Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2014-2017 ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ về quy mô giáo dục với 17 trường trung học cơ sở, quản lý 376 lớp học, 15.801 học sinh và đội ngũ 731 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, tổ chuyên môn giữ vị trí là hạt nhân nòng cốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương thức chỉ đạo của hiệu trưởng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu tính hệ thống khoa học và chưa phát huy tối đa quyền tự chủ của tổ trưởng chuyên môn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng quản lý 4 chức năng cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 17 trường trung học cơ sở thuộc huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, tập trung xử lý dữ liệu thực tiễn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017.

Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp chuẩn hóa 100% quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần/lần, nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho 89 giáo viên dạy giỏi cấp huyện và thúc đẩy tỷ lệ giáo viên đạt danh hiệu xuất sắc vượt mốc 42,4%, đóng góp thiết thực vào sự phát triển giáo dục bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại của các nhà khoa học quản lý giáo dục hàng đầu như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và Hà Sĩ Hồ, kết hợp với mô hình 4 chức năng quản trị kinh điển gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình "tổ chức học hỏi" nhằm biến tổ chuyên môn thành môi trường chia sẻ tri thức, hợp tác sư phạm và phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên.

Khung khái niệm cốt lõi của đề tài bao gồm 4 khái niệm trung tâm:

  1. Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các mắt xích giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ.
  2. Quản lý nhà trường: Quá trình tổ chức hợp lý lao động của tập thể giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa sứ mệnh giáo dục.
  3. Tổ chuyên môn: Bộ phận cấu thành trực tiếp thực thi chương trình dạy học, quy chế chuyên môn và quản lý lao động sư phạm theo từng môn học hoặc liên môn.
  4. Tổ trưởng chuyên môn: Người đứng đầu tổ, giữ vai trò "cánh tay nối dài của Lãnh đạo nhà trường", vừa là chủ thể quản lý trực tiếp, vừa là đối tượng chịu sự quản lý của hiệu trưởng.

Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản chỉ đạo gồm Quyết định số 305/BGD, Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại 9 trường trung học cơ sở đại diện cho các vùng địa lý của huyện Thanh Trì trong năm học 2016-2017. Cỡ mẫu khảo sát gồm 122 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, bao gồm: 04 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, 22 cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 44 Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn, cùng 52 Nhóm trưởng chuyên môn.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi với 4 mức độ đánh giá (chưa tốt, bình thường, tốt, rất tốt) kết hợp với phỏng vấn sâu cá nhân và quan sát sư phạm trực tiếp được lựa chọn làm công cụ thu thập dữ liệu chính. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (xử lý tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối chiếu tương quan) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả của từng chức năng quản lý, loại bỏ các nhận định cảm tính và kiểm chứng độ tin cậy của giả thuyết khoa học. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý số liệu được thực hiện liên tục từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 5 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 9 trường trung học cơ sở huyện Thanh Trì đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực hiện phân phối chương trình và quản lý hồ sơ chuyên môn đạt kết quả vượt trội. Có 50,7% ý kiến đánh giá việc thực hiện khung chương trình 37 tuần ở mức rất tốt và 45,1% ở mức tốt; 77% giáo viên được xếp loại tốt và rất tốt về việc lập và lưu trữ hồ sơ chuyên môn.

Thứ hai, việc triển khai dạy học tích hợp liên môn và đổi mới phương pháp dạy học chưa đồng bộ. Hoạt động giảng dạy theo chủ đề tích hợp chỉ có 19,7% đánh giá rất tốt, trong khi có tới 45,9% đánh giá ở mức bình thường và 6,6% chưa tốt. Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực ghi nhận 50% ở mức bình thường và 4,9% chưa tốt.

Thứ ba, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém còn mang tính mùa vụ, thiếu tính chiến lược dài hạn. Tỷ lệ đánh giá ở mức chưa tốt chiếm tới 33,6%, tương đương với tỷ lệ đánh giá ở mức bình thường (33,6%), trong khi mức rất tốt chỉ đạt khiêm tốn 13,1%.

Thứ tư, sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thực sự đổi mới về chiều sâu. Mức độ đánh giá rất tốt chỉ đạt 5,7%, mức tốt đạt 28,7%, trong khi mức bình thường chiếm tỷ trọng áp đảo 55% và có 10,6% đánh giá chưa tốt do các buổi họp còn nặng tính phổ biến hành chính sự vụ.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh bức tranh thực tế về năng lực và cơ cấu đội ngũ giáo viên. Toàn huyện hiện có 731 giáo viên, trong đó 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo và 81,7% đạt trình độ trên chuẩn (đại học trở lên). Tuy nhiên, toàn huyện vẫn thiếu 18 giáo viên (chiếm 2,6%) và thừa cục bộ 13 giáo viên (chiếm 1,8%), đồng thời đội ngũ giáo viên hợp đồng chiếm tỷ lệ 12,6% (92 người). Giáo viên hợp đồng và giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy thực tế, hạn chế về kỹ năng đổi mới phương pháp, dẫn đến sự chênh lệch lớn về chất lượng giữa các tổ bộ môn.

Dữ liệu nghiên cứu về các chức năng quản lý hoàn toàn có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ trọng giữa 4 mức độ đánh giá và bảng đối chiếu kết quả bồi dưỡng chuyên môn với thành tích học sinh giỏi năm học 2015-2016 (toàn huyện đạt 1.797 giải học sinh giỏi cấp huyện, 76 giải cấp thành phố và hoàn thành 554 tiết dạy tích hợp, 740 đồ dùng dạy học tự làm). Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015) và Đỗ Thị Nguyệt (2015), khẳng định rằng nếu người hiệu trưởng không chuyển đổi từ phương thức chỉ đạo mệnh lệnh hành chính sang trao quyền chủ động cho tổ trưởng chuyên môn thì hoạt động của tổ sẽ rơi vào hình thức, triệt tiêu động lực đổi mới sáng tạo của nhà giáo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá:

  1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý sư phạm cho 100% tổ trưởng và tổ phó chuyên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành tổ chức định kỳ mỗi học kỳ 1 khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng lập kế hoạch theo ma trận SWOT, kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn và kỹ thuật phân tích hoạt động học của học sinh. Mục tiêu là 100% tổ trưởng chuyên môn được chuẩn hóa năng lực quản lý từ năm học 2017-2018.

  2. Đổi mới quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn chuyển đổi quy trình lập kế hoạch sang 4 bước khoa học (điều tra cơ bản, dự thảo kế hoạch, thảo luận dân chủ và trình duyệt cấp trên). Đảm bảo kế hoạch năm học phải chi tiết hóa đến từng tuần, từng tháng, gắn với mục tiêu 80% buổi sinh hoạt tổ tập trung vào giải quyết các bài học khó và chuyên đề dạy học tích hợp.

  3. Triển khai mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở chỉ đạo các tổ bộ môn thay đổi căn bản trọng tâm sinh hoạt từ việc đánh giá giáo viên sang quan sát và hỗ trợ hoạt động tiếp thu của học sinh. Phấn đấu nâng tỷ lệ buổi sinh hoạt chuyên môn đạt loại tốt và rất tốt từ 34,4% lên trên 75% trong giai đoạn 2017-2020.

  4. Tăng cường hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn theo 4 cụm trường liên kết: Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phân chia 17 trường thành 4 cụm sinh hoạt chuyên môn, tổ chức tối thiểu 8 chuyên đề cấp cụm mỗi năm học nhằm chia sẻ nguồn học liệu số, trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi và khai thác hiệu quả 740 đồ dùng dạy học tự làm.

  5. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá và đổi mới thi đua khen thưởng: Hiệu trưởng chỉ đạo chuyển đổi phương thức dự giờ thanh tra sang dự giờ tư vấn hỗ trợ sư phạm, đảm bảo 100% giáo viên được ban giám hiệu và tổ chuyên môn dự giờ từ 2 đến 4 tiết/năm. Đổi mới tiêu chí thi đua dựa trên kết quả đánh giá định kỳ và chất lượng áp dụng 526 sáng kiến kinh nghiệm được công nhận, tạo động lực thúc đẩy chất lượng học lực khá giỏi đạt trên 96,57%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nguồn, quy hoạch mạng lưới trường lớp và điều tiết, cân đối định mức 731 giáo viên nhằm khắc phục triệt để tình trạng thừa thiếu cục bộ giữa các bộ môn tại địa phương.

Nhóm 2: Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở Cung cấp quy trình quản lý 4 chức năng chuẩn hóa, hỗ trợ hiệu trưởng đổi mới phương thức kiểm tra nội bộ, xây dựng thời khóa biểu khoa học và thiết lập cơ chế phân cấp, trao quyền tự chủ chuyên môn hiệu quả cho các tổ trưởng.

Nhóm 3: Đội ngũ Tổ trưởng, Tổ phó và Nhóm trưởng chuyên môn Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp lập kế hoạch năm học, kỹ thuật điều hành buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và quy trình quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách sư phạm chuẩn mực.

Nhóm 4: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống công cụ khảo sát 122 mẫu và mô hình phân tích định lượng làm tiền đề mở rộng nghiên cứu sang các cấp học khác.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vai trò cốt lõi của tổ chuyên môn trong cơ cấu tổ chức trường trung học cơ sở là gì? Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở trực tiếp quản lý lao động sư phạm của giáo viên, triển khai phân phối chương trình và quyết định chất lượng giáo dục. Theo Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT, tổ chuyên môn là mắt xích đột phá thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và bồi dưỡng chuyên môn liên tục cho đội ngũ nhà giáo.

  2. Tại sao cần chuyển đổi sinh hoạt tổ chuyên môn sang mô hình nghiên cứu bài học? Mô hình nghiên cứu bài học giúp chuyển trọng tâm từ việc soi xét thao tác của giáo viên sang phân tích phản ứng học tập của học sinh. Khảo sát tại 9 trường trung học cơ sở huyện Thanh Trì cho thấy 55% buổi sinh hoạt truyền thống còn nặng tính sự vụ; đổi mới mô hình này giúp nâng cao năng lực sư phạm thực chiến cho 731 giáo viên.

  3. Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Trì có những thuận lợi và khó khăn gì? Thuận lợi nổi bật là 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo và 81,7% đạt trình độ trên chuẩn. Tuy nhiên, toàn huyện vẫn còn thiếu 18 giáo viên (2,6%), thừa 13 giáo viên (1,8%) và có 92 giáo viên hợp đồng (12,6%), đòi hỏi công tác bồi dưỡng nghiệp vụ tại chỗ của tổ chuyên môn phải được duy trì thường xuyên.

  4. Quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn gồm các bước cụ thể nào? Quy trình chuẩn gồm 4 bước: Bước 1 là điều tra cơ bản, phân tích thực trạng theo ma trận SWOT và xác định mục tiêu năm học; Bước 2 là tổ trưởng chuyên môn soạn thảo dự thảo kế hoạch; Bước 3 là tổ chức thảo luận dân chủ trong tổ; Bước 4 là hoàn thiện và trình Hiệu trưởng phê duyệt làm căn cứ pháp lý triển khai.

  5. Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất được kiểm chứng như thế nào? Đề tài sử dụng phương pháp khảo nghiệm thực chứng, trưng cầu ý kiến 122 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán thông qua thang đo định lượng. Kết quả chỉ ra hệ số tương quan thuận rất cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi của cả 5 nhóm biện pháp, khẳng định tính thực tiễn và khả năng áp dụng đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Phân tích toàn diện thực trạng tại 17 trường trung học cơ sở huyện Thanh Trì, chỉ rõ các điểm nghẽn về sinh hoạt chuyên môn (55% ở mức bình thường) và cơ cấu đội ngũ (12,6% giáo viên hợp đồng).
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ, tập trung nâng cao năng lực cho 44 tổ trưởng và tổ phó chuyên môn.
  • Cung cấp mô hình khảo nghiệm thực chứng trên 122 cán bộ quản lý và giáo viên, chứng minh tính cấp thiết và khả thi vượt trội của các giải pháp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản giáo dục tại địa bàn thành phố Hà Nội.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2017-2018 tập trung chuẩn hóa năng lực tổ trưởng và quy trình sinh hoạt chuyên môn; giai đoạn 2018-2022 nhân rộng mô hình liên kết cụm trường và đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, thi đua. Các cấp quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa và áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở trong kỷ nguyên mới.