Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường trung học cơ sở. Đề tài "Quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc" của tác giả Triệu Thứ Hiệp thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 60 14 05), Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Quốc Thành. Nghiên cứu giải quyết bài toán cấp bách về nâng cao chất lượng giáo dục tại một huyện miền núi mới thành lập từ ngày 01/4/2009 theo Nghị định số 09/NĐ-CP của Chính phủ.

Huyện Sông Lô có diện tích tự nhiên 15.031,77 ha, gồm 17 đơn vị hành chính với gần 100.000 dân thuộc 4 dân tộc sinh sống. Với đặc thù kinh tế thuần nông nghiệp đồi gò, địa bàn cách xa trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, hệ thống hạ tầng và giáo dục còn gặp muôn vàn khó khăn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng dạy học và công tác quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở trong giai đoạn 2008 - 2013; từ đó xác lập hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa mạng lưới 18 trường trung học cơ sở, nâng cao chất lượng đào tạo cho 4.489 học sinh và giải quyết bài toán nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia từ mức khiêm tốn 22,2% (4/18 trường năm 2013) lên các chỉ số cao hơn trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết quản lý hành chính học đường của Kondacov và lý thuyết quản trị tổ chức giáo dục của các học giả Việt Nam tiêu biểu như Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt. Hệ thống lý luận này xem nhà trường là một tổ chức xã hội - sư phạm chuyên biệt, nơi chủ thể quản lý tạo ra các tác động có chủ đích để tối ưu hóa quá trình dạy học. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM), nhấn mạnh nguyên tắc dân chủ, trao quyền tự chủ chuyên môn cho Hiệu trưởng và tăng cường mối quan hệ phối hợp hỗ trợ từ cơ quan quản lý cấp trên.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Hoạt động dạy học: Quá trình tương tác thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu trí dục, phát triển tư duy và hình thành nhân cách.
  2. Quản lý hoạt động dạy học: Hệ thống các tác động có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kiểm tra đánh giá).
  3. Phân cấp quản lý giáo dục địa phương: Sự phân định thẩm quyền và trách nhiệm giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với Hiệu trưởng nhà trường theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005 và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP.
  4. Chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học: Hệ thống các tiêu chí định mức về phòng học, phòng bộ môn, thiết bị và cảnh quan sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn trên địa bàn huyện Sông Lô:

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê giáo dục định kỳ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sông Lô giai đoạn 2008 - 2013, hồ sơ chuyên môn của 18 trường trung học cơ sở và số liệu điều tra xã hội học trực tiếp.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu khảo sát gồm 195 đối tượng, được chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bao gồm 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 60 Tổ trưởng chuyên môn và 100 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 18 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý phiếu hỏi theo thang đo 3 mức độ (Tốt = 3 điểm, Bình thường = 2 điểm, Chưa tốt = 1 điểm). Việc tính toán giá trị trung bình cộng (X) và xếp hạng thứ bậc cho phép lượng hóa chính xác, khách quan mức độ đồng thuận cũng như độ lệch trong nhận thức giữa cấp quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • Trục thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế diễn ra trong giai đoạn 4 năm học liên tiếp từ 2008 - 2009 đến 2012 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại huyện Sông Lô đã chỉ ra những phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, mức độ thực hiện các hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên chỉ đạt mức trung bình với điểm trung bình chung X = 2,48. Trong 12 nội dung khảo sát, giáo viên thực hiện tốt nhất việc "Đảm bảo ngày công lao động, ra vào lớp đúng giờ" (X = 2,69, xếp thứ 1) và "Chuẩn bị bài dạy trước khi lên lớp" (X = 2,66, xếp thứ 2). Tuy nhiên, nội dung "Đổi mới phương pháp dạy học" bị đánh giá thấp nhất (X = 2,19, xếp thứ 12), tiếp sau là việc "Làm và sử dụng đồ dùng dạy học, thực hành thí nghiệm" (X = 2,35, xếp thứ 11).

Thứ hai, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy học còn thiếu thốn nghiêm trọng. Toàn huyện có 202 phòng học nhưng tỷ lệ phòng kiên cố chỉ đạt 72% (146 phòng), còn lại 14% phòng cấp 4 cũ (28 phòng) và 7,5% phòng học tạm (15 phòng). Toàn bộ 18 trường trung học cơ sở đều chưa có nhà đa năng (0%), chưa có thư viện đạt chuẩn theo quy định (0%) và chỉ có vỏn vẹn 12 phòng học bộ môn đạt chuẩn trên toàn huyện.

Thứ ba, quy mô đội ngũ giáo viên gồm 374 người, đạt tỷ lệ 1,92 giáo viên/lớp và trên 99% đạt trình độ chuẩn hoặc trên chuẩn (192 trình độ Đại học, 4 Thạc sĩ). Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn mất cân đối cục bộ: Thừa 23 giáo viên môn Ngữ văn nhưng lại thiếu hụt 12 giáo viên môn Tin học và thiếu hoàn toàn giáo viên chuyên trách quản lý phòng thiết bị thí nghiệm.

Thứ tư, chất lượng giáo dục hai mặt có bước chuyển dịch tích cực nhưng chưa bền vững. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt duy trì trên 80% đến 90%, song tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém vẫn còn cao, tạo áp lực lớn cho công tác tuyển sinh và phân luồng sau tốt nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học đạt chỉ số thấp nhất (X = 2,19) xuất phát từ nguyên nhân tâm lý ngại thay đổi, thói quen dạy học thuyết trình một chiều và rào cản từ cơ sở vật chất nghèo nàn. Khi thiếu phòng thí nghiệm và máy vi tính (toàn huyện chỉ có 180 máy tính cho 12/18 trường), giáo viên buộc phải "dạy chay", làm triệt tiêu tính chủ động của học sinh.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên, thể hiện sự đồng thuận cao nhưng phơi bày khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực hành sư phạm. Bảng ma trận chênh lệch giáo viên bộ môn cũng phản ánh sự thiếu linh hoạt trong công tác điều phối nhân sự của huyện miền núi.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Lê Văn Sơn tại huyện Tam Đảo và Mai Đức Hưng tại quận Ngô Quyền, khẳng định rằng nếu Phòng Giáo dục và Đào tạo không đổi mới cơ chế quản lý, kiểm tra đánh giá thì không thể tháo gỡ điểm nghẽn về phương pháp dạy học tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Đổi mới công tác bồi dưỡng phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, ứng dụng giáo án điện tử. Mục tiêu nâng chỉ số đổi mới phương pháp từ X = 2,19 lên trên 2,60; phấn đấu trên 85% tiết dạy có ứng dụng phương tiện trực quan trong giai đoạn 2014 - 2016 do các tổ chuyên môn chủ trì thực hiện.
  2. Điều chỉnh, cân đối cơ cấu đội ngũ giáo viên bộ môn: Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án điều chuyển hợp lý 23 giáo viên môn Ngữ văn dôi dư sang bồi dưỡng kiêm nhiệm, đồng thời tuyển dụng bổ sung đủ 12 giáo viên Tin học và 18 nhân viên thiết bị thí nghiệm trước thềm năm học 2015 - 2016.
  3. Tăng cường đầu tư, kiên cố hóa cơ sở vật chất và thiết bị trường học: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô tập trung nguồn lực ngân sách nhằm xóa bỏ 100% phòng học tạm (15 phòng), nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 72% lên trên 90%, xây dựng mới ít nhất 6 thư viện đạt chuẩn và 6 nhà tập đa năng đến năm 2018 do Ban Quản lý dự án huyện phối hợp Phòng Giáo dục thực hiện.
  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra chuyên môn gắn liền với phân cấp tự chủ: Phòng Giáo dục và Đào tạo đổi mới phương thức kiểm tra từ hình thức "bắt lỗi" sang "tư vấn sư phạm", thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các trường trung học cơ sở hàng năm, trao quyền tự chủ kế hoạch dạy học cho Hiệu trưởng nhằm phát huy tối đa tinh thần chủ động của từng đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung phương pháp luận và các công cụ quản lý chuyên môn, kế hoạch hóa mạng lưới trường lớp tại các địa bàn cấp huyện mới thành lập hoặc khu vực nông thôn, miền núi.
  2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn các trường trung học cơ sở: Nắm bắt quy trình chỉ đạo thực hiện chương trình, phương pháp quản lý hồ sơ chuyên môn, cách thức tổ chức sinh hoạt tổ nghiệp vụ và kiểm tra đánh giá giờ dạy của giáo viên một cách thực chất.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng hệ thống biểu bảng, thang đo khảo sát thực trạng và mô hình phân cấp quản lý giáo dục địa phương làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu tương đương.
  4. Lãnh đạo chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách cấp huyện: Có cơ sở khoa học để phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường lớp, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và phê duyệt chỉ tiêu biên chế giáo viên đồng bộ, sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao hoạt động đổi mới phương pháp dạy học tại huyện Sông Lô bị đánh giá ở mức thấp nhất? Theo khảo sát 195 cán bộ và giáo viên, tiêu chí này chỉ đạt điểm trung bình X = 2,19 do thói quen truyền thụ kiến thức một chiều của đội ngũ giáo viên lớn tuổi, kết hợp sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ và phòng học bộ môn (toàn huyện chỉ có 12 phòng bộ môn đạt chuẩn).

  2. Tình trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Sông Lô giai đoạn 2012 - 2013 có bất cập gì lớn? Dù tổng số 374 giáo viên đạt tỷ lệ 1,92 giáo viên/lớp với trên 99% đạt chuẩn, huyện lại đối mặt với khủng hoảng cơ cấu bộ môn: Thừa 23 giáo viên Ngữ văn nhưng thiếu 12 giáo viên Tin học và thiếu hoàn toàn nhân viên thiết bị thí nghiệm chuyên trách.

  3. Thực trạng cơ sở vật chất ảnh hưởng thế nào đến chất lượng giáo dục tại địa phương? Tỷ lệ phòng học kiên cố mới đạt 72%, còn 15 phòng tạm (7,5%) cùng 0% thư viện chuẩn và 0% nhà đa năng đã hạn chế trực tiếp việc tổ chức các hoạt động dạy học thực hành, làm chậm tiến độ công nhận trường chuẩn quốc gia của toàn huyện.

  4. Vai trò then chốt của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong quản lý hoạt động dạy học là gì? Phòng Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò định hướng kế hoạch năm học, điều phối nhân sự, kiểm tra thanh tra chuyên môn và làm cầu nối tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện nhằm đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất cho các trường.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng dạy học tại huyện Sông Lô? Giải pháp đột phá là kết hợp bồi dưỡng kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học cho giáo viên với việc tái cơ cấu nhân sự bộ môn, đồng thời đẩy mạnh phân cấp quản lý để Hiệu trưởng chủ động sáng tạo trong điều hành chuyên môn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động dạy học cấp trung học cơ sở và vai trò chỉ đạo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hoạt động dạy học tại huyện Sông Lô với điểm trung bình mức độ thực hiện đạt X = 2,48 qua khảo sát 195 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Nhận diện rõ nét những rào cản cốt lõi về cơ cấu đội ngũ (thừa 23 giáo viên Văn, thiếu 12 giáo viên Tin) và cơ sở vật chất (14% phòng cấp 4, 7,5% phòng tạm, 0% thư viện chuẩn).
  • Xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, phân cấp quản lý, bồi dưỡng nhân sự đến đầu tư trang thiết bị và thanh tra chuyên môn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học xác đáng cho việc nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia từ 22,2% và định hình diện mạo giáo dục huyện Sông Lô trong lộ trình 2014 - 2020.

Quý bạn đọc, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trọn vẹn mô hình khảo sát cùng hệ thống biện pháp quản lý chi tiết trong toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị giáo dục tại địa phương.