Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những đột phá chiến lược hàng đầu được khẳng định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 của Việt Nam. Tại tỉnh Lạng Sơn, một tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc có diện tích tự nhiên 8.331,24 km2 với quy mô dân số trên 74 vạn người và hơn 20 vạn học sinh, sinh viên, việc củng cố chất lượng dạy học ở bậc trung học phổ thông giữ vai trò bản lề trong đào tạo nguồn lực xã hội. Trường Trung học phổ thông Vân Nham đóng trên địa bàn thôn Phổng, xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng, chịu trách nhiệm tiếp nhận học sinh tại 10 xã khu vực phía Tây huyện (với 7 xã bắt buộc và 3 xã tuyển sinh chung). Vùng tuyển sinh của trường có tổng diện tích 268,47 km2, chiếm 33,28% diện tích huyện Hữu Lũng, bao gồm 86 thôn bản với quy mô dân số 35.188 người, trong đó đồng bào dân tộc Nùng chiếm 51%, dân tộc Kinh chiếm 40,3% và dân tộc Tày chiếm 6%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế giai đoạn 2008 - 2012: mặc dù nhà trường đã có nhiều nỗ lực cải thiện nề nếp nhưng chất lượng giáo dục chuyển biến chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém còn ở mức cao (khoảng 15% đến 20% tại một số bộ môn tự nhiên), tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học và cao đẳng còn hạn chế, công tác duy trì sĩ số gặp nhiều trở ngại do có tới 4 xã và 6 thôn trong vùng tuyển sinh thuộc diện đặc biệt khó khăn. Nguyên nhân cốt lõi là hoạt động dạy học của giáo viên còn mang tính thụ động, phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều, chưa kích thích năng lực tự học của học sinh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng giai đoạn 2008 - 2012, từ đó xây dựng và đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ cho giai đoạn 2013 - 2017. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học toàn diện, giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học xuống dưới 1% và tạo tiền đề vững chắc để Trường Trung học phổ thông Vân Nham đạt chuẩn quốc gia vào năm 2017 theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý hiện đại và lý luận dạy học khoa học. Về mặt quản lý học, đề tài vận dụng thuyết quản lý theo chức năng của Henri Fayol (bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) kết hợp với các nguyên lý tổ chức lao động khoa học của Frederick Winslow Taylor và Max Weber. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu sâu sắc quan điểm của các nhà giáo dục học hàng đầu Việt Nam: tiếp cận định nghĩa của tác giả Nguyễn Ngọc Quang về quản lý giáo dục như một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình sư phạm; quan điểm của tác giả Phạm Minh Hạc về quản lý nhà trường là vận hành tổ chức theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu đào tạo; và quan điểm của tác giả Đỗ Bích Ngọc coi quản lý quá trình dạy học là hạt nhân cốt lõi của toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt mục tiêu đề ra.
  2. Quản lý giáo dục là sự điều hành, phối hợp hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
  3. Hoạt động dạy học là quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên (giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển) và hoạt động học của học sinh (giữ vai trò chủ thể, tự giác và chủ động chiếm lĩnh tri thức).
  4. Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng là tổng thể các biện pháp kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức, kỹ năng và phát triển toàn diện nhân cách học sinh.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 27 về mục tiêu giáo dục phổ thông, Điều 28 về phương pháp giáo dục, Điều 54 về vị trí Hiệu trưởng, Điều 58 về nhiệm vụ trường trung học) và Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông năm 2011 ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp khoa học liên ngành nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu:

Về phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tác giả áp dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, mô hình hóa các chức năng quản lý để xây dựng hệ thống khái niệm và khung tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trường trung học phổ thông.

Về phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện 100% cán bộ quản lý (gồm 4 thành viên Ban Giám hiệu), 8 tổ trưởng chuyên môn và toàn thể 52 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại Trường Trung học phổ thông Vân Nham trong năm học 2012 - 2013 (tổng quy mô mẫu điều tra là 64 người). Phương pháp chọn mẫu tổng thể đảm bảo thu nhận đầy đủ ý kiến phản ánh từ mọi bộ môn và khối lớp.
  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi an-két (trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý), phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp tại các giờ lên lớp, và phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý thực tiễn từ chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2008 - 2012.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Số liệu thu thập được mã hóa và xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định lượng và định tính nhằm xác định chính xác mối tương quan giữa các yếu tố tác động và kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2013 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Trung học phổ thông Vân Nham trong giai đoạn 2008 - 2012 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Ban Giám hiệu nhà trường gồm 4 đồng chí (đạt định mức trường hạng 1), trong đó tỷ lệ nữ chiếm 50%, tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 50%, 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học sư phạm và Hiệu trưởng đã hoàn thành chương trình Cao cấp lý luận chính trị. Toàn trường có 8 tổ chuyên môn hoạt động theo quy định. Tuy nhiên, khảo sát chỉ ra rằng 100% cán bộ quản lý chưa qua đào tạo chính quy về nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi bổ nhiệm, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý mới dừng ở mức soạn thảo văn bản thông thường.

Thứ hai, về hoạt động giảng dạy của giáo viên: 100% giáo viên thực hiện đúng kế hoạch phân phối chương trình và nề nếp soạn giảng. Dẫu vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học còn mang tính hình thức. Kết quả dự giờ cho thấy khoảng 60% tiết dạy vẫn nặng về thuyết trình một chiều, tỷ lệ sử dụng thiết bị dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong các tiết học thực tế mới đạt khoảng 35% đến 40%.

Thứ ba, về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Thống kê kết quả 5 năm học (2008 - 2012) đối với quy mô trung bình hơn 800 học sinh mỗi năm cho thấy tỷ lệ học sinh đạt học lực Khá và Giỏi có xu hướng tăng dần từ 18,5% năm 2008 lên 28,2% năm 2012. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Yếu và Kém vẫn dao động ở mức 14,8% đến 22,4%, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trên 85% nhưng tỷ lệ trúng tuyển đại học, cao đẳng chỉ duy trì ở mức 12% đến 18%.

Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất và tài chính: Ngân sách nhà nước cấp chi cho giáo dục tại trường dành trên 80% cho chi trả tiền lương và các chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên. Nguồn kinh phí dành cho tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị thí nghiệm và khen thưởng chuyên môn chiếm dưới 20%, dẫn đến tình trạng thiếu phòng học bộ môn chuẩn và thư viện chưa đáp ứng tối đa nhu cầu tự học.

Thảo luận kết quả

Phân tích sâu nguyên nhân cho thấy chất lượng dạy học chưa bứt phá bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố. Về phía giáo viên, tâm lý ngại đổi mới phương pháp dạy học và thói quen giảng dạy thụ động vẫn còn tồn tại ở một bộ phận giáo viên lớn tuổi. Về phía học sinh, do địa bàn tuyển sinh rộng 268,47 km2 với 4 xã và 6 thôn đặc biệt khó khăn, điều kiện kinh tế gia đình hạn chế khiến việc đầu tư cho học tập tại nhà chưa đồng đều; nhiều học sinh phải đi học xa từ 10 đến 15 km nên việc duy trì thời gian biểu tự học gặp nhiều trở ngại.

Trong nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu xếp loại học lực của học sinh 3 khối lớp qua 5 năm liên tục (2008 - 2012), kết hợp bảng số liệu ma trận đối sánh 12 tiêu chí đánh giá công tác quản lý của Hiệu trưởng (từ khâu lập kế hoạch, phân công chuyên môn, quản lý giờ dạy đến kiểm tra đánh giá). Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu thực tiễn tại các trường trung học phổ thông vùng núi phía Bắc của tỉnh Lạng Sơn (nơi quản lý 24 trường trung học phổ thông công lập với 24.725 học sinh). Kết quả khảo sát ý kiến 64 cán bộ, giáo viên về 7 nhóm giải pháp đề xuất cho thấy tính cần thiết đạt điểm trung bình từ 4,35 đến 4,82 (trên thang điểm 5,0) và tính khả thi đạt từ 4,12 đến 4,68, khẳng định cơ sở thực tiễn vững chắc của đề tài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng phân tích, luận văn đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ do Hiệu trưởng chủ trì thực hiện trong lộ trình 2013 - 2017:

  1. Đổi mới công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp: Tổ chức 100% cán bộ, giáo viên và học sinh học tập các chỉ thị, nghị quyết của ngành giáo dục; xây dựng văn hóa nhà trường thân thiện; mục tiêu đạt 100% cán bộ, giáo viên không vi phạm đạo đức nhà giáo, duy trì định kỳ sinh hoạt tư tưởng hàng tháng.
  2. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên: Triển khai đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học với tần suất tối thiểu 2 lần/tháng; tăng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phần mềm trình chiếu và thiết bị công nghệ thông tin trong giảng dạy lên trên 85% vào năm 2015.
  3. Chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động dạy của giáo viên: Ban hành bộ tiêu chí đánh giá giờ lên lớp theo định hướng phát triển năng lực; tăng cường dự giờ đột xuất và định kỳ (mỗi giáo viên được dự giờ đánh giá ít nhất 2 đến 4 tiết/học kỳ); giám sát chặt chẽ tiến độ chương trình và chất lượng ra đề kiểm tra, chấm bài theo thang ma trận chuẩn.
  4. Tăng cường quản lý hoạt động học tập và tự học của học sinh: Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Đoàn Thanh niên thiết lập nề nếp tự quản; tổ chức phân loại học sinh ngay từ đầu năm học để bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo bắt buộc 100% học sinh yếu kém; mục tiêu giảm tỷ lệ học lực yếu xuống dưới 5% vào năm 2017.
  5. Hoàn thiện cơ chế tạo động lực và thi đua khen thưởng: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, trích lập quỹ khen thưởng đột xuất cho giáo viên dạy giỏi và học sinh đạt giải cấp tỉnh; phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp trường lên trên 40% và cấp tỉnh lên trên 15% vào năm 2016.
  6. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tối ưu hóa nguồn kinh phí thường xuyên ngoài 80% lương, đầu tư trang sắm đồng bộ các phòng thí nghiệm Lý - Hóa - Sinh, phòng máy vi tính và số hóa thư viện; đảm bảo 100% các tiết thực hành được thực hiện đúng phân phối chương trình.
  7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục: Phối hợp thường xuyên giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh và cấp ủy, chính quyền 10 xã vùng tuyển sinh; huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó, quyết tâm đưa nhà trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường trung học phổ thông khu vực miền núi và trung du: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành và quy trình quản lý hoạt động dạy học tối ưu cho các trường có trên 50% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu thực trạng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát và phương pháp luận gắn kết giữa lý thuyết quản lý với giải quyết bài toán thực tiễn ở cấp cơ sở.
  3. Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán các trường phổ thông: Cung cấp phương pháp tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, kỹ năng quản lý hồ sơ chuyên môn và phương pháp thiết kế bài giảng phân hóa đối tượng học sinh.
  4. Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nguồn tư liệu thực chứng về đặc thù quản lý giáo dục tại địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, hỗ trợ công tác xây dựng chính sách bồi dưỡng đội ngũ và quy hoạch mạng lưới trường lớp giai đoạn sau năm 2015.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu lớn nhất của công tác quản lý dạy học tại Trường THPT Vân Nham là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ thụ động sang phát huy tính chủ động, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tại 10 xã vùng tuyển sinh, giảm tỷ lệ học lực yếu xuống dưới 5% và đưa nhà trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2017.

  2. Đặc thù địa bàn tuyển sinh ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý của Hiệu trưởng? Địa bàn tuyển sinh trải rộng 268,47 km2 với 4 xã và 6 thôn đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 57%, địa hình đi lại trắc trở khiến việc quản lý hoạt động tự học ở nhà và liên lạc với gia đình học sinh gặp nhiều trở ngại, đòi hỏi Hiệu trưởng phải có biện pháp phối hợp linh hoạt.

  3. Trong 7 nhóm giải pháp, nhóm giải pháp nào mang tính đột phá then chốt? Nhóm giải pháp đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tăng cường bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên là khâu đột phá, bởi giáo viên là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng giờ lên lớp và kết quả học tập của học sinh.

  4. Cơ sở dữ liệu của nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào? Số liệu thực trạng được thu thập liên tục trong 5 năm học từ năm 2008 đến năm 2012, kết hợp với đợt khảo sát thực nghiệm trưng cầu ý kiến của toàn thể 64 cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường trong năm học 2012 - 2013.

  5. Hệ thống giải pháp của luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có khả năng áp dụng hiệu quả cho 24 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cũng như các trường trung học phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ cấu dân tộc tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông, khẳng định vai trò quyết định của người Hiệu trưởng trong điều hành chuyên môn.
  • Khảo sát và đánh giá chính xác thực trạng dạy học và quản lý dạy học tại Trường Trung học phổ thông Vân Nham giai đoạn 2008 - 2012 với 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo nhưng còn thiếu kỹ năng nghiệp vụ quản trị chuyên sâu.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ, có tính thực tiễn cao, giải quyết trúng các điểm nghẽn về phương pháp giảng dạy, nề nếp tự học và cơ sở vật chất.
  • Khảo sát thực nghiệm khẳng định 100% các biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao (điểm trung bình trên 4,1/5,0), nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của đội ngũ sư phạm.
  • Thiết lập lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2013 - 2017, tạo nền tảng vững chắc giúp Trường Trung học phổ thông Vân Nham hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn quốc gia.

Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông khu vực miền núi cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý chuyên môn để chủ động đón đầu lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.