiệm của David A. Kolb nhấn mạnh kiến thức và năng lực được hình thành thông qua chu trình chuyển hóa kinh nghiệm trực tiếp gắn liền với cảm xúc cá nhân.
Thứ ba, Thuyết tâm lý học nhân văn của Carl Rogers khẳng định việc học chỉ dẫn đến sự thay đổi hành vi bền vững khi người học được tự khám phá và tự lĩnh hội.
Về mặt khái niệm, hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học được định nghĩa là hoạt động giáo dục thực tiễn có mục đích, có kế hoạch, giúp học sinh kết nối kiến thức trường học với thực tế đời sống. Quản lý hoạt động trải nghiệm là chu trình tác động có định hướng của cán bộ quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá.
Đặc điểm tâm sinh lý học sinh khối 1 và khối 2 là căn cứ khoa học quan trọng: hệ xương đang trong thời kỳ cốt hóa, chiều cao bình quân tăng 4 cm/năm, cân nặng tăng 2 kg/năm (trẻ 6 tuổi đạt chiều cao trung bình khoảng 104 - 106 cm, cân nặng 15,1 - 15,7 kg, nhịp tim nhanh 85 - 90 lần/phút); tư duy chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, chú ý không chủ định chiếm ưu thế.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT), báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Đắk Glong và dữ liệu khảo sát thực chứng.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 khách thể, trong đó có 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 90 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 5 trường tiểu học đại diện: Tiểu học Kim Đồng, Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Tiểu học Lý Tự Trọng, Tiểu học Nguyễn Trãi và Tiểu học Nơ Trang Lơng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả vùng trung tâm thuận lợi lẫn vùng sâu, vùng xa có đông học sinh dân tộc thiểu số.
Phương pháp thu thập dữ liệu chính là điều tra bằng bảng hỏi chuẩn hóa, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, quan sát sư phạm giờ trải nghiệm và phương pháp chuyên gia. Dữ liệu được lượng hóa thông qua thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách điểm chuẩn 0,8 điểm (từ 1,00 đến 5,00 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học nhằm đo lường khách quan mức độ nhận thức, tần suất thực hiện cũng như kiểm định độ tin cậy của các biện pháp quản lý trong năm học 2020 - 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại 5 trường tiểu học huyện Đắk Glong mang lại các phát hiện định lượng quan trọng:
Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm đạt mức cao với điểm trung bình chung là 3,93/5,00 điểm. Tiêu chí "hoạt động trải nghiệm giúp mở rộng, củng cố, nâng cao kiến thức trong các môn học" xếp cao nhất với điểm trung bình 4,33 điểm, trong đó có 55,33% ý kiến đánh giá rất quan trọng và 30% đánh giá quan trọng.
Thứ hai, nhận thức về chức năng giáo dục tư tưởng, bồi dưỡng tình cảm xếp thứ hai với 4,28 điểm (58,33% đánh giá rất quan trọng, 21,67% quan trọng). Mục tiêu giải trí lành mạnh đạt 4,01 điểm với 46,67% đánh giá rất quan trọng.
Thứ ba, cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học toàn huyện đạt chuẩn đào tạo rất cao với 91,17% có trình độ đại học (310 người), 2,00% trình độ sau đại học (7 người) và 6,76% cao đẳng (23 người); tỷ lệ giáo viên nữ chiếm 69,58% (237 người) và giáo viên dân tộc thiểu số chiếm 24,70% (83 người). Dù trình độ chuyên môn cao, kỹ năng thiết kế tích hợp hoạt động trải nghiệm theo chủ đề của giáo viên còn thiếu đồng đều.
Thứ tư, công tác lập kế hoạch và huy động cơ sở vật chất còn nhiều rào cản. Năm học 2020 - 2021 toàn huyện chỉ có 1 trường đạt chuẩn quốc gia trong tổng số 15 trường; quy mô 9.015 học sinh nhưng số phòng phục vụ học tập chỉ đạt 117 phòng, tạo áp lực lớn lên không gian trải nghiệm thực hành.
Thảo luận kết quả
Sự chênh lệch giữa mức độ nhận thức lý thuyết tích cực (điểm trung bình 3,93) và hiệu quả triển khai thực tế xuất phát từ điều kiện kinh tế khó khăn của địa phương khi nông nghiệp chiếm tới 69,47% cơ cấu kinh tế năm 2020. Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao cùng khoảng cách địa lý xa xôi khiến việc tổ chức tham quan dã ngoại ngoại khóa gặp nhiều rủi ro và thiếu kinh phí hỗ trợ từ gia đình.
Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Bắc Giang và Thái Nguyên, chứng minh rằng điểm nghẽn lớn nhất của hoạt động trải nghiệm vùng cao không nằm ở chủ trương mà nằm ở khâu tổ chức nguồn lực và năng lực linh hoạt của cán bộ quản lý cơ sở.
Để hỗ trợ theo dõi trực quan, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan điểm trung bình nhận thức giữa cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp bảng ma trận phân phối tần suất đánh giá 5 mức độ Likert, giúp các cấp quản lý nhận diện nhanh chóng các khâu hạn chế trong chu trình quản lý.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế thực tiễn, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:
Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn: Tổ chức 100% các chuyên đề tập huấn kỹ năng thiết kế hoạt động trải nghiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội; hoàn thành bồi dưỡng định kỳ ngay trong tháng 9 hàng năm dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Đổi mới công tác lập kế hoạch giáo dục: Chỉ đạo hiệu trưởng các trường tiểu học xây dựng kế hoạch trải nghiệm linh hoạt theo tuần, tháng và học kỳ, tích hợp tối thiểu 2 chủ đề giáo dục văn hóa lịch sử bản địa Tây Nguyên vào chương trình năm học.
Đa dạng hóa hình thức tổ chức thực hiện: Triển khai linh hoạt các mô hình câu lạc bộ sở thích, sân khấu tương tác, trò chơi dân gian và dã ngoại thực tế; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh khối 1 và khối 2 tham gia hào hứng đạt trên 95% trong năm học.
Tăng cường cơ sở vật chất và xã hội hóa nguồn lực: Huy động tối đa các nguồn lực tài chính từ ngân sách địa phương, quỹ khuyến học và ban đại diện cha mẹ học sinh để cải tạo 100% không gian vườn trường, sân chơi an toàn phục vụ hoạt động ngoài trời.
Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá học sinh: Thực hiện đánh giá thường xuyên sự tiến bộ về phẩm chất và năng lực theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT với 3 mức (Tốt, Đạt, Cần cố gắng); kết hợp đa chiều giữa tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng và nhận xét định kỳ hàng tháng từ phụ huynh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Tiếp cận quy trình 4 bước quản lý khoa học, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn kinh phí tại địa bàn khó khăn.
Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy khối lớp 1 và khối lớp 2: Khai thác ngân hàng hình thức tổ chức đa dạng như trò chơi, sân khấu diễn đàn, câu lạc bộ, phù hợp tuyệt đối với đặc điểm thể chất và tâm lý của học sinh 6 - 7 tuổi.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết kiến tạo, mô hình học từ trải nghiệm, cấu trúc bảng hỏi khảo sát 120 mẫu chuẩn hóa và phương pháp xử lý số liệu định lượng bằng thang đo Likert.
Cán bộ Đoàn, Đội và các nhà hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng các số liệu thực chứng về mạng lưới trường lớp để xây dựng đề án đầu tư cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia và chương trình phối hợp liên ngành nhà trường - gia đình - xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu trọng tâm của hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 1 và lớp 2 là gì?
Hoạt động trải nghiệm giúp hình thành các thói quen sinh hoạt tích cực, nền nếp học tập và kỹ năng giao tiếp văn hóa cho trẻ 6 - 7 tuổi. Thông qua các tình huống thực tế, học sinh tự khám phá bản thân và phát triển cảm xúc thẩm mỹ lành mạnh.
Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý hoạt động trải nghiệm tại huyện Đắk Glong là gì?
Rào cản lớn nhất là cơ sở vật chất khi toàn huyện chỉ có 1 trên 15 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 91,54% khiến việc huy động kinh phí xã hội hóa cho các hoạt động ngoài trời gặp nhiều khó khăn.
Khung lý thuyết nào làm nền tảng khoa học cho nghiên cứu này?
Luận văn dựa trên Lý thuyết kiến tạo tri thức, Lý thuyết học từ trải nghiệm của David A. Kolb, Thuyết tâm lý học nhân văn của Carl Rogers cùng mô hình 4 chức năng quản lý giáo dục: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu và phương pháp khảo sát như thế nào?
Đề tài khảo sát 120 khách thể gồm 30 cán bộ quản lý và 90 giáo viên tại 5 trường tiểu học tiêu biểu của huyện Đắk Glong trong năm học 2020 - 2021, xử lý dữ liệu qua thang đo Likert 5 mức độ.
Làm thế nào để đánh giá chính xác kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh khối 1, 2?
Việc đánh giá cần kết hợp định tính và định lượng theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT với 3 mức Tốt, Đạt, Cần cố gắng, thông qua tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng và nhận xét từ phụ huynh.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Hữu Phong mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản lý giáo dục tiểu học:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 1 và lớp 2 bám sát Chương trình GDPT 2018.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực với số liệu khảo sát từ 120 cán bộ quản lý, giáo viên tại 5 trường tiểu học vùng cao huyện Đắk Glong.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đặc thù từ điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm 69,47% và bản sắc của 24 dân tộc trên địa bàn.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo hình thức tổ chức đến kiểm tra đánh giá chất lượng.
- Khẳng định tính cấp thiết của việc phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội nhằm phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
Trong giai đoạn tiếp theo, các nhà trường cần khẩn trương cụ thể hóa các biện pháp quản lý vào kế hoạch năm học mới. Các cấp lãnh đạo giáo dục, cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo hãy chủ động tham khảo công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa chương trình giáo dục trải nghiệm tại đơn vị.