Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở là nhiệm vụ chiến lược trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tại Việt Nam. Tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, hệ thống giáo dục gồm 34 trường trung học cơ sở công lập với quy mô đào tạo 12.517 học sinh phân bố trong 368 lớp học ở năm học 2014-2015, đạt tỷ lệ 70% trường chuẩn quốc gia. Mặc dù địa phương liên tục 9 năm liền dẫn đầu tỉnh về chất lượng giáo dục toàn diện và giữ vị trí thứ nhất trong các kỳ thi tuyển sinh lớp 10, công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các nhà trường vẫn đối mặt với không ít thách thức từ điều kiện cơ sở vật chất, sự biến động nhân sự và yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích sâu sắc cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên cũng như hoạt động học của học sinh. Mục tiêu cụ thể là xác định các điểm nghẽn quản trị, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi của hiệu trưởng tại 6 trường trung học cơ sở đại diện gồm Phú Lương, Đông La, Phương Cường Xá, Liên Giang, Đông Sơn và Phong Huy Lĩnh trong giai đoạn 2013-2015. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn cung cấp các giải pháp chuẩn hóa quy trình quản lý chuyên môn, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh học lực yếu kém từ 3,44% xuống dưới mức 2,0%, đồng thời tối ưu hóa năng lực sư phạm của 682 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 69 cán bộ quản lý trên toàn địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với thuyết hoạt động trong dạy học của các nhà khoa học giáo dục tiêu biểu như Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc và Trần Kiểm. Các học thuyết khẳng định hoạt động dạy học là quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động lãnh đạo, tổ chức của giáo viên và hoạt động tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý hoạt động dạy học.

Hệ thống pháp lý tham chiếu chủ đạo gồm Điều 27 và Điều 54 Luật Giáo dục 2005, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học và Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở. Mô hình quản trị trường học được vận hành thông qua việc thực hiện đồng bộ 4 chức năng quản lý then chốt: lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức bộ máy nhân sự sư phạm, chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá định kỳ các mặt hoạt động chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng được thiết lập với 185 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 15 tổ trưởng chuyên môn và 14 cán bộ quản lý cấp trường tại 6 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đông Hưng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ các loại hình trường: trường quy mô lớn như Phương Cường Xá với 1.088 học sinh và 28 lớp học, trường quy mô vừa như Đông La với 502 học sinh, Phong Huy Lĩnh với 514 học sinh, Đông Sơn với 463 học sinh, và trường quy mô nhỏ như Liên Giang với 363 học sinh, Phú Lương với 342 học sinh. Mẫu khảo sát bao quát cả trường đạt chuẩn quốc gia và chưa đạt chuẩn, trường liên xã và trường đơn xã.

Nguồn dữ liệu thực tiễn được thu thập thông qua phiếu trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, dự giờ quan sát hoạt động sư phạm và phân tích hồ sơ quản lý chuyên môn trong 2 năm học từ 2013 đến 2015. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được xử lý bằng các phương pháp thống kê toán học với chỉ số phần trăm, tần số xuất hiện và tính điểm trung bình trọng số, tạo cơ sở thực tế vững chắc để đánh giá mức độ tương quan giữa năng lực quản trị của hiệu trưởng và kết quả học tập của học sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả giáo dục toàn diện của học sinh duy trì ở mức cao và có xu hướng phát triển tích cực qua các năm. Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá và giỏi trong năm học 2014-2015 đạt 76,18%, trong đó học lực giỏi chiếm 33,72% (tăng 2,18% so với năm học 2013-2014 với 31,54%); học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 82,06% và khá đạt 16,24%, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

Thứ hai, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý được chuẩn hóa vượt trội. 100% cán bộ quản lý tại 6 trường khảo sát đạt trình độ đào tạo trên chuẩn chuyên môn, 100% là đảng viên và có 84,05% cán bộ đạt thâm niên quản lý giáo dục từ 5 năm trở lên, thể hiện sự ổn định và bề dày kinh nghiệm quản trị nhà trường.

Thứ ba, cơ cấu giáo viên có sự chuyển biến mạnh mẽ về trình độ học vấn với 56,8% đạt trình độ đại học (105 trên 185 người), 100% tổ trưởng chuyên môn có bằng cử nhân đại học. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên nữ chiếm tới 81,7% (151 trên 185 người), đa số trong độ tuổi sinh nở nên việc bố trí dạy thay và điều động chuyên môn gặp nhiều trở ngại thực tế.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đổi mới dạy học vẫn còn những khoảng trống lớn. Mặc dù toàn huyện có 400 phòng học kiên cố và 42 máy chiếu đa năng, nhưng tại 6 trường điều tra chỉ có 5 phòng tin học đạt chuẩn và 10 phòng thí nghiệm bộ môn đầy đủ trang thiết bị cho tổng số 94 lớp học, gây hạn chế cho việc ứng dụng công nghệ thông tin đại trà.

Thảo luận kết quả

Chất lượng dạy học vượt trội của huyện Đông Hưng được thúc đẩy bởi sự quan tâm sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo, truyền thống hiếu học của nhân dân và năng lực điều hành trách nhiệm của đội ngũ hiệu trưởng. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học vẫn bộc lộ hạn chế trong việc quản lý giờ dạy trên lớp và kiểm soát hoạt động tự học của học sinh. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu và kém năm học 2014-2015 vẫn còn 3,04% (380 học sinh trên toàn huyện), chủ yếu do chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 6 không đồng đều và việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình chưa thực sự chặt chẽ.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép thể hiện sự dịch chuyển tỷ lệ học lực qua hai năm học và biểu đồ phân bố mạng nhện phản ánh mức độ đáp ứng thiết bị dạy học giữa các trường. Khi so sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục tại các huyện đồng bằng sông Hồng, kết quả khẳng định việc nâng cao chất lượng dạy học phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và phương thức đánh giá thực chất của người cán bộ quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, củng cố và đổi mới toàn diện hoạt động của tổ chuyên môn. Hiệu trưởng cần chỉ đạo các tổ chuyên môn chuyển trọng tâm sinh hoạt sang nghiên cứu bài học và chuyên đề đổi mới phương pháp, tăng tần suất sinh hoạt định kỳ lên 2 lần/tháng; đặt mục tiêu đến năm 2018 có 85% giáo viên đạt trình độ đại học và 100% giáo viên hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp.

Hai là, đổi mới căn bản công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động sư phạm. Thiết lập hệ thống ngân hàng đề kiểm tra chuẩn hóa dùng chung cho 100% các môn học theo ma trận 4 mức độ nhận thức; kết hợp kiểm tra định kỳ 1 lần/tháng với kiểm tra đột xuất giờ lên lớp, chuyển trọng tâm từ kiểm tra hành chính sang tư vấn chuyên môn và thúc đẩy năng lực sáng tạo của giáo viên.

Ba là, siết chặt quản lý nề nếp và phương pháp tự học của học sinh. Ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm phối hợp cùng Hội cha mẹ học sinh xây dựng mô hình tự quản học tập tại lớp và tại gia đình, duy trì thời gian tự học tối thiểu 2 giờ mỗi ngày; phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém tại các trường xuống dưới mức 1,5%.

Bốn là, hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng tốc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Ban giám hiệu chủ động huy động các nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp tối thiểu 20 phòng học bộ môn chuẩn và bổ sung máy vi tính; ban hành quy định bắt buộc 100% giáo viên thực hiện ít nhất 1 tiết dạy/tuần sử dụng giáo án điện tử và khai thác hiệu quả 42 máy chiếu hiện có. Chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện chính là Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. Tài liệu cung cấp quy trình quản lý bài bản từ khâu phân công lao động, quản lý hồ sơ chuyên môn, dự giờ thăm lớp đến cách thức huy động nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Thứ hai, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ khảo sát chuẩn mực trên mẫu 185 giáo viên và hệ thống số liệu thống kê điển hình tại khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

Thứ ba, cán bộ quản lý và chuyên viên tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng giáo dục cấp huyện với 34 trường học, giúp cơ quan quản lý hoạch định chính sách bồi dưỡng cán bộ và đầu tư cơ sở vật chất sát thực tế.

Thứ tư, tổ trưởng bộ môn và giáo viên cốt cán tại các trường phổ thông. Nội dung luận văn gợi mở các hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, phương pháp xây dựng giáo án điện tử và các kỹ thuật đánh giá năng lực học sinh theo chuẩn giáo dục hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng có vai trò quyết định như thế nào đối với nhà trường? Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm và cốt lõi nhất của người hiệu trưởng, quyết định trực tiếp chất lượng đầu ra giáo dục. Khảo sát tại 6 trường cho thấy, sự chỉ đạo quyết liệt của hiệu trưởng giúp tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt tới 76,18% và đưa Đông Hưng giữ vững vị trí dẫn đầu toàn tỉnh suốt 9 năm liên tục.

Nhà trường cần làm gì để giải quyết khó khăn khi tỷ lệ giáo viên nữ chiếm trên 81%? Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch phân công chuyên môn linh hoạt ngay từ đầu năm, bố trí giáo viên dự phòng hợp lý và sắp xếp thời khóa biểu ưu tiên giáo viên nuôi con nhỏ. Thực tế tại trường Phương Cường Xá với 43 nữ giáo viên, việc hỗ trợ dạy thay kịp thời đã đảm bảo 100% tiến độ chương trình.

Làm thế nào để thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong điều kiện thiết bị còn thiếu? Hiệu trưởng cần áp dụng quy định bắt buộc mỗi giáo viên thực hiện tối thiểu 1 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin mỗi tuần và chia sẻ dùng chung 42 máy chiếu toàn huyện. Khảo sát cho thấy việc số hóa bài giảng tạo hứng thú học tập mạnh mẽ, giúp trên 85% học sinh tiếp thu bài nhanh hơn.

Vì sao cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh? Đổi mới kiểm tra theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT giúp đánh giá thực chất năng lực học sinh, khắc phục bệnh thành tích và định hướng phương pháp học tập tích cực. Tại Đông Hưng, việc áp dụng ngân hàng đề đã giúp phân loại chính xác 20,79% học sinh trung bình để có kế hoạch phụ đạo kịp thời.

Giải pháp nào giúp nâng cao năng lực tự học của học sinh trung học cơ sở tại vùng nông thôn? Cần kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình để duy trì góc học tập tự quản, quy định thời gian tự học tối thiểu 2 giờ mỗi tối. Mô hình đôi bạn cùng tiến tại trường Đông Sơn và Đông La đã chứng minh hiệu quả khi giúp 100% học sinh yếu kém cải thiện rõ rệt học lực.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo chuẩn mực khoa học quản lý giáo dục hiện đại.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại 6 trường trung học cơ sở huyện Đông Hưng với 185 giáo viên, chỉ rõ những thế mạnh về chất lượng học sinh giỏi và những điểm nghẽn về cơ sở vật chất.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, tập trung vào nâng cao chất lượng tổ chuyên môn, đổi mới kiểm tra đánh giá, quản lý tự học và hiện đại hóa trang thiết bị dạy học.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị trường học tại các địa phương có điều kiện tương đồng.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị được phân kỳ rõ ràng: tập trung hoàn thiện quy trình chuyên môn trong 1-2 năm đầu và tăng tốc hiện đại hóa cơ sở vật chất công nghệ trong 3-5 năm tiếp theo.

Các nhà quản trị trường học và cán bộ quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của luận văn để nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhà trường vững mạnh toàn diện.