Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, việc nâng cao chất lượng dạy học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Trường Trung học phổ thông Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội được thành lập từ năm 2008, có quy mô 30 lớp học với khoảng 1.200 học sinh và 75 giáo viên sinh hoạt tại 8 tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn đóng vai trò là tế bào hạt nhân, là nơi trực tiếp triển khai chương trình giáo dục và rèn giũa tay nghề sư phạm. Tuy nhiên, hoạt động quản lý tổ chuyên môn tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, điển hình là sự lúng túng trong kỹ năng xây dựng kế hoạch và tính chất hành chính hóa các buổi sinh hoạt chuyên môn, khiến tỷ lệ giáo viên đánh giá năng lực cố vấn tay nghề của tổ trưởng đạt mức tốt chỉ đạt 7,5%.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống 06 biện pháp quản lý khoa học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trong giai đoạn 2013 – 2016. Luận văn xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tại trường Trung học phổ thông Trung Văn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được đo lường cụ thể qua mục tiêu chuẩn hóa 100% kế hoạch chuyên môn, tăng tỷ lệ giờ dạy đổi mới phương pháp lên trên 85%, và phát triển bền vững kết quả giáo dục mũi nhọn với số giải học sinh giỏi cấp Thành phố duy trì từ 15 đến 16 giải mỗi năm học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức của Harold Koontz và Ernest Dale, tiếp cận quản lý thông qua chu trình 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng mô hình quản trị nhà trường hiện đại tiếp cận theo hệ thống, coi tổ chuyên môn là phân hệ chức năng trực tiếp quyết định chất lượng đầu ra của học sinh.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa và xuyên suốt đề tài gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực.
  • Tổ chuyên môn: Bộ phận cấu thành chuyên trách trong trường phổ thông theo quy định tại Điều 16 Điều lệ trường trung học (ban hành kèm Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT), chịu trách nhiệm thực thi chương trình dạy học và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
  • Quản lý hoạt động tổ chuyên môn: Sự tác động có tổ chức và định hướng của người quản lý nhằm duy trì nền nếp, nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học: Bộ tiêu chuẩn đánh giá phẩm chất và năng lực giảng dạy theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Trung Văn, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội giai đoạn 2013 - 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ khách thể quản lý và thực thi chuyên môn tại nhà trường với tổng số 85 người, gồm: Ban giám hiệu (02 người), Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn (08 người) và Giáo viên trực tiếp giảng dạy (75 người). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số thống kê, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mọi phân hệ bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu quản lý) và phương pháp thực tiễn (quan sát giờ dạy, phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, đàm thoại sư phạm). Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng toán thống kê thông qua tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan để lượng hóa tính tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ tại trường Trung học phổ thông Trung Văn chỉ ra tiềm năng to lớn nhưng cũng bộc lộ những bất cập về quản trị nhân sự. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên, toàn trường có 75 thầy cô đạt 100% chuẩn trình độ đại học, trong đó có 35 giáo viên sở hữu trình độ Thạc sĩ, đạt tỷ lệ 46,7%. Lực lượng nhà giáo trẻ và nhiệt huyết chiếm ưu thế với 61/75 giáo viên ở độ tuổi từ 22 đến 35 (chiếm 81,3%), tỷ lệ giáo viên nữ chiếm 85,3% (64 người).

Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn gồm 08 nhân sự, có 100% là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, 75% có trình độ Thạc sĩ (6/8 người) và 87,5% đã hoàn thành chương trình Trung cấp lý luận chính trị. Thâm niên công tác quản lý của các tổ trưởng dao động từ 1 đến 16 năm, trong đó 50% có thâm niên từ 1 đến 5 năm (4 người).

Tuy nhiên, năng lực quản lý và cố vấn chuyên môn thực tế vẫn còn khoảng cách lớn so với yêu cầu chuẩn hóa. Đánh giá của giáo viên về năng lực chuyên môn của tổ trưởng cho thấy chỉ có 12,5% xếp loại tốt, 35,5% khá và có tới 49,5% chỉ dừng ở mức đạt yêu cầu. Đáng chú ý, ở tiêu chí năng lực cố vấn và bồi dưỡng tay nghề cho đồng nghiệp, chỉ có 7,5% giáo viên đánh giá tổ trưởng đạt loại tốt, trong khi có 56,5% đánh giá đạt yêu cầu và 10,5% đánh giá chưa đạt yêu cầu.

Về thành tích giáo dục mũi nhọn, nhờ những nỗ lực tự thân của giáo viên và học sinh, kết quả thi học sinh giỏi cấp Cụm tăng vọt từ 25 giải (năm học 2013-2014) lên 61 giải (năm học 2015-2016), tăng trưởng 144%. Giải học sinh giỏi cấp Thành phố từ 0 giải ở năm học 2013-2014 đã tăng lên 15 giải (năm học 2014-2015) và 16 giải (năm học 2015-2016). Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp phổ thông duy trì ở mức cao từ 99,3% đến 100%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc các tổ trưởng chuyên môn tuy có năng lực sư phạm vững vàng nhưng chưa được trang bị đầy đủ nghiệp vụ quản lý hiện đại. Các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn chủ yếu mang tính chất sự vụ, giải quyết công việc hành chính mà chưa tập trung vào nghiên cứu bài học và giải quyết các chuyên đề giảng dạy phân hóa.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch đánh giá năng lực giữa Ban giám hiệu và giáo viên, kết hợp bảng ma trận so sánh kết quả học sinh giỏi qua 3 năm học. Những phát hiện này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các huyện Thạch Thất và Đông Anh của thành phố Hà Nội, tái khẳng định rằng khâu đột phá của chất lượng giáo dục nhà trường bắt buộc phải khởi đầu từ đổi mới phương thức quản lý tại cấp tổ chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn:

  1. Hoàn thiện quy trình chỉ đạo công tác lập kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn và kế hoạch giảng dạy của giáo viên. Chủ thể thực hiện là Tổ trưởng chuyên môn phối hợp với Ban giám hiệu; mục tiêu đạt 100% kế hoạch được phê duyệt đúng tiến độ trước tuần thứ 2 của năm học, áp dụng từ tháng 8 đến tháng 9 hàng năm.
  2. Đổi mới căn bản nội dung và phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo định hướng nghiên cứu bài học. Chủ thể thực hiện là Tổ trưởng và toàn thể giáo viên; cắt giảm 50% thời gian xử lý sự vụ hành chính để dành cho thảo luận phương pháp dạy học tích cực, duy trì tối thiểu 2 buổi sinh hoạt chuyên đề/tháng, triển khai liên tục từ năm học 2016-2017.
  3. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình giáo dục và nền nếp chuyên môn. Ban giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn xây dựng ma trận kiểm tra định kỳ và đột xuất, đảm bảo 100% giáo viên hoàn thành đúng phân phối chương trình, không cắt xén tiết dạy.
  4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Tổ chuyên môn chỉ đạo 100% giáo viên bộ môn xây dựng ma trận đề kiểm tra nhiều mức độ nhận thức, phối hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, thực hiện trong toàn bộ các học kỳ.
  5. Đẩy mạnh quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Ban giám hiệu phân công giáo viên cốt cán kèm cặp giáo viên tập sự, đặt chỉ tiêu 100% giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài đổi mới phương pháp được xếp loại cấp trường hàng năm.
  6. Tối ưu hóa việc quản lý và khai thác trang thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm thực hành Lý - Hóa - Sinh. Nhân viên thiết bị phối hợp tổ chuyên môn lập sổ theo dõi sử dụng, nâng công suất vận hành phòng thí nghiệm từ mức nghèo nàn lên trên 85% số tiết thực hành theo quy định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng khung biện pháp và bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá để chuẩn hóa quy trình quản lý chuyên môn, phân cấp quyền tự chủ cho các tổ trưởng bộ môn một cách hiệu quả.
  • Đội ngũ Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn: Nắm bắt cẩm nang thực hành về quy trình lập kế hoạch năm học, phương pháp điều hành sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và kỹ năng cố vấn phát triển năng lực cho đồng nghiệp.
  • Giáo viên bộ môn tại các trường phổ thông: Tham khảo các tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp, nâng cao tinh thần tự học, tự nghiên cứu khoa học sư phạm và đổi mới kỹ thuật ra đề kiểm tra đánh giá học sinh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý luận quản lý tổ chuyên môn, khai thác hệ thống câu hỏi khảo sát thực trạng và mô hình xử lý dữ liệu toán thống kê phục vụ cho các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận hoạt động quản lý tổ chuyên môn theo những chức năng cốt lõi nào? Nghiên cứu tiếp cận quản lý dựa trên chu trình 4 chức năng kinh điển bao gồm: Lập kế hoạch hoạt động, Tổ chức phân công nhiệm vụ, Lãnh đạo chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện.

  2. Điểm hạn chế lớn nhất trong năng lực quản lý của tổ trưởng chuyên môn tại Trường THPT Trung Văn là gì? Khảo sát thực tiễn chỉ ra hạn chế lớn nhất là năng lực cố vấn và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, khi có tới 56,5% giáo viên đánh giá tổ trưởng chỉ đạt yêu cầu và 10,5% đánh giá chưa đạt yêu cầu.

  3. Tại sao sinh hoạt tổ chuyên môn cần chuyển đổi từ hình thức truyền thống sang nghiên cứu bài học? Hình thức sinh hoạt nghiên cứu bài học giúp chuyển trọng tâm từ việc quan sát, đánh giá giáo viên sang tập trung phân tích hoạt động học và mức độ tiếp thu của học sinh, từ đó tháo gỡ trực tiếp các khó khăn trong từng bài học cụ thể.

  4. Mối quan hệ giữa đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá được xác định như thế nào? Hai hoạt động này có quan hệ hữu cơ biện chứng. Đổi mới kiểm tra đánh giá đóng vai trò là động lực định hướng và thúc đẩy giáo viên chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển năng lực người học.

  5. Tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng qua phương pháp nào? Tính khả thi được chứng minh thông qua khảo sát lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên với sự đồng thuận cao, thể hiện qua hệ số tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và khả năng áp dụng thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn cấp trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp và bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Khảo sát và chỉ ra bức tranh thực trạng chân thực tại trường Trung học phổ thông Trung Văn với đội ngũ trẻ (81,3% dưới 35 tuổi), có trình độ trên chuẩn đạt 46,7%, nhưng năng lực cố vấn chuyên môn của tổ trưởng còn bộc lộ nhiều khoảng trống.
  • Đề xuất 06 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, đổi mới sinh hoạt tổ, quản lý chương trình, kiểm tra đánh giá đến tự bồi dưỡng và khai thác thiết bị.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được thiết kế khả thi theo từng năm học từ 2016 đến 2020, tạo bước đệm vững chắc cho việc áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Các nhà trường và cơ sở giáo dục phổ thông nên chủ động vận dụng bộ giải pháp quản lý này nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học trong giai đoạn hội nhập.