Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp" được nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Phương thực hiện tại Trường Đại học Vinh vào năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Quốc Lâm và PGS. Phạm Minh Hùng, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62. 14).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định công tác đào tạo nghề đang đối diện với nhiều hạn chế: chất lượng và hiệu quả đào tạo còn thấp, các điều kiện bảo đảm chất lượng bị giới hạn, công tác đào tạo chưa gắn liền với sử dụng lao động, dẫn đến tình trạng sinh viên kỹ thuật tốt nghiệp thất nghiệp hoặc không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, gây lãng phí nguồn lực xã hội. Chủ trương gắn kết đào tạo nghề với doanh nghiệp đã được xác định rõ trong các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu là Chiến lược dạy nghề thời kỳ 2011-2020 (với giải pháp trọng tâm thứ bảy gồm 6 nội dung về trách nhiệm và sự tham gia của doanh nghiệp), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường cao đẳng kỹ thuật (CĐKT) với doanh nghiệp (DN) trên thực tế vẫn còn mang tính đối phó, hình thức, thiếu cơ sở khoa học và chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ theo cơ chế thị trường.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) của trường CĐKT với DN, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần thực hiện chiến lược phát triển bền vững nguồn nhân lực kỹ thuật.

Giả thuyết khoa học được văn bản xác định: Trong thời gian vừa qua, hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN còn có nhiều hạn chế mà nguyên nhân chính là do hoạt động này chưa được quản lý một cách chặt chẽ. Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp dựa trên chức năng quản lý và đặc trưng hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN; đồng thời tính đến những yêu cầu đổi mới giáo dục - đào tạo và hội nhập quốc tế về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể gồm bốn nhiệm vụ:

  • 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN;
  • 5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM);
  • 5.3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN trên địa bàn TP.HCM;
  • 5.4. Khảo sát sự cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp đề xuất.

Về khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các trường CĐKT và các doanh nghiệp sử dụng lao động kỹ thuật trên địa bàn TP.HCM.
  • Thời gian: Khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm giải pháp trong năm học 2015-2016.

Luận điểm bảo vệ của luận án gồm ba nội dung chính:

  • 8.1. Hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường CĐKT. Nghiên cứu quản lý hoạt động này cần làm rõ đặc trưng, nội dung, chủ thể hoạt động và các điều kiện ảnh hưởng.
  • 8.2. Hoạt động LKĐT thời gian qua mới đạt kết quả bước đầu, chưa toàn diện và vững chắc do thiếu các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi.
  • 8.3. Việc đề xuất giải pháp quản lý phải dựa trên các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá) kết hợp với đặc trưng của hoạt động LKĐT trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các nghiên cứu trên thế giới về liên kết nhà trường với doanh nghiệp:

  • Tại Cộng hòa Liên bang Đức, mô hình hệ thống đào tạo kép (Dual System) được áp dụng rộng rãi với ưu điểm kết hợp song hành việc học lý thuyết tại trường và thực hành tại doanh nghiệp.
  • Tại Trung Quốc, hệ thống giáo dục nghề nghiệp thực hiện quan điểm "Ba kết hợp" (đào tạo, sản xuất và dịch vụ), gắn chặt trường nghề với cơ sở sản xuất.
  • Tại Thái Lan, Chiến lược phát triển quốc gia lần thứ 8 (1997-2001) và lần thứ 9 (2002-2006) đã chuyển từ đào tạo tại xưởng sang xây dựng "Hệ thống hợp tác đào tạo nghề" (Cooperative Training System) từ năm 1999 để giải quyết bất cập cung - cầu lao động.
  • Mạnh Xuân (2011) tổng thuật nghiên cứu tại châu Âu trên 3.000 trường đại học, khẳng định sự hợp tác mang lại lợi ích cho cả hai bên và xã hội. Trịnh Xuân Vũ phân tích kinh nghiệm đào tạo nhân lực tại Mỹ, Nhật Bản và các nền kinh tế Đông Á. Đoàn Như Hùng phân tích 13 hình thức phối hợp và các mô hình LKĐT tại Mỹ, Đức, Nhật Bản và Việt Nam. Đỗ Thế Hưng, Phạm Thanh Tùng, Nguyễn Thị Thu Thủy đúc kết kinh nghiệm hợp tác đại học - doanh nghiệp từ Đức, Mỹ, Canada.
  • Tổng quan quốc tế đã xác lập các mô hình: Mô hình hệ thống đào tạo kép, Mô hình đào tạo luân phiên, Mô hình hệ thống tam phương, Mô hình dạy nghề tại DN, Mô hình nhà trường trong DN, Mô hình DN trong nhà trường.

Các nghiên cứu tại Việt Nam về liên kết đào tạo:

  • Các hội thảo chuyên đề: Hội thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (11/2007) với 27 báo cáo (tiêu biểu là tham luận của TS. Nguyễn Tiến Dũng, Tổng Công ty ôtô Việt Nam, Lê Ngọc Chinh); Hội thảo Trường Đại học Vinh (2007); Hội thảo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (10/2013); Hội thảo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (11/2013); Hội thảo Trường CĐKT Lý Tự Trọng TP.HCM (5/2014) với hơn 50 tham luận; Hội thảo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM (1/2015) với hơn 80 báo cáo.
  • Nghiên cứu về thực trạng và nhu cầu: Trần Trung và Đỗ Thế Hưng phân tích quy mô, cơ cấu và chất lượng giáo dục nghề nghiệp; Mạnh Xuân dẫn ý kiến của Bùi Anh Tuấn về kết quả khảo sát 8 trường thuộc dự án giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng, kiến nghị thành lập trung tâm quan hệ doanh nghiệp; Nguyễn Đình Luận phân tích thực trạng gắn kết nhà trường - doanh nghiệp; Đào Thị Thanh Thủy nghiên cứu đào tạo nhân lực kỹ thuật cho khu công nghiệp miền Trung.
  • Nghiên cứu về giải pháp và mô hình: Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu giải pháp phát triển đào tạo nghề cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đề tài khoa học năm 2010 về dạy nghề Hà Nội ngành xây dựng; Đỗ Văn Tuấn đề xuất giải pháp quản lý đào tạo cao đẳng nghề; Lương Thị Tâm Uyên đề xuất 6 biện pháp phối hợp đào tạo; Nguyễn Phan Hưng nghiên cứu đổi mới quan hệ trường đại học và doanh nghiệp; Võ Thị Ngọc Lan phân tích liên kết đào tạo nghề tại Việt Nam và các nước; Bùi Đức Tú tiếp cận quản lý theo năng lực thực hiện; Trần Khắc Hoàn (2005) nghiên cứu liên kết tại Nghệ An; Nguyễn Văn Anh (2009) nghiên cứu phối hợp trường nghề với doanh nghiệp trong khu công nghiệp; Nguyễn Phan Hòa (2014) nghiên cứu quản lý LKĐT cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại TP.HCM; Nguyễn Tuyết Lan nghiên cứu LKĐT cao đẳng nghề tại Vĩnh Phúc; Đề tài của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010) về cơ chế chính sách liên kết; Phạm Văn Quyết và Lê Chi Lan phân tích chương trình theo yêu cầu tuyển dụng; Phan Minh Hiền nghiên cứu các yếu tố tác động; Phan Văn Nhân đề xuất mô hình hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 6 thành tố; Hoàng Thị Minh Phương nghiên cứu đánh giá theo năng lực thực hiện; Đề tài CB 2004-02-03 (2004) tại Trường Kỹ thuật và Công nghệ; Ngô Phan Anh Tuấn khảo sát 11 mô hình dạy nghề lao động nông thôn tại Đồng Nai; Võ Thị Xuân so sánh 3 mô hình liên kết quốc tế; Trịnh Ngọc Thạch phân tích mô hình đại học doanh nghiệp; Đoàn Như Hùng đề xuất mô hình liên kết tam giác doanh nghiệp - trường dạy nghề - trường đại học tại Đồng Nai.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào giáo dục nghề nghiệp nói chung, cấp đại học hoặc các trường dạy nghề sơ cấp/trung cấp cho lao động phổ thông, công nhân kỹ thuật. Các nghiên cứu về quản lý LKĐT của khối trường CĐKT với doanh nghiệp còn rất ít và mang tính rời rạc. Vấn đề xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ gắn với các chức năng quản lý, đặc thù kỹ thuật công nghệ và địa bàn đô thị phát triển như TP.HCM vẫn còn bỏ ngỏ. Luận án tập trung giải quyết trọn vẹn khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên 5 quan điểm khoa học: quan điểm tiếp cận hệ thống, quan điểm tiếp cận phát triển, quan điểm tiếp cận hoạt động, quan điểm tiếp cận thực tiễn và quan điểm tiếp cận thị trường.

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:

  • Phân biệt Giáo dục (GD) và Đào tạo (ĐT): Văn bản phân định hai khái niệm dựa trên 7 tiêu chí so sánh có hệ thống:
Tiêu chí phân định Giáo dục (GD) Đào tạo (ĐT)
Nội dung Kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ chuyên môn cụ thể
Đối tượng Thế hệ trẻ, vị thành niên (trong độ tuổi phổ cập) Thanh thiếu niên và người trưởng thành có nhu cầu học chuyên sâu
Phạm vi Toàn dân (giáo dục phổ cập) Nhóm cá nhân có nguyện vọng học nghề cụ thể
Phương pháp Phương pháp dạy học là chính Phương pháp hướng dẫn và thực hành nghề nghiệp
Cách tổ chức Chủ yếu là hình thức lên lớp học đường Giờ lên lớp lý thuyết, seminar, làm việc nhóm, thực tế xưởng/mô phỏng
Thời gian Dài hạn (9 năm phổ cập, 12 năm phổ thông) Ngắn hạn hoặc tập trung theo từng chương trình nghề
Huy động vốn Vốn chung xã hội qua ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước kết hợp vốn tự huy động của cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
  • Khái niệm liên kết và LKĐT: Hoạt động LKĐT của trường CĐKT với DN là phương thức đào tạo nghề trên cơ sở hợp tác, tích hợp chức năng, tiến hành tại trường CĐKT và DN. Trong đó, trường CĐKT giữ vai trò chủ đạo, DN định hướng mục tiêu, hỗ trợ quá trình đào tạo và kiểm soát chất lượng.
  • Lý thuyết quản lý và chức năng quản lý: Luận án dẫn giải các quan điểm quản lý từ C. Mác (quản lý điều hòa hoạt động cá nhân như chỉ huy dàn nhạc), F. Taylor, H. Fayol (5 chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm soát), H. Koontz, P. Drucker, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo và Trần Kiểm. Hoạt động quản lý LKĐT được xác định là quá trình tác động của trường CĐKT và doanh nghiệp với tư cách là hai đồng chủ thể, thực hiện 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài liệu; khái quát hóa các nhận định độc lập; mô hình hóa lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập số liệu thực trạng và đánh giá giải pháp; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giảng viên và lãnh đạo doanh nghiệp; tổng kết kinh nghiệm giáo dục; thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của giải pháp đào tạo bồi dưỡng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công thức thống kê xử lý số liệu định lượng, tính toán phân bố tần số, tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$) để so sánh, rút ra kết luận khoa học.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế từ 5 trường CĐKT tại TP.HCM (trong đó có Trường CĐKT Lý Tự Trọng TP.HCM) và các doanh nghiệp liên kết; số liệu thống kê chỉ số PCI của TP.HCM giai đoạn 2007-2015; dữ liệu dân số và lao động TP.HCM các năm 2014-2015; quy hoạch nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 4 ngành kinh tế chủ lực của TP.HCM giai đoạn 2013-2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động LKĐT và quản lý hoạt động LKĐT giữa trường CĐKT với DN:

  • Mục đích và ý nghĩa: Hoạt động LKĐT hướng tới 3 mục đích gồm: mục đích chiến lược (giải quyết cung - cầu nhân lực, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tránh lãng phí xã hội), mục đích cạnh tranh (tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà trường và doanh nghiệp trên thị trường) và mục đích nội tại (nâng cao chất lượng thực hành, cập nhật công nghệ cho nhà trường, giúp doanh nghiệp tuyển dụng lao động đúng chuẩn với chi phí thấp hơn). Ý nghĩa của liên kết đem lại lợi ích tổng thể cho Nhà nước, địa phương, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người học.
  • Đặc điểm của hoạt động LKĐT: Là sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất công nghiệp; trường CĐKT chủ động đề xuất nội dung và chương trình; doanh nghiệp đóng vai trò môi trường rèn luyện kỹ năng nghề, kỹ sư và thợ bậc cao tham gia giảng dạy thực hành, nhà xưởng và máy móc thiết bị của doanh nghiệp trở thành phương tiện thực tập.
  • Bốn nội dung liên kết đào tạo cơ bản:
    1. Phối hợp với DN thống nhất mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo;
    2. Phối hợp với DN trong tổ chức, quản lý quá trình đào tạo;
    3. Phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (kết hợp giảng viên lý thuyết của trường với cán bộ kỹ thuật, giảng viên dạy thực hành - GVDTH của doanh nghiệp);
    4. Huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực tài chính từ doanh nghiệp phục vụ đào tạo (văn bản dẫn tiêu chuẩn đánh giá mô hình chất lượng ILO 500: cơ sở vật chất, thiết bị và thư viện chiếm 125/500 điểm, trong khi đội ngũ giáo viên chiếm 85/500 điểm).
  • Quản lý hoạt động LKĐT: Được thực hiện bởi hai đồng chủ thể (nhà trường và doanh nghiệp), trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo. Nội dung quản lý triển khai xuyên suốt 4 chức năng: lập kế hoạch liên kết, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá hoạt động liên kết. Chương này cũng phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng và đúc rút bài học từ kinh nghiệm quốc tế (Đức, Trung Quốc, Thái Lan).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại địa bàn TP.HCM trong năm học 2015-2016:

  • Bối cảnh kinh tế - giáo dục tại TP.HCM: Báo cáo số liệu dân số, cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ 2007 đến 2015; dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật của 4 ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin, hóa chất - nhựa - cao su, chế biến tinh lương thực thực phẩm) và 4 ngành kinh tế chủ lực giai đoạn 2013-2025. Thống kê quy mô đào tạo chính quy của 5 trường CĐKT tiêu biểu tại TP.HCM.
  • Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo: Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá từ các doanh nghiệp cho thấy sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng kỹ thuật còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động. Hoạt động phối hợp xây dựng chương trình còn mang tính hình thức; doanh nghiệp tham gia chủ yếu ở khâu tiếp nhận sinh viên thực tập ngắn hạn, chưa tham gia sâu vào thiết kế chuẩn đầu ra và đánh giá kết quả học tập.
  • Thực trạng quản lý hoạt động LKĐT: Khảo sát mức độ thực hiện các chức năng quản lý cho thấy:
Chức năng quản lý Thực trạng thực hiện tại các trường CĐKT và DN
Lập kế hoạch Kế hoạch liên kết chủ yếu mang tính ngắn hạn theo từng năm học; thiếu kế hoạch chiến lược dài hạn; việc dự báo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp chưa chuẩn xác.
Tổ chức thực hiện Chưa hình thành bộ phận chuyên trách kết nối doanh nghiệp đủ mạnh; phân công trách nhiệm giữa cán bộ nhà trường và cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp còn chồng chéo, thiếu quy chế cụ thể.
Chỉ đạo thực hiện Thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế phối hợp đào tạo tại xưởng sản xuất; cơ chế tạo động lực tài chính và đãi ngộ cho giảng viên dạy thực hành và chuyên gia doanh nghiệp chưa rõ ràng.
Kiểm tra, đánh giá Chưa có bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá định lượng về kết quả hoạt động LKĐT; việc kiểm tra thực tập sản xuất của sinh viên còn buông lỏng, chủ yếu dựa trên xác nhận của doanh nghiệp.
  • Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ nhận thức chưa đầy đủ của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và doanh nghiệp về lợi ích song phương; thiếu cơ chế chính sách pháp lý ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp; năng lực quản lý hoạt động liên kết của đội ngũ CBQL và GVDTH trong nhà trường còn yếu kém.

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, chương 3 xây dựng 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp (nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu, tính toàn diện, tính hiệu quả, tính thực tiễn và khả thi), đồng thời đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ:

  • Giải pháp 1: Quán triệt cho các cán bộ quản lý và các thành viên liên quan nhận thức mới về sự cần thiết phải liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp. Tổ chức tuyên truyền, hội thảo chuyên đề làm chuyển biến nhận thức về mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội và lợi ích kinh tế - đào tạo của các bên tham gia.
  • Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp dựa trên các cam kết hợp tác giữa hai bên. Xác lập bản thỏa thuận, cam kết hợp tác rõ ràng về trách nhiệm đào tạo, chỉ tiêu tiếp nhận sinh viên, phân bổ kinh phí và lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn.
  • Giải pháp 3: Tổ chức hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp thông qua mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Thiết kế quy trình đào tạo gắn kết từ khâu xác định chuẩn đầu ra, điều chỉnh nội dung chương trình, tổ chức giảng dạy lý thuyết tại trường kết hợp thực hành sản xuất trực tiếp tại nhà xưởng của doanh nghiệp, xác lập các điều kiện đảm bảo thành công cho mô hình.
  • Giải pháp 4: Chỉ đạo thiết kế bộ tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp. Ban hành hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cụ thể (gồm các tiêu chuẩn về công tác lập kế hoạch, cơ sở vật chất, phát triển chương trình, chất lượng đội ngũ, hiệu quả đào tạo sinh viên sau tốt nghiệp).
  • Giải pháp 5: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động LKĐT cho cán bộ quản lý, giảng viên dạy thực hành trong trường cao đẳng kỹ thuật tham gia hoạt động LKĐT. Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý, kỹ năng phối hợp và tổ chức rèn luyện tay nghề tại doanh nghiệp cho CBQL và GVDTH.
  • Giải pháp 6: Tạo động lực để cán bộ quản lý, giảng viên dạy thực hành phát huy tốt vai trò của mình trong hoạt động liên kết đào tạo. Xây dựng chính sách đãi ngộ vật chất, chi trả thù lao thỏa đáng, khen thưởng, tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ kỹ thuật và môi trường làm việc thuận lợi.

Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của 06 giải pháp được tiến hành trên mẫu $n = 406$ khách thể (gồm cán bộ quản lý, giảng viên trường CĐKT và cán bộ quản lý doanh nghiệp). Kết quả xử lý số liệu định lượng xác nhận các giải pháp đều đạt điểm số đánh giá ở mức cần thiết và khả thi rất cao.

Luận án đã tổ chức thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 5 (bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động LKĐT cho CBQL và GVDTH). Quá trình thử nghiệm phân chia thành hai nhóm: nhóm thử nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). Số liệu kiểm tra trước thử nghiệm cho thấy trình độ kiến thức và kỹ năng quản lý của hai nhóm tương đương nhau. Sau khi triển khai chương trình bồi dưỡng, kết quả kiểm tra kiến thức và kỹ năng được xử lý thông qua bảng tần số, phân bố tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^\Sigma$). Đường biểu đồ tần suất tích lũy của nhóm TN dịch chuyển rõ rệt về phía các thang điểm khá và giỏi so với nhóm ĐC, chứng minh giải pháp bồi dưỡng mang lại hiệu quả thực tế và có khả năng áp dụng rộng rãi.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã làm rõ hệ thống khái niệm, đặc trưng, nội dung, chủ thể và cơ chế đồng quản lý hoạt động LKĐT giữa trường CĐKT với DN; xác lập cơ sở khoa học khẳng định quản lý hoạt động LKĐT phải gắn kết chặt chẽ giữa 4 chức năng quản lý giáo dục với cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Về mặt thực tiễn, luận án đã cung cấp bức tranh khách quan, toàn diện về thực trạng hoạt động LKĐT và thực trạng công tác quản lý hoạt động này tại các trường CĐKT trên địa bàn TP.HCM; chỉ rõ những bất cập giữa đào tạo lý thuyết và thực hành, sự thiếu hụt quy chế phối hợp và các nguyên nhân căn cốt dẫn đến hạn chế.

Đóng góp ứng dụng của luận án thể hiện qua:

  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính đồng bộ và tính khả thi đã được kiểm nghiệm qua khảo sát số liệu $n = 406$.
  • Thiết kế hoàn chỉnh Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động LKĐT cho CBQL và GVDTH các trường CĐKT (kèm theo phiếu đánh giá kiến thức, chuẩn và thang đánh giá trình độ kỹ năng tại Phụ lục 6, 7, 8).
  • Xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động liên kết đào tạo của các trường CĐKT với doanh nghiệp (tại Phụ lục 9) và mẫu Bản cam kết liên kết đào tạo giữa hai bên (tại Phụ lục 10).

Các kiến nghị của tác giả tập trung vào việc:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng để khuyến khích doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và các Sở, ngành tại TP.HCM: Tăng cường đầu tư nguồn lực, tạo cơ chế kết nối giữa các khu công nghiệp, khu chế xuất với khối trường CĐKT.
  • Đối với các trường CĐKT và DN: Chủ động thành lập bộ phận chuyên trách quan hệ doanh nghiệp, thực hiện cam kết trách nhiệm hai chiều trong việc xây dựng chuẩn chương trình và bồi dưỡng GVDTH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được văn bản công bố, đề tài tồn tại một số giới hạn:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm chỉ giới hạn trong khối các trường CĐKT trên địa bàn TP.HCM trong khung thời gian năm học 2015-2016, chưa mở rộng ra các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Trong hệ thống 06 giải pháp quản lý được đề xuất, do điều kiện nghiên cứu, tác giả mới chỉ tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm độc lập đối với Giải pháp 5 (bồi dưỡng năng lực quản lý cho CBQL và GVDTH), chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế đối với cả 5 giải pháp còn lại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ luận án:

  • Nghiên cứu mở rộng khảo sát, ứng dụng hệ thống giải pháp quản lý LKĐT tại các trường cao đẳng kỹ thuật ở các vùng kinh tế khác (miền Bắc, miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Tiếp tục tổ chức thực nghiệm, đánh giá tác động đồng bộ của mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp (Giải pháp 3) và Bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động LKĐT (Giải pháp 4) trong điều kiện vận hành thực tế dài hạn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính nội bộ và định mức chi trả thù lao cho cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp tham gia đào tạo tại trường cao đẳng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng kỹ thuật, trường cao đẳng nghề: Tham khảo quy trình xây dựng kế hoạch liên kết, quy chế phối hợp và các biện pháp tạo động lực cho giảng viên dạy thực hành.
  • Giảng viên dạy thực hành (GVDTH) và cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp: Sử dụng khung tiêu chuẩn kỹ năng và chương trình bồi dưỡng năng lực quản lý LKĐT để nâng cao năng lực sư phạm nghề nghiệp và kỹ năng tổ chức hướng dẫn sinh viên tại xưởng sản xuất.
  • Lãnh đạo và cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp kỹ thuật: Tham khảo quy trình phối hợp đào tạo, mẫu thỏa thuận cam kết và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sinh viên sau thực tập.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết về đồng chủ thể quản lý, các công cụ khảo sát thực trạng (các phiếu hỏi tại Phụ lục 1 đến 5) và phương pháp xử lý thống kê toán học bằng tần suất tích lũy trong nghiên cứu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồng chủ thể trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường CĐKT và doanh nghiệp được luận án phân định như thế nào?
Luận án xác định quản lý hoạt động LKĐT là quá trình tác động của hai đồng chủ thể gồm trường CĐKT và DN. Trong mối quan hệ này, trường CĐKT giữ vai trò chủ động và chủ đạo trong việc đề xuất nội dung, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo; doanh nghiệp đóng vai trò hỗ trợ, định hướng mục tiêu theo sát thực tế sản xuất và kiểm soát chất lượng chuẩn đầu ra của sinh viên.

2. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm sư phạm?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 06 giải pháp quản lý dựa trên các chức năng quản lý. Trong đó, Giải pháp thứ 5 ("Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động LKĐT cho cán bộ quản lý, giảng viên dạy thực hành trong trường cao đẳng kỹ thuật tham gia hoạt động LKĐT") đã được tổ chức thử nghiệm thực tế với nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng, được xử lý dữ liệu qua phân bố tần suất và tần suất tích lũy.

3. Tác giả đã thiết kế những bộ công cụ thực tiễn nào đính kèm trong công trình?
Luận án thiết kế cụ thể các bộ công cụ phục vụ quản lý gồm: Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động LKĐT (Phụ lục 6); Phiếu đánh giá kiến thức và Chuẩn/thang đánh giá trình độ kỹ năng cho CBQL và GVDTH (Phụ lục 7, 8); Bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động liên kết đào tạo (Phụ lục 9); và Bản cam kết liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp (Phụ lục 10).

4. Khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được thực hiện trên mẫu quy mô bao nhiêu?
Khảo sát thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của 06 giải pháp quản lý đề xuất được thực hiện trên cỡ mẫu định lượng gồm 406 người ($n = 406$), bao gồm lực lượng cán bộ quản lý, giảng viên các trường CĐKT và các đại diện quản lý từ phía các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Phương đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng kỹ thuật với doanh nghiệp tại TP.HCM. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra định lượng trên mẫu khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm, công trình đã chứng minh được tính cấp thiết và khả thi của hệ thống 06 giải pháp quản lý theo các chức năng quản lý giáo dục. Các sản phẩm cụ thể như bộ tiêu chuẩn đánh giá liên kết và chương trình bồi dưỡng giảng viên thực hành đóng góp những công cụ trực tiếp, có giá trị ứng dụng vào quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật trong giai đoạn đổi mới giáo dục nghề nghiệp.