Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục" do nghiên cứu sinh Đào Thị Chi Hà thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Tình, chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14), bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo trình bày của tác giả, trẻ em từ 0 đến 6 tuổi là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, có bản tính hiếu động nhưng thể chất và tinh thần còn non nớt, chưa có kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro và tai nạn thương tích. Tại thời điểm nghiên cứu, cả nước có khoảng 3 triệu trẻ em từ 0-6 tuổi được chăm sóc tại các cơ sở giáo dục mầm non, chiếm 26% số trẻ trong độ tuổi. Giai đoạn 5-6 tuổi là thời điểm bước ngoặt để hoàn thiện các chức năng tâm lý và chuẩn bị tâm thế bước vào lớp 1.

Mặc dù hoạt động giáo dục kỹ năng sống (GD KNS) đã được triển khai nhưng tại các trường mầm non tư thục (MNTT), hoạt động này còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ về nội dung và phương pháp. Công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống ở khối trường tư thục bộc lộ nhiều hạn chế: chưa phát huy tính chủ động của giáo viên, chưa gắn kết đồng bộ các lực lượng giáo dục và chưa có chỉ đạo mang tính hệ thống. Trong khi các nghiên cứu tiến sĩ thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục trước đó chủ yếu tập trung vào giáo dục phổ thông, giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp hoặc các trường mầm non công lập, thì mảng quản lý GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non tư thục hầu như chưa được nghiên cứu toàn diện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các cơ sở này trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục.
  4. Đề xuất, khảo nghiệm và thực nghiệm một giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục.

Giả thuyết khoa học

Hiện nay, hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi đã được triển khai nhưng còn tồn tại những bất cập từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra đánh giá. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý (xác định hệ thống KNS cơ bản; lập kế hoạch đáp ứng yêu cầu; tổ chức phối hợp nhà trường - gia đình; chỉ đạo GD KNS theo phương pháp Montessori; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá; đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất) thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường MNTT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá). Thử nghiệm tập trung vào giải pháp: "Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho trẻ theo phương pháp giáo dục Montessori (kỹ năng tự phục vụ của trẻ ở trường mầm non tư thục)".
  • Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Khảo sát tại 15 trường MNTT thuộc 5 tỉnh/thành phố trên 3 miền:
    • Miền Bắc: 03 trường tại thành phố Hà Nội; 01 trường tại thành phố Ninh Bình.
    • Miền Trung: 05 trường tại thành phố Đà Nẵng; 01 trường tại thành phố Vinh.
    • Miền Nam: 05 trường tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể khảo sát: Gồm 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý (CBQL) Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và CBQL trường mầm non; (2) Giáo viên mầm non (GVMN); (3) Trẻ mầm non 5-6 tuổi và cha mẹ học sinh (CMHS). Chủ thể quản lý trọng tâm là hiệu trưởng trường MNTT.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 hướng tiếp cận chính:

                                    CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hướng 1: KNS & GD KNS                 Hướng 2: Quản lý GD & Quản lý GD KNS    Hướng 3: Trường Mầm non tư thục
- Quốc tế: WHO, CASEL, UNICEF,        - Quản lý GD MN: Xtrezicodin,           - Cơ chế tự chủ, vốn ngoài
  UNESCO, Botvin, Pentz, Zabin,         Davies & Ellison, OECD, Taguma,         ngân sách, giải quyết áp lực
  Olweus, Nasheeda, Barnet, Abobo...    Morris, Jorde-Bloom, Đinh Văn Vang,     quá tải, đa dạng hóa mô hình
- VN: Lục Thị Nga, Nguyễn Thanh         Phạm Thị Châu, Hoàng Hải Quỳnh...       (Montessori, song ngữ...).
  Bình, Lưu Thu Thủy, Hoàng Thế       - Quản lý GD KNS: UNESCO, KICD,
  Nhật, Lê Bích Ngọc...                 Sullivan & Glanz, Visser, Prinsloo,
                                        Alberta Learning, Huỳnh Lâm Anh Chương.

Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại

  1. Các nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống:

    • Tài liệu quốc tế: Bắt nguồn từ Hiến chương Ottawa của WHO (1986) về nâng cao sức khỏe, mở rộng định nghĩa KNS năm 1997 và phân loại 5 lĩnh vực tâm thần năm 1999; mô hình 5 nhóm năng lực cảm xúc - xã hội cốt lõi của CASEL (Hoa Kỳ); chương trình 12 giá trị sống và tài liệu đánh giá KNS của UNICEF (2012); 6 mục tiêu của Chương trình hành động Dakar từ UNESCO (2000). Các can thiệp phòng ngừa của Botvin và cộng sự (1980, 1984), Pentz (1983), Zabin và cộng sự (1986), Schinke (1984), Gonzalez (1990), Olweus (1990), Prutzman và cộng sự (1988), TACADE (1990). Nghiên cứu về phương pháp và rào cản đào tạo giáo viên của Nasheeda (2008), MOE (2006), KIE (2008), Barnet và cộng sự (1995), Buthelezi và cộng sự (2000), Boler và Caroll (2003), Meyers (2011), Eggen và Kauchak (2010), Abobo (2012), Kolosoa (2010), Chirwa (2007), Whitaker (1993), Kadzamira (2006), Lowe (2008), World Bank (1998) và Prinsloo (2007).
    • Tài liệu trong nước: Chương trình phòng chống HIV/AIDS của UNICEF (1996); nghiên cứu tích hợp KNS bậc tiểu học của Lục Thị Nga (2009); thử nghiệm chủ đề KNS bậc THPT và đào tạo sư phạm của Nguyễn Thanh Bình (2008, 2013); các bộ tài liệu tích hợp môn học của Lưu Thu Thủy và cộng sự (2010), Hoàng Hòa Bình và cộng sự (2011); khảo sát KNS sinh viên của Hoàng Thế Nhật (2015); Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của Bộ GD&ĐT (2009); hướng dẫn GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi của Lê Bích Ngọc (2009).
  2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục và quản lý GD KNS:

    • Quản lý hoạt động giáo dục: Nghiên cứu của Xtrezicodin, Jaxapob và Xvecxlero (dẫn theo Kontz, 1992); Davies và Ellison (2005); khung 5 đòn bẩy chính sách của OECD (2012); nghiên cứu nâng cao chất lượng GDMN của Taguma và cộng sự (2012); dự án Nền tảng học tập (Foundations of Learning - FOL) của Morris và cộng sự (2013); vai trò hiệu trưởng của Jorde-Bloom (1992). Tại Việt Nam có giáo trình quản lý trường MN của Đinh Văn Vang (1996), Phạm Thị Châu (1993, 2002); quản lý xã hội hóa của Phạm Bích Thủy (2015); quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của Lưu Thị Nam (2014); quản lý chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1 của Hoàng Hải Quỳnh (2015); quản lý phòng chống tai nạn thương tích của Trương Thị Ngọc Loan (2017); quản lý GD thể chất của Nguyễn Bích Ngọc (2017).
    • Quản lý giáo dục kỹ năng sống: Dự án cải thiện chất lượng của UNESCO (1998); tài liệu KICD (2008); Sullivan và Glanz (2000); Hill (2006); nghiên cứu thực trạng quản lý của Visser (2005), Prinsloo (2007); quy trình 4 bước của Alberta Learning (2002). Tại Việt Nam có Trần Anh Tuấn (2012) về trường phổ thông; Huỳnh Lâm Anh Chương (2015) về phối hợp giáo viên và cán bộ quản lý ở trường tiểu học.
  3. Các nghiên cứu về trường mầm non tư thục:

    • Các công trình về cơ chế tự chủ, nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước, vai trò giảm tải áp lực sĩ số cho hệ thống công lập và báo cáo phối hợp của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam với UNICEF (2015).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống sau:

  • Phần lớn công trình tiếp cận GD KNS dưới góc độ giáo dục học thuần túy, thiếu các nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục.
  • Chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn xác cho hoạt động GD KNS và quản lý GD KNS ở bậc học mầm non.
  • Các công trình quản lý giáo dục trước đây chủ yếu tập trung vào loại hình trường công lập, bỏ trống phân khúc trường tư thục vốn có cơ chế vận hành, tổ chức bộ máy và nguồn tài chính đặc thù (chịu sự chi phối của Hội đồng quản trị).
  • Các luận án tiến sĩ về quản lý GD KNS chỉ mới thực hiện ở cấp tiểu học, THCS và THPT; cấp học mầm non (đặc biệt là nhóm trẻ 5-6 tuổi tại trường tư thục đô thị) chưa được nghiên cứu một cách bài bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Tiếp cận hoạt động: Xác định nhân cách và kỹ năng của trẻ chỉ được hình thành, bộc lộ và phát triển thông qua hoạt động tương tác trực tiếp với môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
  • Tiếp cận phát triển: Quá trình quản lý và nội dung giáo dục phải thích ứng liên tục với từng giai đoạn phát triển tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi và sự biến đổi của bối cảnh xã hội.
  • Tiếp cận chức năng quản lý: Luận án vận dụng chu trình quản lý bao gồm 4 chức năng cốt lõi:
    1. Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình GD KNS định kỳ.
    2. Tổ chức nhân sự: Phân công, bố trí, bồi dưỡng giáo viên và chuẩn bị các điều kiện nguồn lực.
    3. Chỉ đạo thực hiện: Hướng dẫn phương pháp, tổ chức các hình thức hoạt động trải nghiệm, lồng ghép phương pháp giáo dục Montessori.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Giám sát tiến độ, đo lường mức độ đạt chuẩn kỹ năng của trẻ và điều chỉnh hoạt động.
  • Mô hình học tập qua trải nghiệm: Sử dụng lý thuyết học tập trải nghiệm gồm 4 giai đoạn chu trình (Hình 2.1 và Hình 2.2 trong luận án) để định hướng tổ chức hoạt động rèn luyện KNS cho trẻ.
  • Cơ sở pháp lý: Điều lệ trường mầm non (2015), Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục (2015), Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi 2009), Chương trình Giáo dục mầm non (2017) và Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi (2009).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung áp dụng
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản, tài liệu Nghiên cứu các chủ trương, văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT; phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận về quản lý GD KNS.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi (Bảng hỏi Anket) Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ KNS của trẻ, mức độ thực hiện 4 chức năng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng trên mẫu CBQL và giáo viên tại 15 trường MNTT.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp CBQL Sở/Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng, giáo viên và CMHS nhằm làm rõ các bất cập trong quản lý và phối hợp giáo dục KNS.
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động Phân tích kế hoạch giáo dục năm học, giáo án, hồ sơ theo dõi sự phát triển của trẻ và các sản phẩm tự phục vụ/hoạt động của trẻ 5-6 tuổi.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm Thử nghiệm giải pháp chỉ đạo GD KNS theo phương pháp Montessori đối với nhóm kỹ năng tự phục vụ của trẻ tại trường mầm non tư thục.
Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu Thống kê toán học Sử dụng phần mềm thống kê xử lý số liệu: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), tương quan Pearson và so sánh đánh giá giữa CBQL và giáo viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 nhóm vấn đề: bản chất của kỹ năng sống và giáo dục KNS; lý luận và mô hình quản lý hoạt động giáo dục / quản lý GD KNS trong nhà trường; tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục.

Chương này phân tích các quan niệm quốc tế từ WHO, CASEL, UNICEF, UNESCO và các tác giả trong nước, chỉ rõ xu hướng chuyển dịch từ dạy học kiến thức sang phát triển kỹ năng thích ứng xã hội. Luận án khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý trường học đối với việc duy trì chất lượng GD KNS. Tác giả chỉ ra các điểm kế thừa về mặt lý luận chức năng quản lý và xác định khoảng trống thực tiễn: thiếu hụt các nghiên cứu quản lý GD KNS chuyên biệt cho trẻ 5-6 tuổi tại loại hình trường mầm non tư thục ở các đô thị Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng:

  • Trường mầm non tư thục: Cơ sở GDMN do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
  • Cơ cấu quản lý MNTT: Khẳng định tính đặc thù với vai trò của Hội đồng quản trị (cơ quan đại diện chủ sở hữu, quyết định chiến lược, tài chính và nhân sự cấp cao) và Hiệu trưởng (người chịu trách nhiệm chuyên môn, thực thi nghị quyết HĐQT và quản lý chăm sóc - giáo dục).
  • Hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi: Phân tích đặc điểm phát triển tâm sinh lý lứa tuổi mẫu giáo lớn; xác định các nhóm KNS cơ bản (kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng ứng phó với tình huống nguy hiểm...); xác định các hình thức tổ chức (hoạt động học, hoạt động chơi, lao động tự phục vụ, dã ngoại trải nghiệm) và phương pháp giáo dục (trải nghiệm, làm mẫu, trò chơi đóng vai, phương pháp Montessori).
  • Quản lý hoạt động GD KNS: Cụ thể hóa 4 nội dung quản lý theo tiếp cận chức năng: lập kế hoạch GD KNS; tổ chức thực hiện và bồi dưỡng nhân sự; chỉ đạo phương pháp và hình thức tổ chức; kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện KNS của trẻ. Đồng thời, chương 2 phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: chủ thể quản lý, đội ngũ giáo viên, gia đình trẻ và môi trường xã hội - cơ sở vật chất.
                             KHUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GD KNS (CHƯƠNG 2)
[ Lập kế hoạch ]       [ Tổ chức nhân sự ]              [ Chỉ đạo thực hiện ]    [ Kiểm tra đánh giá ]
- Mục tiêu, nội dung   - Phân công, bồi dưỡng GV        - Đổi mới phương pháp    - Đánh giá sự phát triển
- Kế hoạch năm/tháng   - Chuẩn bị CSVC & kinh phí         (trải nghiệm,            của trẻ theo tiêu chí
- Phối hợp gia đình    - Xây dựng môi trường lớp          Montessori...)         - Giám sát thực hiện KH

Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực trạng thu được từ 15 trường MNTT tại 5 tỉnh/thành phố:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Phân tích cơ cấu mẫu theo độ tuổi, tuổi nghề và trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL và giáo viên (Bảng 3.1 - 3.4). Kiểm định thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.5 - 3.7).
  • Thực trạng mức độ KNS của trẻ 5-6 tuổi: Đánh giá tổng hợp điểm trung bình các nhóm kỹ năng sống hiện có của trẻ và mức độ đáp ứng chuẩn kỹ năng (Bảng 3.9 - 3.11). Kết quả cho thấy kỹ năng của trẻ đạt mức trung bình khá, trong đó kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng ứng phó tình huống còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế.
  • Thực trạng hoạt động GD KNS: Phân tích mức độ thực hiện các nội dung, hình thức và phương pháp GD KNS (Bảng 3.12 - 3.17). Các hình thức trải nghiệm thực tế và phương pháp dạy học tích cực chưa được thực hiện đồng đều; điều kiện cơ sở vật chất và học liệu chuyên biệt cho KNS tại một số cơ sở tư thục quy mô nhỏ còn thiếu thốn (Bảng 3.18 - 3.19).
  • Thực trạng quản lý hoạt động GD KNS: Phân tích dữ liệu khảo sát 4 chức năng quản lý của hiệu trưởng:
    1. Lập kế hoạch: Điểm đánh giá ở mức trung bình khá; việc xây dựng mục tiêu KNS cụ thể theo từng tháng còn chung chung (Bảng 3.20 - 3.21).
    2. Tổ chức nhân sự: Phân công giáo viên cơ bản phù hợp nhưng công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp GD KNS còn hạn chế (Bảng 3.22 - 3.23).
    3. Chỉ đạo thực hiện: Chỉ đạo tích hợp KNS vào các hoạt động hàng ngày đạt kết quả tốt hơn so với chỉ đạo phương pháp thực hành, trải nghiệm (Bảng 3.24 - 3.25).
    4. Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo án, chưa chú trọng đúng mức việc đánh giá hành vi thực tế của trẻ theo tiêu chí định lượng (Bảng 3.26 - 3.27).
    5. Tương quan: Hệ số tương quan Pearson giữa 4 chức năng quản lý thể hiện mối quan hệ chặt chẽ, đồng thuận giữa CBQL và giáo viên (Bảng 3.28).
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Luận án đo lường mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố: yếu tố thuộc về chủ thể quản lý, giáo viên, gia đình trẻ và cơ sở vật chất - môi trường xã hội (Bảng 3.29 - 3.32), trong đó nhận thức của CBQL và năng lực sư phạm của giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất.

Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp quản lý xuất phát từ các nguyên tắc khoa học: đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính hệ thống và tính khả thi phù hợp với đặc thù trường tư thục.

                           HỆ THỐNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ (CHƯƠNG 4)
[ Giải pháp 1 & 2 ]   [ Giải pháp 3 ]                 [ Giải pháp 4 ]        [ Giải pháp 5 & 6 ]
- Xác định KNS cơ bản - Tổ chức phối hợp lực lượng    - Chỉ đạo GD KNS theo  - Đổi mới kiểm tra
- Đổi mới lập kế hoạch  nhà trường & gia đình           Montessori             đánh giá
  GD KNS                chặt chẽ                       (kỹ năng tự phục vụ) - Đảm bảo CSVC, tài
                                                                               chính ngoài ngân sách

Hệ thống giải pháp gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Tổ chức xác định và chuẩn hóa hệ thống KNS cơ bản cho trẻ 5-6 tuổi tại trường MNTT: Định hình rõ các chuẩn đầu ra phù hợp lứa tuổi và điều kiện đô thị.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch GD KNS: Xây dựng kế hoạch tích hợp xuyên suốt năm học, chi tiết hóa mục tiêu KNS theo từng chủ đề.
  3. Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình: Thiết lập kênh thông tin định kỳ, hướng dẫn phụ huynh phương pháp rèn luyện kỹ năng tại nhà để đảm bảo tính nhất quán.
  4. Chỉ đạo giáo dục KNS cho trẻ theo phương pháp Montessori: Tập trung vào các bài tập rèn luyện kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng thực hành cuộc sống.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNS: Chuyển từ đánh giá sổ sách sang đánh giá quan sát hành vi, sử dụng thang đo tiêu chí chuẩn phát triển.
  6. Đảm bảo và tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, học liệu phục vụ GD KNS: Tận dụng cơ chế tài chính ngoài ngân sách để đầu tư trang thiết bị, phòng chức năng và môi trường trải nghiệm.

Chương này trình bày kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp trên mẫu khảo sát (Bảng 4.1 - 4.3). Đồng thời, tác giả thực hiện thử nghiệm sư phạm giải pháp chỉ đạo GD KNS theo phương pháp Montessori (kỹ năng tự phục vụ) trên nhóm thực nghiệm và đối chứng, chứng minh sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê về mức độ kỹ năng của trẻ sau can thiệp (Bảng 4.4 - 4.7).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống tại bậc mầm non, làm rõ các khái niệm công cụ, nội dung quản lý theo tiếp cận chức năng trong bối cảnh cơ chế tự chủ tài chính và tổ chức của trường ngoài công lập.
  • Xác định và chuẩn hóa khung kỹ năng sống cơ bản dành cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non tư thục ở đô thị hiện nay, làm căn cứ định hướng cho công tác quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án phản ánh bức tranh thực trạng về mức độ KNS của trẻ 5-6 tuổi tại 15 trường MNTT thuộc 3 miền đất nước, chỉ rõ những khoảng trống trong kỹ năng tự phục vụ và tự bảo vệ của trẻ.
  • Khảo sát và chỉ ra các hạn chế trong chu trình quản lý của hiệu trưởng trường MNTT (khâu lập kế hoạch còn hình thức, kiểm tra đánh giá thiên về hồ sơ sổ sách, thiếu bồi dưỡng chuyên sâu cho giáo viên).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ và khẳng định hiệu quả thực tế thông qua việc thử nghiệm thành công giải pháp chỉ đạo GD KNS theo phương pháp Montessori, giúp trẻ nâng cao kỹ năng tự phục vụ.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý các cấp, chủ đầu tư, hiệu trưởng và giáo viên mầm non tư thục trong việc xây dựng và quản trị chương trình GD KNS.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn chương trình và khung đánh giá kỹ năng sống dành riêng cho bậc học mầm non; tăng cường các khóa đào tạo giảng viên nguồn về phương pháp GD KNS hiện đại.
  • Đối với Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn đối với khối MNTT; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề về GD KNS và quản lý GD KNS cho CBQL và giáo viên ngoài công lập.
  • Đối với Hội đồng quản trị và Ban giám hiệu trường mầm non tư thục: Đảm bảo kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học KNS; tuyển dụng và duy trì chính sách đãi ngộ hợp lý để ổn định đội ngũ giáo viên; tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc đánh giá sự tiến bộ của trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do hạn chế về thời gian và nguồn lực khảo sát thực nghiệm tại các cơ sở tư thục, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với một giải pháp đơn lẻ là "Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho trẻ theo phương pháp giáo dục Montessori (kỹ năng tự phục vụ của trẻ ở trường mầm non tư thục)", chưa có điều kiện thử nghiệm đồng thời toàn bộ các giải pháp quản lý khác.
    • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại các trường MNTT thuộc các thành phố lớn (Hà Nội, Ninh Bình, Đà Nẵng, Vinh, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát được các cơ sở mầm non tư thục tại khu vực nông thôn hoặc các nhóm lớp mầm non độc lập quy mô nhỏ tại các khu công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý GD KNS áp dụng cho toàn bộ các độ tuổi khác ở bậc mầm non (nhà trẻ từ 0-3 tuổi và mẫu giáo bé, nhỡ từ 3-5 tuổi).
    • Triển khai thử nghiệm các mô hình quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các trung tâm giáo dục kỹ năng sống ngoài nhà trường.
    • Nghiên cứu cơ chế quản lý chất lượng và tài chính đặc thù cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tại các vùng ven đô và khu công nghiệp tập trung.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục mầm non:

  • Đối với cán bộ quản lý và hiệu trưởng trường mầm non: Cung cấp quy trình 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, chỉ đạo phương pháp, kiểm tra đánh giá) và hướng dẫn ứng dụng phương pháp Montessori vào tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung tổng quan tài liệu về kỹ năng sống, bộ công cụ khảo sát thực trạng đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và mô hình xử lý số liệu tương quan trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở, Phòng GD&ĐT): Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ công tác xây dựng cơ chế quản lý, giám sát và bồi dưỡng chuyên môn cho hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những tiếp cận lý luận nào để nghiên cứu công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống?

Tác giả sử dụng 3 tiếp cận chính: (1) Tiếp cận hoạt động (trẻ hình thành KNS thông qua hoạt động tương tác trực tiếp); (2) Tiếp cận phát triển (nội dung giáo dục và quản lý vận động theo tiến trình phát triển của trẻ); (3) Tiếp cận chức năng quản lý (nghiên cứu quy trình quản lý gồm 4 khâu: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được triển khai trên những địa bàn nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 15 trường mầm non tư thục thuộc 5 tỉnh/thành phố: 03 trường tại Hà Nội, 01 trường tại Ninh Bình, 05 trường tại Đà Nẵng, 01 trường tại Vinh và 05 trường tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khách thể khảo sát gồm CBQL (Sở, Phòng, Trường), giáo viên mầm non, trẻ 5-6 tuổi và cha mẹ học sinh.

3. Giải pháp nào được tác giả lựa chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm?

Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp: "Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho trẻ theo phương pháp giáo dục Montessori (kỹ năng tự phục vụ của trẻ ở trường mầm non tư thục)". Kết quả thử nghiệm khẳng định sự nâng cao mức độ kỹ năng tự phục vụ của trẻ ở nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng.

4. Cơ cấu tổ chức của trường mầm non tư thục có điểm gì khác biệt so với trường công lập theo phân tích của luận án?

Trường mầm non tư thục hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, có cơ cấu quản trị bao gồm Hội đồng quản trị (đại diện quyền sở hữu, quyết định chiến lược, quy chế, định mức tài chính và nhân sự) và Hiệu trưởng (chịu trách nhiệm chuyên môn, thực hiện các nghị quyết của HĐQT và quản lý trực tiếp các hoạt động chăm sóc - giáo dục).


Kết luận

Luận án "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục" của tác giả Đào Thị Chi Hà đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống tại khối trường mầm non ngoài công lập. Công trình đã xây dựng cơ sở lý luận theo tiếp cận chức năng, phản ánh bức tranh thực trạng tại 15 trường MNTT trên cả nước và đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả thử nghiệm giải pháp chỉ đạo GD KNS theo phương pháp Montessori đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi trong việc nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.