CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TAC QUAN LÝ HOẠT DONG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA GIÁO VIÊN BÁC TIỂU HỌC. Lịch sử nghiên cứu vẫn dé Lidl. nước nguài Trong qua trình phát triển cua khoa học giao dục, hoạt động day học được nghiên cửu một cách có hệ thông tử thời Cômenxki tới nay: nhưng HĐGDNGLL dường như không được sự quan tam cua các nha khoa học, tuy trong lịch sử cũng cỏ những nghiên cửu vẻ van de nay. Thomas More ( 1478 — 1535) la một trong những nha giáo dục thời ky Phục hưng.
ông doi hoi giáo dục phát trién nhiều mat ở trẻ em: vẻ thê chất, dao đức, trí tuệ va kỹ nang lao động. Theo ông lao động la nghĩa vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học van hod va sinh hoạt xã hội, Đây chính là tiếng nói tiền bộ cua loài người vẻ lĩnh vực giáo dục trong thời ky van hoa Phục hưng. Rabole (1494 — 1553) là một trong những đại biéu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp vả tư tưởng giáo duc thời ky Phục hưng. Ong doi hỏi việc giáo dục phải bao ham các nội dung: “tri dục, đạo đức, thể chất va thâm mỹ va đã có sáng kien tô chức các hình thức giáo dục như ngoài việc học ở lớp và ở nha, còn cỏ các buôi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nha van, các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi thang một lan thay va trỏ vẻ song ở nông thôn một ngày” [2l].
Đến thẻ ky XX, A.Makarenco - nha sư phạm nồi tiếng của nước Nga Xã Viết vào thập niên 20, 30 đã nỏi về tam quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp. Ông nói: “Tôi kiên trì nói rằng các vẫn để giáo dục, phương pháp giao dục không thẻ hạn chế trong các van de giảng dạy, lại cảng khong the dé cho quả trình giao dục chi thực hiện trên lớn học, ma dang ra phải la trên mỗi mét vuông cua đất nước chúng ta.Nghĩa la trong bat kỹ hoàn canh nao cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chi được tiên hành trong lớp. Cong tac giao dục chi đạo toàn hộ cuộc song của trẻ” [17]. Trong thực tiền cong tác cua minh, Makarencé đã tỏ chức các hoạt động ngoại khoá, cau lạc bộ cho học sinh như ở trại M.Gorki và o công xã F.E,Dzerjinski như: “tỏ đồng ca, tô văn học Nga, to khiêu vũ.
xương tự do. to thư nghiệm khoa học tự nhiên. 16 vật lý — hoá học. tô thé thao.Việc phân phối các em vào các 16 ngoại khoá, câu lạc hộ được tô chức trên cơ sơ hoản toản tự nguyện, các em có thé xin ra khỏi ta bat cử lúc nào, nhưng các tô phải có ky luật trong qua trình hoạt động” [I8].
Quan điểm giáo dục của Mác và Angghen cũng đã vạch ra những nguyên tac cơ bản dé đảo tạo, giáo dục những con người phát triển toàn diện của xã hội tương lại, Đỏ là sự kết hợp một cách hợp lý giữa giáo dục dao đức, thẻ dục, tri dục va lao động san xuất, đó la sự kết hợp giữa lao động sản xuất vả thực hiện giáo duc bách khoa (giáo dục kỹ thuật tổng hợp ) trong việc tô chức cho trẻ em tham gia các hoạt động thực tiền, hoạt động xã hội.2 Ở Việt Nam HĐGDNGLL trước đây chưa được chú trọng nhiều, cho đến những năm R0 của thẻ ký XX trở lại đây, các nhà giáo dục mới chủ trọng đến hoạt động này. Trước cuộc cai cách giao dục lan thử ba (từ nam 1979 trữ về trước ]. HBGDNGLL chưa được định hình và chưa có tên gọi như ngày hôm nay. Tuy nhiên trong thư gửi học sinh nhân dịp khai trường năm 1945, chủ tịch Hỗ Chỉ Ũ Minh có viết: “Nhung các em cũng nên ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các a hội cửu quốc dé tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ va để giúp đỡ một vải việc nhẹ nhang trong cuộc phòng thủ đất nước”.
[19] [rong cuộc cai cách giáo dục lan thứ ba (1979) có nêu mục tiêu cơ ban cua giáo dục là thực hiện tốt hơn nữa nguyên lý giáo dục; Học di đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động san xuất, với đảo tạo nghề và nghiên cứu, thực nghiệm khoa học. [8] Sau cuộc cai cách giáo dục lan thử ba thi tên gọi hoạt động giáo duc ngoai giữ lên lớp mới chính thức xuất hiện vả có nhiêu nghiên cứu vẻ van dé này như: Năm 1979. Viện khoa học giáo dục thực hiện đẻ tải dài hạn nghiên cứu ve “Cac hoạt động ngoài gid học trén lớp và sự hình thành nhân cách cua học sinh”. Sau năm 1979, các can bộ nghiên cửu cua Viện Khoa học giao dục gồm Dang Thuy Anh.
Nguyễn Dục Quang. Nguyễn Thi Ki, Nguyễn Thanh Bình đã nghiên cứu thực nghiệm cai tiên nội dung, phương pháp tô chức nhảm nang cao chất lượng HDGDNGLL. Sau đỏ có các tác gid như: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú. Lẻ Trung Tan.
Nguyễn Dục Quang, Ha Nhật Thăng.đã thực hiện một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sơ lý luận ve HDGDNGLL. Ngoài ra, HDGDNGLL còn được các tác gia luận văn Thạc sĩ chọn lam đẻ tải nghiên cửu như: Dé tai “Cac biện pháp nâng cao chất lượng quan lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cua hiệu trưởng các trường trung học phô thông các tỉnh phía Nam” của tác giá Nguyễn Thị Hoàng Trâm (năm 2003) đã hệ thông lại lý luận về HDGDNGLL , nghiên cứu thực tiễn vẻ quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong một số trường trung học phô thông ở các tỉnh phía Nam, dé xuất một số biện pháp quản lý nhằm nang cao chất lượng quản lý HDGDNGLL ở trường trung học phô thông. Dé tài “Thue trang vả biện pháp quan ly hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng các trường trung học phô thông huyện Trang Bang tinh Tây Ninh” cua tác gia Phan Thị Hien (năm 2008). Tác gia da tập trung tim ra ưu điểm, han che vả những nguyên nhân dẫn đến thực trạng dé từ đó dé xuất một số biện pháp nham nang cao hiệu qua quan lý HDGDNGLL ở các trưởng trung học pho thong huyện Trang Bảng, tình Tay Ninh.
Dé tải "Thực trạng quan lý hoạt động giáo dục ngoải giờ lên lớp ở các trường tiêu học bán trú quận § thành phô Hồ Chí Minh" cua tác giá Nguyễn Quốc Hung (năm 2010). Tác gia tập trung nghiên cứu lý luận quan lý HDGDNGLL ơ trường tiểu học, xác định thực trạng quan ly các HDGDNGLL ơ các trưởng tiêu học ban trú quận § thành phó Hỗ Chi Minh, từ đó dé xuất một số giai pháp quan lý cho hoạt động nay. Dé tài “Thue trạng quan lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học pho thông tại quận ¡2 thành phố Hỗ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Tan Tai (năm 2011), Với đẻ tải nay tác gia đã tập trung nghiên cứu ly luận va thực trang công tác quan lý HDGDNGLL ở các trường trung học phô thong tại quận 12 thành phố Ho Chi Minh, phân tích nguyên nhân va đề xuất các biện pháp nhằm nang cao hiệu qua của công tác nay. Các công trình va các luận văn nghiên cứu trên chi tập trung giải quyết các van đẻ thực tiễn vẻ công tác quan lý HDGDNGLL của hiệu trướng các trường ở các địa bàn, đôi tượng khác nhau.
Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thay chưa có tác gia nao nghiên cứu quan lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cua giao viên tiểu học — đội ngũ trực tiếp quan lý hoạt động này. Vậy dé nâng cao hiệu qua của HDGDNGLL ở bậc tiêu học. việc nghiên cứu thực trạng, tong kết kinh nghiệm thực tiền va đẻ xuất biện pháp quan lý HDGDNGLL cua giáo viên tiêu học là can thiết, !Ù 1. Một số khái niệm liên quan đến vấn dé nghiên cứu 1.
Quản lý Thuật ngữ "Quản lý” tiếng Anh là management có nghĩa là sự quản lý, được định nghĩa khá phong phú như: Quan lý là chức nang của những hệ thong có tô chức với bản chất khác nhau (xã hỏi. nó bao toan cau trúc xác định cua chúng. duy tri chế độ hoạt động. thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.(Theo Đại Bách khoa toan thư Liên X6, 1977) "Quán lý là những tác động có định hướng.
cỏ kế hoạch eda chu thẻ quan lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức dé vận hành tô chức, nhằm đạt mục dich nhất định."{27] “Quan lý là những tác động của chủ thé quan ly trong việc huy động. phat huy, kết hợp. sử dụng, điều chinh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tải lực) trong và ngoài tô chức (chủ yêu là nội lực) một cách tôi ưu nhằm đạt mục dich của tô chức với hiệu quả cao nhất”.[ I 5} Hoạt động quản lý là tác động có định hưởng, có chủ đích của chủ thẻ quản lý (người quản lý) đến khách thẻ quản lý (người bị quản lý) trong một tô chức nhằm lâm cho tô chức vận hanh va đạt được mục dich của tô chức", [4] Các khải niệm trên, tuy khác nhau song chúng có chung những dau hiệu chú yếu sau: - Quản lý được tiền hanh trong một tô chức hay một nhóm xã hội. - Quản lý là những tác động có hướng đích, có mục đích nhất định, - Quản lý thé hiện mỗi quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thé quan lý và đối tượng quản lý.
ll - Quan lý là những tác động phdi hợp nỗ lực cua các cá nhân nhằm thực hiện mục tieu cua to chức, Từ những điểm chung đỏ. có thé hiệu quan lý là tác động có tỏ chức, có hướng dich cua chu thẻ quan lý lên khách thé quan lý và đổi tượng quan lý trong một tỏ chức nham sư dụng có hiệu quá nhất các tiềm năng. các cơ hội của tô chức dé đạt được mục tiêu dat ra trong điều kiện biển động cua môi trường, làm cho tô chức vận hành (hoạt động) có hiệu qua. Quản lý giáo đục Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phôi hợp.
huy động các lực lượng giáo dục và xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả công việc giáo dục: không chi là sự nghiệp của các nhà trường, cua ngành giáo dục - dao tạo ma là sự nghiệp chung cua ca xã hội. Khái niệm “quan ly giao dục” có hai cấp độ chú yêu: cap độ vĩ mô va cấp độ vi mô. Cap vĩ mô tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục trên quy mô cả nước hay hệ thông giáo dục của một tinh’ thanh pho hoặc đổi với hệ thông giáo dục cua một nganh học.