Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiệp vụ đào tạo trong các trường đại học. - Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiệp vụ đào tạo tại Trường Đại học Hà Nội. - Chương 3: Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý hoạt động nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Phòng QLĐT, trường Đại học Hà Nội. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề Xã hội loài người phát triển qua nhiều thế kỷ qua, đạt được nhiều thành tựu, đổi mới, tiến bộ, có một phần công lớn nhờ giáo dục.
Giáo dục là một hoạt động quan trọng trong xã hội, chính nó giúp con người hoàn thiện, vượt lên khỏi hiện tại, hướng tới những gì tốt hơn, hạnh phúc hơn. Từ thuở xa xưa, giáo dục đã được coi trọng, thể hiện qua các đúc kết, bài học của cổ nhân truyền lại. Khổng tử (551-475 trước Công nguyên), nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn của Trung Hoa đã khẳng định đất nước muốn giàu mạnh thì cần phải chú ý tới đến các yếu tố: đông dân, dân giàu và dân được giáo dục. Như vậy, ta có thể thấy tầm quan trọng của giáo dục trong xã hội thời xưa.
Những tư tưởng giáo dục của Khổng Tử không chỉ có giá trị trong thời phong kiến, mà còn có giá trị to lớn trong thời kỳ hiện nay. Có thể nói, giáo dục và quản lý giáo dục luôn tồn tại song song với nhau. Nếu như giáo dục có ý nghĩa sống còn với sự phát triển, tiến bộ của xã hội loài người thì quản lý giáo dục cũng mang một vai trò quan trọng không kém. Giáo dục nhằm mục đích truyền dạy các kinh nghiệm, kiến thức của đời trước lại cho đời sau, để đời sau có thể kế thừa và phát huy một cách tốt nhất, làm cho xã hội phát triển.
Trong quá trình đó, quản lý giáo dục được coi là nhân tố tham gia trực tiếp, góp phần tạo nên hiệu quả của quá trình truyền thụ. Trên thế giới và cả ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về quản lý, quản lý đào tạo, chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý đào tạo được nhiều trường đại học, các tổ chức và chính phủ quan tâm. Điển hình là có nhiều loại hình đào tạo, nhiều phần mềm phục vụ cho công tác đào tạo để đạt được hiệu quả cao nhất, tạo nhiều thuận lợi cho cả cán bộ quản lý và người học. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ta có thể tìm thấy nhiều tài liệu nghiên cứu về quản lý nói chung như: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của tác giả Harold Koontz (1992), Cyril Donnell và Heinz Weihrich; “Đại cương khoa học quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc.
Đây là các nghiên cứu chung về quản lý có liên hệ với quản lý giáo dục nói chung và quản lý đào tạo trong các trường đại học nói riêng. Một số nghiên cứu đi sâu vào vai trò của quản lý đào tạo, coi đó như một chức năng chính của quản lý nhà trường, của các cơ sở giáo dục. Những nghiên cứu có thể kể tới là: “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” của tác giả Đặng Quốc Bảo (2007); “Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả” của Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả (2004); Nhiều nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng giáo dục như: “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của tác giả Phạm Thành Nghị (2000); “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam : Dành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục” của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Bùi Đức Thiệp, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng và Đặng Bá Lãm (2010); Như vậy, ta có thể thấy giáo dục và quản lý giáo dục luôn nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà giáo dục học, các nhà quản trị. Tuy nhiên, các nhà giáo dục đa phần tập trung nhiều nghiên cứu vào các lĩnh vực như chiến lược phát triển, các mô hình, loại hình đào tạo, các chương trình đào tạo hay các dự án phát triển giáo dục, v.v… Vậy nên ta có thể bắt gặp nhiều nghiên cứu, đề tài liên quan đến các nội dung như đổi mới nội dung dạy học, chương trình, đổi mới cải tiến phương pháp giảng dạy, áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, v.v… Chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vào nâng cao hiệu quả làm việc của các phòng, ban chuyên trách, các phòng ban chức năng đóng vai trò nòng cốt trong việc quản lý giáo dục.
Phần lớn chúng ta chỉ có các báo cáo tổng kết, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com báo cáo rút kinh nghiệm từ hoạt động của các phòng, trung tâm đào tạo. Các đơn vị như phòng đào tạo thường sử dụng kinh nghiệm thực tiễn, truyền từ chuyên viên này qua chuyên viên khác, không được đào tạo bài bản hay có quy trình cụ thể. Trong thời buổi kinh tế thị trường, giáo dục dần được coi như một hoạt động dịch vụ đặc biệt, nhà trường là đơn vị cung cấp dịch vụ và khách hàng ở đây chính là học sinh, sinh viên. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của học sinh, sinh viên, các trường dần tiến tới cải tiến chất lượng dịch vụ của mình trên mọi mặt, từ chất lượng đào tạo, giảng dạy, môi trường học tập, cơ hội, học bổng, v.v… Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO được các trường đại học quan tâm ngày càng nhiều hơn, cùng với đó là nhiều trường nhận được chứng chỉ ISO như Đại học Bách Khoa, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia, Đại học Thái Nguyên, v.v… Việc quản lý theo ISO sẽ giúp các trường nâng cao được uy tín, hình ảnh, danh tiếng đối với cả học sinh, sinh viên lẫn các nhà tuyển dụng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.
Áp dụng Tiêu chuẩn ISO cũng sẽ giúp việc đánh giá công việc của các phòng chức năng, khoa, ban được hiệu quả hơn thông qua các tiêu chí đo lường, định lượng được, giúp cán bộ nhân viên thực hiện đúng, đủ trách nhiệm của mình, có cách làm việc khoa học, hợp tác đồng bộ giữa các đơn vị. Có thể nói, ISO đã khẳng định được vai trò, vị trí của nó trong quản lý chất lượng đào tạo tại các trường, các cơ sở đào tạo.2 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Quản lý, biện pháp quản lý Quản lý có vài trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Quản lý giúp chúng ta điều hành tốt các quá trình xã hội, thực hiện mục tiêu đã đặt ra. Có rất nhiều định nghĩa về quản lý, đặc biệt là trong thế kỷ 21, các khái niệm về quản lý ngày càng phong phú.
Chẳng hạn như theo Frederick Taylor (1856-1915), người được coi là cha đẻ của thuyết “Quản lý theo khoa học” thì 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhát và rẻ nhất. Trong Các Mác Ănghen toàn tập chỉ rõ “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”. Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[TL15] Một số quan điểm khác về quản lý có thể kể đến đó là: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được những mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác” – Harol Koontz. Theo Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997).
"Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001). Từ các cách tiếp cận khác nhau trên, chúng tôi có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức tới các chủ thể bị quản lý nhằm đạt được các mục đích đã đề ra một cách hiệu quả nhất. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để quản lý một cách có hiệu quả, chúng ta cần có biện pháp quản lý. Biện pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Có bốn loại biện pháp quản lý đó là: biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế, biện pháp tâm lý-giáo dục. Biện pháp hành chính là biện pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý. Đây là các tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý, mang tính bắt buộc nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong những tình huống nhất định. Tính bắt buộc đòi hỏi các đối tượng phải chấp hành nghiêm chỉnh mà không có sự lựa chọn nào khác, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời.
Biện pháp kinh tế là biện pháp tác động vào đối tượng bị quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn mục tiêu và phương án hoạt động có hiệu quả. Biện pháp về tâm lý-giáo dục là dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý. Đặc trung của biện pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho đối tượng bị quản lý phân biệt được đúng - sai, phải - trái, từ đó nâng cao ý thức tự giác, nhiệt tình trong việc đạt được mục tiêu đề ra.2 Quản lý giáo dục Cũng giống quản lý, quản lý giáo dục cũng có nhiều định nghĩa, nhiều quan điểm khác nhau. Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội.