Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thanh Tùng, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2022, thuộc chuyên ngành Quản lí Giáo dục (mã số 9.14.01.14), nghiên cứu vấn đề quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (KHSPƯD) của giáo viên trung học phổ thông (THPT) tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực. Đây là hướng nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phân tích lí luận, khảo sát định lượng bằng phiếu hỏi và xử lí số liệu thống kê, với thử nghiệm sư phạm tại bốn trường THPT.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo tác giả, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT (điều chỉnh theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT) quy định giáo viên THPT có trách nhiệm "tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng". Tuy nhiên, trên thực tế phần lớn sản phẩm nghiên cứu của giáo viên vẫn dừng lại ở sáng kiến kinh nghiệm: có tính ứng dụng không cao, mang nặng tính hình thức và được thực hiện chủ yếu để xét thi đua cuối năm học. Tại các trường THPT tỉnh Lào Cai, một số hiệu trưởng chưa nắm rõ tầm quan trọng của hoạt động KHSPƯD nên chỉ đạo chưa sát, quản lí chưa đúng quy trình; nhiều giáo viên chưa coi trọng hoạt động này và chưa áp dụng kết quả vào nâng cao chất lượng dạy học theo tiếp cận năng lực. Số đề tài chất lượng tốt còn ít; kết quả nghiên cứu chưa tương xứng với tiềm lực và quy mô giáo dục địa phương.
Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục gắn với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Bối cảnh đó, cùng với việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tạo ra nhu cầu cấp thiết phải có nghiên cứu hệ thống về quản lí hoạt động KHSPƯD của giáo viên THPT.
Mục đích nghiên cứu
Luận án đặt mục đích: (1) hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD và quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực; (2) khảo sát, đánh giá thực trạng tại các trường THPT tỉnh Lào Cai; (3) đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu KHSPƯD và cải thiện chất lượng dạy học.
Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu kĩ lí luận và khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên THPT tỉnh Lào Cai, thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu KHSPƯD.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng của giáo viên THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên ở các trường THPT tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực.
- Phạm vi không gian: Các trường THPT tỉnh Lào Cai, bao gồm trường chuyên, trường dân tộc nội trú (DTNT), trường vùng thuận lợi và trường vùng cao, khó khăn.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến 2020.
- Khách thể khảo sát: Nhóm 1 gồm chuyên gia, chuyên viên Sở GD&ĐT và cán bộ quản lí trường THPT; Nhóm 2 gồm giáo viên các trường THPT.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về tiếp cận năng lực
Tác giả điểm lại hệ thống công trình từ thập niên 1970. McClelland (1973) xác định năng lực là "đặc tính cơ bản để thực hiện công việc". Dubois và cộng sự (2004) mở rộng khái niệm: năng lực là các đặc tính mà cá nhân có được và sử dụng trong những ngữ cảnh nhất quán để đạt kết quả mong muốn. Woodall và Winstanley (1998) nhấn mạnh sự kết hợp kiến thức, kĩ năng, niềm tin và thái độ phù hợp với từng tình huống. William E. Blank (1980) làm rõ nguyên tắc phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực, đặt trọng tâm vào đầu ra của người học. Tài liệu Eurydice (2002) của khối EU đặt khái niệm "năng lực chính" (key competence) vào trung tâm chính sách giáo dục châu Âu. Mike Keating (2012) trong "Competency Based Training Introduction and Definitions" phân tích cơ chế hình thành năng lực cá nhân qua thực hành học tập.
Trong nước, Dự án SREM của Bộ GD&ĐT (2007) xây dựng bản đồ năng lực hiệu trưởng trường phổ thông gồm bốn nhóm: năng lực lãnh đạo trường, lãnh đạo và quản lí nhân lực, quản lí các nguồn lực. Nguyễn Thị Thu Hà (2014) chỉ ra sự khác biệt giữa tiếp cận truyền thống (tích lũy kiến thức) và tiếp cận năng lực (phát triển nghề nghiệp giáo viên và năng lực học sinh). Đặng Bá Lãm (2015) lập luận cơ sở giáo dục cần chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Nhóm tác giả Phạm Phương Tâm, Lê Thị Thơ đề xuất mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long theo tiếp cận CDIO.
Các hướng nghiên cứu về KHSPƯD và quản lí KHSPƯD
Về các công trình nước ngoài, tác giả tổng hợp các nghiên cứu từ Boone (1904), Buckingnham (1926), Lewin (1942, 1944, 1946), Coller (1963), Bain (1979), Ebbutt (1985), Hopkins (1985), Elliott (1991) về lịch sử hình thành nghiên cứu tác động. Rawlinson và Little (2004) đặt nghiên cứu KHSPƯD trong mối quan hệ với việc theo dõi sự tiến bộ học tập của học sinh. Guskey (2000) chỉ ra rằng nguyên nhân vấn đề giáo dục được nhận dạng rõ nhất tại chính lớp học và trường học. Keith Howard và John A. Sharp trong "The management of a student research" mô tả cách thức quản lí kế hoạch nghiên cứu từ khâu chọn đề tài đến xử lí kết quả. Athanassios Jimoyiannis nghiên cứu về khung kiến thức khoa học công nghệ sư phạm (TPASK) trong phát triển nghề nghiệp giáo viên. Nhóm Aygul A. Zhumadullaeva và cộng sự ghi nhận hơn 70% giáo viên lịch sử được khảo sát đánh giá học sinh có phát triển tốt nhận thức về các giá trị quốc gia khi áp dụng KHSPƯD. Imam Gunawan nghiên cứu quản lí giảng dạy tại Indonesia, chỉ ra quy trình từ lập kế hoạch đến đánh giá hoạt động học tập. Nhóm Belinda Aeschlimanna, Walter Herzog, Elena Makarova nghiên cứu động lực học sinh trong các lớp toán, vật lí, hóa học gắn với giáo dục STEM tại Thụy Sĩ.
Về các công trình trong nước, tác giả Phạm Huy Tư mô tả quy trình 9 bước nghiên cứu KHSPƯD cấp tiểu học và THCS tại Vĩnh Long. Nhóm Nguyễn Văn Đệ, Phan Trọng Nam xác định năm kĩ năng cơ bản trong nghiên cứu khoa học của giáo viên THPT và đề xuất ba nhóm biện pháp bồi dưỡng. Phạm Bích Thủy khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động NCKHSPƯD tại các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo bốn chức năng quản lí. Nguyễn Thị Như Quyến nghiên cứu thực trạng KHSPƯD của giáo viên tiểu học thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, kết luận công tác quản lí chưa khoa học và chưa đồng bộ. Nhóm Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Văn Vũ đề xuất sáu biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học cho giáo viên THPT huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Đặng Công Vĩnh nghiên cứu bồi dưỡng năng lực khai thác chương trình giáo dục môn Toán cho giáo viên THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan, tác giả xác định: chưa có luận văn hay luận án nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực với tính chất là một công trình khoa học độc lập. Các nghiên cứu hiện có về KHSPƯD tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở bài báo khoa học hoặc tập trung vào các địa bàn khác (Đồng bằng sông Cửu Long, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Kiên Giang). Luận án này hướng vào bối cảnh miền núi phía Bắc với đặc thù đa dạng loại hình trường, đặt trong yêu cầu triển khai Chương trình GDPT 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên bốn định hướng tiếp cận:
- Lí thuyết phát triển năng lực trong giáo dục: làm cơ sở xác định mối quan hệ giữa năng lực nghiên cứu KHSPƯD và năng lực sư phạm của giáo viên.
- Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: xem xét hoạt động nghiên cứu KHSPƯD trong mối quan hệ với hoạt động sư phạm tổng thể tại trường THPT.
- Tiếp cận lịch sử – logic: xem xét sự hình thành và phát triển của vấn đề qua các giai đoạn và bối cảnh lịch sử cụ thể.
- Tiếp cận thực tiễn – phát triển: đặt vấn đề trong bối cảnh thực tiễn nhà trường, địa phương và đất nước; các biện pháp phải hướng vào giải quyết bất cập thực tiễn giáo dục địa phương trong bối cảnh đổi mới.
Khung phân tích nội dung quản lí được xây dựng theo bốn chức năng quản lí: Kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra. Chuẩn năng lực giáo viên được xác định theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT (8 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí) và Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD và quản lí KHSPƯD của giáo viên THPT trong và ngoài nước; phân tích văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục; nghiên cứu các văn bản quy hoạch, kế hoạch của UBND tỉnh Lào Cai và Sở GD&ĐT Lào Cai.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp chuyên viên Sở GD&ĐT, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến: đối tượng gồm chuyên gia, cán bộ quản lí Sở GD&ĐT, cán bộ quản lí và giáo viên các trường THPT.
- Phương pháp quan sát khoa học: quan sát quá trình tổ chức hoạt động NCKHSPƯD tại một số đơn vị, tập trung vào phương pháp quản lí, lãnh đạo, xây dựng và thực hiện kế hoạch.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: sử dụng phần mềm SPSS 20.0.
- Phương pháp khảo nghiệm: kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: thử nghiệm một số biện pháp tại bốn trường THPT tỉnh Lào Cai, so sánh kết quả trước và sau thử nghiệm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Văn bản pháp quy (nghị quyết, thông tư, điều lệ); tài liệu tập huấn KHSPƯD của dự án Việt-Bỉ (2009) và Bộ GD&ĐT (2011, 2013); tài liệu tập huấn của TS. Soh Kay Cheng và TS. Christopher Tan; số liệu thống kê GD&ĐT tỉnh Lào Cai; kết quả khảo sát từ phiếu hỏi; kết quả thử nghiệm tại bốn trường THPT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực
Chương này hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi: năng lực (theo các quan điểm của Nguyễn Quang Uẩn, Weinert, McLagan, Xavier-Roegiers, Trần Thị Tuyết Oanh và cộng sự); tiếp cận năng lực; giáo viên THPT và các nhóm năng lực cơ bản của giáo viên THPT (9 nhóm: tự hoàn thiện, giao tiếp ứng xử, thích nghi, tổ chức và quản lí, hoạt động chính trị – xã hội, hợp tác và cạnh tranh, lao động nghề nghiệp sư phạm, nghiên cứu khoa học, quản lí).
Luận án phân biệt các loại hình nghiên cứu khoa học (cơ bản, ứng dụng, triển khai) và xác định bản chất của nghiên cứu KHSPƯD là phát hiện chức năng mới của các sản phẩm khoa học trong lĩnh vực sư phạm. Chủ thể của nghiên cứu KHSPƯD trong nhà trường THPT là giáo viên THPT đang công tác tại trường, phân biệt với chủ thể nghiên cứu ở bậc đại học hoặc các nhà khoa học chuyên nghiệp.
Bảng 1.1 xây dựng hệ thống năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT. Nội dung quản lí hoạt động KHSPƯD được cấu trúc theo bốn chức năng: (i) quản lí xây dựng kế hoạch; (ii) quản lí tổ chức (nội dung, phương pháp, quy trình, lực lượng); (iii) quản lí bồi dưỡng; (iv) quản lí kiểm tra, đánh giá.
Chương 1 cũng phân tích sáu yếu tố tác động đến quản lí hoạt động KHSPƯD: xu thế phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và địa phương; chủ trương, chính sách phát triển giáo dục; quá trình đổi mới giáo dục và nhiệm vụ nhà trường THPT; quy chế, quy định về KHSPƯD; môi trường sư phạm và các điều kiện đảm bảo; thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên THPT.
Chương 2. Thực trạng về quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực
Chương này mở đầu bằng khái quát về giáo dục tỉnh Lào Cai (Bảng 2.1: Quy mô hệ thống giáo dục THPT tỉnh Lào Cai). Các kết quả khảo sát được trình bày qua hệ thống 14 bảng và 7 biểu đồ.
| Nội dung khảo sát |
Bảng số |
| Trình độ đào tạo của giáo viên THPT Lào Cai |
2.2 |
| Năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT |
2.3 |
| Nhận thức của GV, CBQL về hoạt động KHSPƯD |
2.4 |
| Động cơ nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên |
2.5 |
| Kết quả hoạt động nghiên cứu KHSPƯD năm 2018 |
2.6 |
| Thực trạng quản lí xây dựng kế hoạch KHSPƯD |
2.7 |
| Thực trạng quản lí nội dung, phương pháp, quy trình |
2.8 |
| Thực trạng quản lí lực lượng nghiên cứu KHSPƯD |
2.9 |
| Thực trạng quản lí bồi dưỡng CBQL, giáo viên |
2.10 |
| Thực trạng quản lí các điều kiện đảm bảo |
2.11 |
| Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động KHSPƯD |
2.12 |
| Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động |
2.13 |
| Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lí |
2.14 |
Về ưu điểm, tác giả ghi nhận hoạt động nghiên cứu KHSPƯD đã được đưa vào kế hoạch hàng năm của các trường; một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lí đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động này.
Về hạn chế, chương chỉ rõ: nhiều hiệu trưởng chỉ đạo chưa sát, quản lí chưa đúng quy trình; giáo viên coi nhẹ hoạt động KHSPƯD; kết quả nghiên cứu chưa tương xứng với quy mô giáo dục địa phương; một số giáo viên chưa tham gia nghiên cứu KHSPƯD; số đề tài chất lượng tốt còn hạn chế.
Chương 3. Yêu cầu và biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực
Chương này xác định ba yêu cầu: (1) gắn hoạt động KHSPƯD với quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; (2) gắn với quá trình dạy học và phát triển năng lực giáo viên; (3) bám sát đặc điểm các nhà trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Từ đó, chương đề xuất sáu biện pháp quản lí:
- Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Xây dựng và tổ chức lực lượng thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu KHSPƯD ở trường THPT theo tiếp cận năng lực.
- Tổ chức thực hiện quy trình nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên theo hướng phát triển năng lực chuyên môn.
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD cho giáo viên ở trường THPT.
- Phát triển các nguồn lực về thông tin, tư liệu, cơ sở vật chất và tài chính đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu KHSPƯD.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên ở trường THPT theo tiếp cận năng lực.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của sáu biện pháp được tổng hợp lần lượt tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2; tương quan giữa hai tiêu chí này được so sánh tại Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.3. Kết quả thử nghiệm tại bốn trường THPT tỉnh Lào Cai (Bảng 3.4 về đội ngũ giáo viên tham gia) cho thấy sự cải thiện năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên trước (Bảng 3.5) và sau thử nghiệm (Bảng 3.6). Tác giả đánh giá kết quả thử nghiệm biện pháp quản lí đạt hiệu quả cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Về lí luận, luận án:
- Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm: năng lực, tiếp cận năng lực, nghiên cứu KHSPƯD, nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT, quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực.
- Xây dựng khung lí luận về nội dung quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT dựa trên bốn chức năng quản lí (Kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra).
- Xác định hệ thống năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT (Bảng 1.1) và sáu yếu tố tác động đến quản lí hoạt động này.
Về thực tiễn, luận án:
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu KHSPƯD và quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD ở các trường THPT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015–2020.
- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động này tại địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất sáu biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực, được khảo nghiệm đạt tính cấp thiết và tính khả thi cao.
- Thử nghiệm biện pháp tại bốn trường THPT tỉnh Lào Cai, kết quả thử nghiệm ghi nhận hiệu quả cao.
- Đề xuất tài liệu bồi dưỡng "Phương pháp nghiên cứu KHSPƯD ở trường THPT tỉnh Lào Cai".
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án không trình bày một mục riêng về hạn chế. Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, có thể xác định một số giới hạn nội tại:
- Địa bàn khảo sát giới hạn ở tỉnh Lào Cai, là khu vực miền núi phía Bắc với đặc thù riêng về giáo dục dân tộc thiểu số, do đó các biện pháp đề xuất cần được kiểm chứng thêm trước khi áp dụng cho các vùng có điều kiện khác biệt.
- Thử nghiệm được thực hiện tại bốn trường THPT; quy mô mẫu thử nghiệm nhỏ là giới hạn cần lưu ý khi đánh giá mức độ tổng quát của kết quả.
- Thời gian khảo sát thực trạng từ 2015 đến 2020 chưa bao trùm giai đoạn triển khai đại trà Chương trình GDPT 2018, nên cần có nghiên cứu tiếp theo trong bối cảnh chương trình mới đã đi vào thực hiện.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chủ yếu cho các nhóm sau:
- Cán bộ quản lí trường THPT (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn): phần trình bày về khung lí luận bốn chức năng quản lí và sáu biện pháp quản lí KHSPƯD (Chương 3) cung cấp hướng dẫn thực tiễn để xây dựng quy chế, lập kế hoạch, tổ chức lực lượng và kiểm tra đánh giá hoạt động KHSPƯD trong nhà trường.
- Giáo viên THPT, đặc biệt tại các địa phương miền núi, dân tộc thiểu số: hệ thống năng lực nghiên cứu KHSPƯD (Bảng 1.1) và tài liệu bồi dưỡng đề xuất có thể dùng làm cơ sở tự đánh giá và tự bồi dưỡng.
- Chuyên viên Sở GD&ĐT và người làm chính sách giáo dục cấp tỉnh trong lĩnh vực phát triển đội ngũ: phần phân tích thực trạng và đánh giá yếu tố tác động (Chương 2) cung cấp dữ liệu thực tiễn địa phương để xây dựng chính sách hỗ trợ KHSPƯD.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lí Giáo dục: khung lí luận Chương 1 và cách thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm) có thể tham khảo khi thiết kế luận văn, luận án cùng hướng tại các địa bàn khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu KHSPƯD được đưa vào các trường THPT Việt Nam từ thời điểm nào?
Theo thông tin trong luận án, năm 2007 Bộ GD&ĐT thông qua dự án Việt-Bỉ tổ chức tiếp cận và phổ biến KHSPƯD tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Năm 2009, Bộ GD&ĐT phối hợp với dự án Việt-Bỉ xuất bản tài liệu KHSPƯD dành cho giáo viên THPT. Năm 2010, Bộ GD&ĐT phổ biến lí thuyết này đến toàn bộ giáo viên các cấp trung học với tên gọi "Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng". Triển khai tại các trường THPT bắt đầu từ năm học 2012–2013.
2. Luận án xác định bao nhiêu nhóm năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT và tài liệu nào thể hiện điều đó?
Luận án xây dựng hệ thống năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên ở các trường THPT, được tổng hợp tại Bảng 1.1 (trang 48). Ngoài ra, luận án xác định chín nhóm năng lực cơ bản của giáo viên THPT trong đó có năng lực nghiên cứu khoa học là nhóm thứ (8), được phân tích tường minh trong Chương 1.
3. Phương pháp xử lí số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là gì?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê, phân tích và xử lí số liệu thu được từ phiếu khảo sát. Kết quả được trình bày dưới dạng bảng tổng hợp và biểu đồ so sánh (21 bảng và 10 biểu đồ trong toàn bộ luận án).
4. Sáu biện pháp quản lí được đề xuất có được kiểm chứng không và theo hình thức nào?
Có. Luận án tổ chức hai bước kiểm chứng: (i) khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của sáu biện pháp, kết quả tổng hợp tại Bảng 3.1 (tính cấp thiết), Bảng 3.2 (tính khả thi) và Bảng 3.3 (tương quan hai tiêu chí); (ii) thử nghiệm sư phạm tại bốn trường THPT tỉnh Lào Cai, so sánh kết quả trước (Bảng 3.5) và sau thử nghiệm (Bảng 3.6), tác giả kết luận kết quả đạt hiệu quả cao.
5. Tài liệu thực tiễn nào được đề xuất kèm theo các biện pháp quản lí?
Luận án đề xuất xây dựng tài liệu bồi dưỡng mang tên "Phương pháp nghiên cứu KHSPƯD ở trường THPT tỉnh Lào Cai" như một sản phẩm ứng dụng phục vụ trực tiếp cho giáo viên và cán bộ quản lí tại địa bàn nghiên cứu.
Kết luận
Luận án của Đỗ Thanh Tùng (2022) tiếp cận vấn đề quản lí hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT tỉnh Lào Cai từ góc độ tiếp cận năng lực, kết hợp phân tích lí luận với khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án xây dựng khung lí luận quản lí theo bốn chức năng và hệ thống hóa năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT. Khảo sát thực trạng tại Lào Cai giai đoạn 2015–2020 chỉ ra các hạn chế trong nhận thức, động cơ và công tác quản lí của cả cán bộ quản lí lẫn giáo viên. Luận án đề xuất và kiểm chứng sáu biện pháp quản lí gắn với yêu cầu đổi mới giáo dục, đặt trong bối cảnh đặc thù của các trường THPT miền núi đa dạng loại hình.