Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông (THPT) đóng vai trò then chốt trong việc phân luồng và phát triển nguồn nhân lực xã hội. Tại TP. Hồ Chí Minh, thực tiễn hàng năm có khoảng 65.000 học sinh tốt nghiệp THPT bước vào giai đoạn lựa chọn nghề nghiệp và ngành học. Tuy nhiên, theo các số liệu thống kê sơ bộ được nêu trong đề tài:

  • Chỉ có 20% học sinh có hiểu biết đầy đủ về nghề nghiệp;
  • Chỉ 5% học sinh có hiểu biết cụ thể về ngành học đã chọn;
  • Có tới 75% học sinh thiếu hiểu biết về ngành nghề mà mình đăng ký theo học.

Tình trạng học sinh lựa chọn ngành nghề còn mang tính phong trào, lúng túng và bỡ ngỡ dẫn đến hiện tượng "chọn nhầm trường, nhầm nghề", gây lãng phí nguồn lực của gia đình và xã hội. Tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp tại các trường THPT chưa được chú trọng đúng mức, thiếu tính hệ thống trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động này tại Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp tại các trường THPT Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp ở các trường THPT Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp ở các trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp ở các trường THPT Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp ở các trường THPT Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh hiện nay được thực hiện khá thường xuyên và đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng kế hoạch định hướng nghề nghiệp, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

Phạm vi và giới hạn đề tài:

  • Không gian: Khảo sát tại 02 trường THPT trên địa bàn Quận Thủ Đức gồm Trường THPT Nguyễn Hữu Huân và Trường THPT Thủ Đức.
  • Thời gian: Năm học 2015 – 2016.
  • Nội dung: Khảo sát mức độ thực hiện thường xuyên và mức độ đáp ứng mục tiêu của hoạt động định hướng nghề nghiệp cùng công tác quản lý hoạt động này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Đề tài tiếp cận quản lý giáo dục dựa trên sự tổng hợp các quan niệm lý luận về quản lý của Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xác định: Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể và đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường biến động.

Về định hướng nghề nghiệp, tác giả kế thừa định nghĩa của Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Đình Xuân và Trần Thị Minh Đức, từ đó xác lập khái niệm công cụ: Hoạt động định hướng nghề nghiệp cho học sinh là việc cung cấp thông tin về đặc điểm phát triển của các nghề, yêu cầu tâm sinh lý của nghề, tình hình phân công lao động xã hội và hệ thống trường lớp đào tạo nghề. Cấu trúc hoạt động định hướng nghề nghiệp và công tác quản lý gồm các trục nội dung và chức năng:

Thành tố Chi tiết theo khung lý luận của tác giả
Nội dung hoạt động 1. Hoạt động thông tin nghề nghiệp
2. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
3. Hoạt động tuyên truyền nghề nghiệp
Hình thức tổ chức Giáo dục hướng nghiệp theo chương trình, tích hợp qua các môn văn hóa, giáo dục nghề phổ thông và lao động sản xuất, hoạt động ngoại khóa/tham quan
Phương pháp thực hiện Phương pháp tích lũy kinh nghiệm, học nghề phổ thông, tham gia hoạt động ngoại khóa, tìm hiểu thông tin nghề nghiệp
Nguyên tắc chỉ đạo Đảm bảo đặc trưng giáo dục; đảm bảo phương hướng kỹ thuật tổng hợp; tính hệ thống và đồng bộ; phân hóa và cá biệt hóa; tính thực tiễn; đảm bảo theo khu vực lãnh thổ
Chức năng quản lý (BGH) - Xây dựng kế hoạch (Quy trình 5 bước)
- Tổ chức thực hiện kế hoạch (Quy trình 5 bước)
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch (Quy trình 3 bước)
Phân cấp quản lý Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, Ban hướng nghiệp, Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế kết hợp giữa phương pháp luận và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu cụ thể:

  1. Phương pháp luận tiếp cận:

    • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động định hướng nghề nghiệp như một chỉnh thể gồm thông tin nghề, giáo dục nghề, tuyên truyền nghề và mối liên hệ với tư vấn hướng nghiệp, tuyển dụng.
    • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát trực tiếp tại các trường THPT trên địa bàn Quận Thủ Đức trong năm học 2015 – 2016.
    • Tiếp cận lịch sử - logic: Kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phát triển logic từ cơ sở lý luận đến thực trạng và giải pháp.
  2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản, tài liệu khoa học về quản lý giáo dục hướng nghiệp.
    • Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng phiếu hỏi (Ankette) dành cho giáo viên và học sinh để khảo sát mức độ thực hiện và đánh giá hiệu quả.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên nhằm thu thập nhận định về thực trạng và các đề xuất biện pháp.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết học văn hóa có lồng ghép hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS phiên bản 17.0, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (ĐTB) theo thang đo 4 mức độ (khoảng cách điểm từ 1.0 đến 4.0) và thang đo 5 mức độ (khoảng cách điểm từ 1.0 đến 5.0).

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát

Khảo sát thực tiễn được triển khai trên tổng số 284 đối tượng tại 02 trường THPT trên địa bàn Quận Thủ Đức:

Đối tượng tham gia khảo sát Quy mô mẫu Phương thức chọn mẫu
Giáo viên 100 người Chọn mẫu ngẫu nhiên từ 02 trường THPT
Học sinh 180 người Phân tầng theo 3 khối lớp (10, 11, 12); mỗi khối chọn 3 lớp đại diện; khảo sát 10 học sinh/lớp tại 02 trường
Cán bộ quản lý 04 người Phỏng vấn trực tiếp Ban giám hiệu tại 02 trường
Tổng thể mẫu 284 đối tượng Trường THPT Nguyễn Hữu Huân và Trường THPT Thủ Đức

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp ở trường trung học phổ thông

Chương 1 tổng thuật lịch sử nghiên cứu vấn đề hướng nghiệp trên thế giới từ giữa thế kỷ XIX (sách Hướng dẫn chọn nghề tại Pháp năm 1848; nghiên cứu của B. tại Nga năm 1897; tác phẩm Choosing Vocation của Frank Parsons năm 1909 tại Hoa Kỳ; các mô hình tư vấn nghề nghiệp tại Liên Xô những năm 1920-1930; quan điểm của Morgan & Hart năm 1977, Herring) và tại Việt Nam từ năm 1960 qua các tư tưởng giáo dục lao động kỹ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các giai đoạn phát triển nghiên cứu hướng nghiệp (1970–1980, 1983–1996, 1996–2005 và 2003–2010).

Chương này xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về:

  • Cấu trúc mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu và 06 nguyên tắc cơ bản của hoạt động định hướng nghề nghiệp.
  • Ba nội dung cốt lõi của hoạt động: cung cấp thông tin thị trường lao động và hệ thống đào tạo; giáo dục thái độ lao động và phát triển năng lực cá nhân; tuyên truyền các ngành nghề xã hội đang có nhu cầu nhân lực cao.
  • Bốn hình thức tổ chức và bốn nhóm phương pháp thực hiện định hướng nghề nghiệp trong trường phổ thông.
  • Ba nhóm điều kiện đảm bảo hiệu quả: năng lực quản lý của Ban giám hiệu; năng lực chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên; điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu, thiết bị dạy học và nguồn kinh phí hỗ trợ.
  • Phân cấp chức năng quản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo đến Ban giám hiệu, Ban hướng nghiệp, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  • Quy trình 4 chức năng quản lý của Ban giám hiệu:
    1. Xây dựng kế hoạch: Phân tích hiện trạng -> Xác định nhu cầu -> Nghiên cứu quy định pháp lý -> Xác định nguồn lực -> Lập bản kế hoạch (xác định tầm nhìn, mục tiêu chung/cụ thể, kế hoạch hóa các hình thức tổ chức).
    2. Tổ chức thực hiện: Xác định nhiệm vụ -> Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức -> Phân công trách nhiệm và ủy quyền -> Hỗ trợ đội ngũ -> Theo dõi, đánh giá hiệu quả cơ cấu.
    3. Chỉ đạo thực hiện: Sử dụng quyền hạn chỉ huy, đôn đốc, động viên, giám sát, hỗ trợ và ra quyết định quản lý.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng chuẩn đánh giá -> Đo đạc việc thực hiện -> Điều chỉnh các sai lệch.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp cho học sinh ở các trường trung học phổ thông Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về địa bàn nghiên cứu: Quận Thủ Đức có diện tích 47,76 km², gồm 12 phường, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,92%/năm, sự phát triển của các Khu chế xuất Linh Trung 1, Linh Trung 2 và Khu công nghiệp Bình Chiểu. Dân số địa phương xấp xỉ 500.000 người với áp lực tăng dân số cơ học lớn, số lượng học sinh đầu vào hàng năm tăng hơn 1.000 em. Mạng lưới giáo dục quận có 50 trường mầm non, 26 trường tiểu học, 14 trường THCS và 5 trường THPT (THPT Thủ Đức, THPT Nguyễn Hữu Huân, THPT Tam Phú, THPT Hiệp Bình, THPT Đào Sơn Tây).

Nội dung chương tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực trạng:

  • Đánh giá nhận thức: Khảo sát mức độ nhận thức của giáo viên và học sinh về tầm quan trọng, vai trò của các lực lượng tham gia định hướng nghề nghiệp; phân tích những khó khăn học sinh gặp phải trong quá trình tự định hướng nghề nghiệp.
  • Thực trạng triển khai nội dung, hình thức, phương pháp: Đo lường mức độ thực hiện thường xuyên và mức độ đáp ứng mục tiêu của 3 mảng nội dung (thông tin, giáo dục, tuyên truyền nghề nghiệp); các hình thức dạy học tích hợp qua môn văn hóa, hoạt động nghề phổ thông, tham quan ngoại khóa; các phương pháp định hướng nghề nghiệp và các yếu tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
  • Thực trạng công tác quản lý của Ban giám hiệu: Phân tích đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý đối với công tác quản lý hoạt động thông tin nghề nghiệp, quản lý giáo dục nghề nghiệp, quản lý tuyên truyền nghề nghiệp; mức độ thực hiện 4 chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá.
  • Đánh giá chung: Tổng hợp các mặt mạnh, các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan (nhận thức của cán bộ, áp lực thời gian, nguồn kinh phí, sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - doanh nghiệp).
  • Khung biện pháp đề xuất: Xác định cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp tại các trường THPT trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết: Đề tài đã xây dựng được khung lý luận chuyên biệt về quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp ở trường THPT, phân định rõ 3 nội dung hoạt động (thông tin, giáo dục, tuyên truyền) gắn liền với quy trình 4 chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) và phân cấp nhiệm vụ cụ thể cho từng lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
  2. Phản ánh dữ liệu thực tiễn địa bàn: Khóa luận cung cấp bức tranh cụ thể về bối cảnh kinh tế - xã hội và mạng lưới 5 trường THPT tại Quận Thủ Đức, ghi nhận áp lực gia tăng dân số cơ học tác động đến quy mô trường lớp và công tác định hướng nghề nghiệp theo Đề án 1956 của UBND TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý: Dữ liệu khảo sát từ 284 cán bộ, giáo viên và học sinh tại Trường THPT Nguyễn Hữu Huân và THPT Thủ Đức đã chỉ ra khoảng cách giữa tần suất thực hiện và mức độ đáp ứng mục tiêu của công tác định hướng nghề nghiệp; xác định các khâu còn hạn chế trong việc lập kế hoạch chi tiết, phối hợp với phụ huynh và kiểm tra đánh giá sau định hướng.

Biện pháp tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:

  • Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn về công tác định hướng nghề nghiệp.
  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch hoạt động định hướng nghề nghiệp theo 5 bước, bám sát nhu cầu học sinh và đặc điểm thị trường lao động địa phương.
  • Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp định hướng nghề nghiệp, đẩy mạnh tham quan trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và trường đào tạo nghề.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Ban giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức kinh tế - xã hội ngoài nhà trường.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ, xây dựng tiêu chí đo lường hiệu quả công tác định hướng nghề nghiệp cho từng khối lớp.

Đóng góp của đề tài

So với các công trình nghiên cứu trước đây về giáo dục hướng nghiệp, khóa luận có những đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ bản chất của định hướng nghề nghiệp dưới góc độ quản lý học đường cấp cơ sở, không đồng nhất định hướng nghề nghiệp thuần túy với hoạt động dạy nghề phổ thông.
  • Cung cấp bộ công cụ khảo sát (phiếu hỏi, thang đo SPSS) được thiết kế chuyên biệt để đánh giá thực trạng quản lý định hướng nghề nghiệp ở trường THPT.
  • Đưa ra các giải pháp quản lý mang tính ứng dụng thực tế cho các trường THPT tại khu vực đô thị hóa nhanh vùng ven TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát thực nghiệm tại 02 trường THPT (THPT Nguyễn Hữu Huân và THPT Thủ Đức) trên tổng số 05 trường THPT công lập của Quận Thủ Đức.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phản ánh thực trạng trong năm học 2015 – 2016, chưa bao quát biến động của thị trường lao động qua nhiều năm học liên tiếp.
  • Nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý của Ban giám hiệu và sự tham gia của các lực lượng nội bộ nhà trường; mức độ khảo sát sự tham gia của các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề bên ngoài còn ở mức độ khái quát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát trên toàn bộ 05 trường THPT trên địa bàn Quận Thủ Đức và so sánh đối sánh với các quận/huyện khác tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế hợp tác công - tư (giữa trường THPT và doanh nghiệp) trong hoạt động hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp.
  • Khảo sát theo dõi dọc (longitudinal study) về sự thành công trong lựa chọn nghề nghiệp của học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường để đánh giá tác động dài hạn của các biện pháp quản lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo cách xây dựng khung lý thuyết, phương pháp thiết kế công cụ điều tra (phiếu hỏi giáo viên, học sinh) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát thực trạng bằng phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Ban hướng nghiệp) các trường THPT: Sử dụng quy trình 4 chức năng quản lý (đặc biệt là quy trình lập kế hoạch 5 bước và quy trình tổ chức thực hiện 5 bước) để xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục hướng nghiệp hàng năm tại đơn vị.
  • Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn: Vận dụng các nguyên tắc, hình thức tích hợp nội dung hướng nghiệp vào bài giảng văn hóa và các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Số liệu thực tế về nhận thức nghề nghiệp của học sinh THPT tại TP. Hồ Chí Minh được tác giả nêu ra như thế nào?

Theo số liệu thống kê sơ bộ được trình bày trong phần mở đầu, mỗi năm TP. Hồ Chí Minh có khoảng 65.000 học sinh tốt nghiệp THPT, nhưng chỉ có 20% học sinh có hiểu biết đầy đủ, 5% học sinh hiểu biết về ngành mình chọn học và có tới 75% học sinh thiếu hiểu biết về ngành học đăng ký.

2. Khung lý thuyết của đề tài chia hoạt động định hướng nghề nghiệp thành những nội dung cốt lõi nào?

Tác giả chia hoạt động định hướng nghề nghiệp thành 03 nội dung cơ bản: (1) Hoạt động thông tin nghề nghiệp (thông tin thị trường lao động, hệ thống trường đào tạo); (2) Hoạt động giáo dục nghề nghiệp (rèn luyện thái độ lao động, tìm hiểu yêu cầu nghề); (3) Hoạt động tuyên truyền nghề nghiệp (giới thiệu các nghề xã hội đang có nhu cầu nhân lực lớn).

3. Quy mô và phương thức chọn mẫu khảo sát thực trạng của khóa luận được thực hiện ra sao?

Khảo sát được thực hiện trên 284 đối tượng tại 02 trường (THPT Nguyễn Hữu Huân và THPT Thủ Đức) trong năm học 2015 – 2016, bao gồm: 100 giáo viên được chọn ngẫu nhiên; 180 học sinh được chọn theo phân tầng (mỗi khối 10, 11, 12 chọn 3 lớp đại diện, mỗi lớp chọn 10 học sinh); và 04 cán bộ quản lý được phỏng vấn trực tiếp.

4. Quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động định hướng nghề nghiệp gồm những bước nào theo khung lý thuyết của đề tài?

Chức năng xây dựng kế hoạch của cán bộ quản lý gồm 5 bước: (1) Phân tích hiện trạng; (2) Xác định nhu cầu của học sinh và giáo viên; (3) Nghiên cứu các quy định pháp lý về định hướng nghề nghiệp; (4) Xác định các nguồn lực cần thiết và đối chiếu nguồn lực hiện có; (5) Lập bản kế hoạch hoạt động (xác định tầm nhìn, mục tiêu chung/cụ thể, lập kế hoạch cho các hình thức tổ chức).

5. Mạng lưới trường THPT tại Quận Thủ Đức thời điểm nghiên cứu gồm những trường nào?

Tại thời điểm nghiên cứu, Quận Thủ Đức có 5 trường THPT công lập gồm: Trường THPT Thủ Đức, Trường THPT Nguyễn Hữu Huân, Trường THPT Tam Phú, Trường THPT Hiệp Bình và Trường THPT Đào Sơn Tây.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Quỳnh Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động định hướng nghề nghiệp tại trường THPT theo tiếp cận khoa học quản lý giáo dục. Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại 02 trường THPT trên địa bàn Quận Thủ Đức (năm học 2015 – 2016), đề tài đã phân tích rõ thực trạng nhận thức, việc triển khai các nội dung, hình thức định hướng nghề nghiệp cũng như những hạn chế trong công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của Ban giám hiệu. Hệ thống biện pháp được đề xuất trong công trình cung cấp những căn cứ thực tiễn có giá trị giúp các nhà quản lý trường phổ thông nâng cao chất lượng công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.