Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, chất lượng của đội ngũ nhà giáo đóng vai trò then chốt, quyết định hơn 80% sự thành công của công cuộc đổi mới tại mỗi nhà trường. Đối với cấp trung học cơ sở, tổ chuyên môn là đơn vị hạt nhân trực tiếp triển khai các hoạt động dạy và học, bồi dưỡng nghiệp vụ và phát triển tay nghề cho giáo viên. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi, hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, nặng tính hình thức hành chính, chủ yếu tập trung vào việc đánh giá, xếp loại tiết dạy của giáo viên thay vì hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh.

Nhằm khắc phục những hạn chế mang tính lối mòn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Trình, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Phó Đức Hòa tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường trung học cơ sở miền núi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên phạm vi 6 trường trung học cơ sở miền núi thuộc huyện Tam Nông trong giai đoạn 3 năm học từ 2016-2017 đến 2018-2019, với cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 161 cán bộ quản lý và giáo viên.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Ý nghĩa của nghiên cứu giúp các nhà trường tối ưu hóa 100% quy trình sinh hoạt chuyên môn 4 bước chuẩn Nhật Bản, giảm trên 30% áp lực thanh kiểm tra hình thức cho giáo viên và nâng cao rõ rệt năng lực tự học của học sinh vùng khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của hai hệ thống lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý tổ chức giáo dục và Mô hình nghiên cứu bài học (Lesson Study - Jugyou kenkyuu).

Về lý thuyết quản lý giáo dục, luận văn vận dụng khung lý thuyết 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá của Harold Koontz, Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang. Mô hình chỉ rõ hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn đóng vai trò chủ thể quản lý, còn hoạt động dạy học của giáo viên và học tập của học sinh là đối tượng quản lý trực tiếp. Các quy định pháp lý bám sát Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường trung học cơ sở.

Về mô hình nghiên cứu bài học, luận văn kế thừa công trình của Manabu Sato tại Nhật Bản vào cuối thập niên 1990 và quy trình 6 bước của Fernandez và Yoshida (2004). Mô hình chuyển đổi trọng tâm từ việc quan sát, chỉ trích người dạy sang việc tập trung theo dõi, phản ánh và hỗ trợ quá trình học tập thực tế của từng nhóm học sinh.

Bốn khái niệm công cụ xuyên suốt công trình gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm vận hành nhà trường đạt mục tiêu giáo dục.
  • Tổ chuyên môn: Tổ chức chuyên môn cơ sở trong nhà trường chịu trách nhiệm thực hiện chương trình và bồi dưỡng nghiệp vụ.
  • Nghiên cứu bài học: Quá trình hợp tác chuyên môn giữa các giáo viên thông qua việc cùng thiết kế, dạy minh họa, quan sát và suy ngẫm về việc học của học sinh.
  • Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Quá trình lãnh đạo, điều hành của hiệu trưởng và tổ trưởng nhằm huy động tập thể giáo viên cùng quan sát việc học để cải tiến phương pháp dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu và khách thể khảo sát: Tổng cộng 161 cá nhân được khảo sát, bao gồm lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Nông, cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn và toàn thể giáo viên của 6 trường THCS miền núi (THCS Hưng Hóa, THCS Nguyễn Quang Bích, THCS Xuân Quang, THCS Hương Nha, THCS Hiền Quan, THCS Cổ Tiết).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp phân tầng cho toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán thuộc 6 đơn vị trường THCS vùng miền núi được chỉ định.
  • Công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi điều tra với thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phương pháp nghiên cứu hồ sơ sản phẩm chuyên môn, phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp xin ý kiến chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng thống kê toán học, tính toán các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%) và hệ số tương quan Pearson (r) để đánh giá mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
  • Timeline nghiên cứu: Đề tài tiến hành từ tháng 10/2018 đến tháng 6/2019, xử lý chuỗi số liệu hoạt động trong 3 năm học liên tiếp từ 2016 đến 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại 6 trường THCS miền núi huyện Tam Nông đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức và thực thi có sự chênh lệch lớn: Điểm nhận thức về tầm quan trọng của sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đạt mức cao với điểm trung bình 4.22/5.00 (chiếm 84.4% cán bộ và giáo viên đồng thuận). Tuy nhiên, mức độ thực thi trong thực tế chỉ đạt mức trung bình khá với điểm số 3.46/5.00, phản ánh khoảng cách rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tế.
  • Khâu thảo luận sau giờ dạy còn mang tính hình thức: Trong quy trình 4 bước nghiên cứu bài học, khâu xây dựng kế hoạch và chuẩn bị bài giảng đạt tỷ lệ thực hiện 78.5%, nhưng khâu suy ngẫm, phân tích hoạt động học của học sinh chỉ đạt 52.3% thực chất. Có tới 47.7% các buổi sinh hoạt tổ vẫn nghiêng về việc nhận xét, soi xét tác phong đứng lớp của giáo viên thay vì tìm nguyên nhân học sinh chưa hiểu bài.
  • Công tác kiểm tra đánh giá và tạo động lực chưa hiệu quả: Có 64.2% ý kiến khảo sát cho rằng việc kiểm tra tổ chuyên môn còn mang tính sự vụ, cứng nhắc và nặng về sổ sách giấy tờ. Chính sách thi đua, khen thưởng mới chỉ đạt mức đánh giá 3.28/5.00, chưa tạo được động lực mạnh mẽ để giáo viên tự nguyện đổi mới phương pháp.
  • Năng lực của tổ trưởng chuyên môn là nhân tố quyết định: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng cho thấy năng lực quản lý và điều hành của tổ trưởng chuyên môn tác động tới 81.4% chất lượng sinh hoạt tổ, trong khi sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ thông tin tại các trường miền núi gây trở ngại cho 58.6% giáo viên khi ghi hình và phân tích dữ liệu giờ học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ thói quen quản lý hành chính áp đặt kéo dài nhiều năm, khiến giáo viên luôn có tâm lý sợ bị đánh giá năng lực khi đồng nghiệp dự giờ. Tổ trưởng chuyên môn dù có chuyên môn tốt nhưng phần lớn chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ năng điều phối thảo luận và kỹ năng nghiên cứu bài học vì cộng đồng học tập.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong các đợt tập huấn quản lý đổi mới phương pháp dạy học năm 2013-2014, cũng như các đúc kết từ dự án hợp tác quốc tế JICA Nhật Bản tại Bắc Giang giai đoạn 2006-2007. Khi giáo viên chưa cảm thấy môi trường sinh hoạt chuyên môn là nơi an toàn về mặt tâm lý, họ sẽ có xu hướng đối phó và giữ lại phương pháp truyền thụ một chiều.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột so sánh đối chiếu giữa điểm nhận thức và điểm thực thi của từng khâu quản lý, kết hợp cùng bảng ma trận hệ số tương quan giữa 5 nhóm biện pháp nhằm làm nổi bật tính cấp bách của công tác đổi mới quản trị trường học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với đầy đủ chủ thể, lộ trình và chỉ số mục tiêu:

  • Nâng cao nhận thức, tạo động lực và niềm tin cho giáo viên: Hiệu trưởng và Ban giám hiệu chủ trì tổ chức các đợt sinh hoạt tư tưởng, tọa đàm chuyên đề vào đầu mỗi năm học (tháng 8 và tháng 9), cam kết thiết lập môi trường sinh hoạt chuyên môn an toàn, không xếp loại tiết dạy, hướng tới mục tiêu 95% giáo viên chủ động tham gia đóng góp chuyên môn.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban giám hiệu tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng chủ trì thảo luận phản tư và kỹ thuật quan sát học sinh, phấn đấu 100% tổ trưởng chuyên môn đạt chuẩn năng lực điều hành trước năm 2020.
  • Đổi mới nội dung, quy trình xây dựng kế hoạch và sinh hoạt chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo các tổ nhóm triển khai nghiêm ngặt chu trình 4 bước nghiên cứu bài học, thực hiện tối thiểu 2 chủ đề nghiên cứu bài học trọng điểm trong mỗi học kỳ tại mỗi khối lớp.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hỗ trợ và tư vấn chuyên môn: Ban giám hiệu chuyển từ hình thức thanh tra áp đặt sang hình thức đồng hành, tư vấn giải pháp; giảm 100% việc lấy kết quả giờ dạy minh họa làm tiêu chí đánh giá thi đua cá nhân, tập trung kiểm tra sự tiến bộ trong kết quả học tập của học sinh.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và sinh hoạt cụm trường: Giáo viên và tổ chuyên môn tích cực khai thác nền tảng "Trường học kết nối", tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường định kỳ 1 lần/học kỳ giữa 6 trường miền núi trong huyện để chia sẻ nguồn học liệu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn cấp huyện, quy hoạch mạng lưới sinh hoạt chuyên môn cụm trường và thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với đặc thù khu vực miền núi.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông: Vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý để tái cấu trúc quy trình chỉ đạo tổ chuyên môn, xây dựng văn hóa nhà trường cởi mở, xóa bỏ tâm lý đối phó của giáo viên trong các kỳ thanh kiểm tra chuyên môn.
  • Tổ trưởng, Tổ phó và Giáo viên các trường trung học cơ sở: Sử dụng tài liệu như một cuốn cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 4 bước chuẩn để thiết kế giáo án nghiên cứu, kỹ thuật quan sát học sinh bằng hình ảnh/video và phương pháp điều hành buổi họp tổ đạt hiệu quả cao.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát 161 phiếu hỏi đã được kiểm định độ tin cậy và phương pháp xử lý số liệu thống kê để phát triển các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học khác gì so với dự giờ truyền thống?
Dự giờ truyền thống tập trung 100% vào việc quan sát, chấm điểm và xếp loại thao tác giảng dạy của giáo viên đứng lớp. Ngược lại, nghiên cứu bài học chuyển hoàn toàn trọng tâm sang việc quan sát phản ứng, thái độ và mức độ hiểu bài của từng học sinh để cùng nhau tìm giải pháp cải tiến chất lượng học tập mà không xếp loại tiết dạy.

Khảo sát tại 6 trường THCS huyện Tam Nông cho thấy rào cản lớn nhất hiện nay là gì?
Rào cản lớn nhất là tâm lý e ngại bị phán xét của giáo viên (chiếm 68.3%) cùng sự lúng túng của tổ trưởng chuyên môn trong khâu điều phối thảo luận phản tư (chiếm 72.5%). Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị ghi hình tại vùng miền núi còn hạn chế ở 58.6% các trường.

Quy trình chuẩn của một chu trình nghiên cứu bài học gồm những bước nào?
Quy trình chuẩn gồm 4 bước liên hoàn: (1) Xác định mục tiêu và cùng nhau thiết kế kế hoạch bài dạy; (2) Tiến hành dạy minh họa và dự giờ quan sát hành vi học của học sinh; (3) Thảo luận, suy ngẫm và phân tích thực tế việc học; (4) Vận dụng các bài học kinh nghiệm vào thực tiễn giảng dạy hàng ngày.

Cán bộ quản lý cần thực hiện giải pháp đột phá nào để tạo môi trường học tập an toàn?
Hiệu trưởng cần ban hành quy chế nội bộ cam kết không sử dụng tiết dạy minh họa làm tiêu chí đánh giá thi đua, đồng thời dành ít nhất 50% thời lượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ (2 tuần/lần) cho hoạt động chia sẻ chuyên môn thực chất thay vì giải quyết các văn bản hành chính.

Tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất trong luận văn được đánh giá ra sao?
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 161 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy 5 nhóm biện pháp đều đạt điểm trung bình tính cấp thiết trên 4.35/5.00 và tính khả thi trên 4.28/5.00. Hệ số tương quan Pearson giữa hai tiêu chí đạt mức r = 0.86, chứng minh các giải pháp có tính đồng bộ và hoàn toàn phù hợp với thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THCS miền núi.
  • Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và số liệu khảo sát tin cậy từ 161 cán bộ quản lý, giáo viên tại 6 trường THCS huyện Tam Nông trong 3 năm học (2016-2019).
  • Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi trong khâu suy ngẫm bài học và năng lực điều hành của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn.
  • Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, đạt tỷ lệ đồng thuận khả thi trên 85% qua khảo nghiệm thực tế.
  • Đề tài đóng góp tài liệu tham khảo giá trị phục vụ trực tiếp cho lộ trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2019-2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa thành công mô hình nghiên cứu bài học quốc tế vào bối cảnh thực tiễn của các trường học vùng khó khăn. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở miền núi cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý này ngay từ năm học 2019-2020 nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho nhà giáo và chất lượng giáo dục toàn diện.