Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học phổ thông giữ vai trò quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực tương lai. Trường Trung học phổ thông Hồng Quang, thành phố Hải Dương là đơn vị giáo dục trọng điểm với hơn 56 năm xây dựng và phát triển, duy trì quy mô ổn định trên 1600 học sinh phân bổ tại 36 lớp học thuộc 3 khối lớp. Mặc dù nhà trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 và đạt tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông 100% trong nhiều năm liền, song chất lượng giáo dục thực chất vẫn bộc lộ những hạn chế đáng lo ngại. Cụ thể, thứ hạng điểm thi tuyển sinh đại học bình quân của trường trên toàn quốc đã sụt giảm liên tục từ vị trí thứ 65 trong năm học 2007-2008 xuống vị trí thứ 107 trong năm học 2011-2012. Thực trạng này bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong quản lý chuyên môn, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới và áp lực của lối học ứng thí. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý dạy học và đề xuất các biện pháp quản trị khả thi nhằm giúp Ban giám hiệu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung học phổ thông Hồng Quang trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2012. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ đỗ đại học đạt trên 90% gắn liền với phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với mô hình 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Khung lý luận làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng trong khoa học sư phạm. Thứ nhất, hoạt động dạy học là quá trình tương tác biện chứng giữa người dạy và người học, trong đó thầy cô giữ vai trò chủ đạo định hướng, học sinh là chủ thể tích cực tự giác lĩnh hội tri thức nhằm phát triển nhân cách. Thứ hai, quản lý giáo dục là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm vận hành hệ thống đạt mục tiêu giáo dục. Thứ ba, quản lý nhà trường trung học phổ thông là việc tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất phục vụ mục tiêu kép: chuẩn bị kiến thức đại học và hình thành kỹ năng nghề nghiệp tự chủ. Thứ tư, quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng là trục điều phối trung tâm đối với 6 tổ chuyên môn. Đề tài kế thừa sâu sắc các công trình lý luận của các học giả như V.A Khuđôminski, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Phạm Viết Vượng để định hình hệ thống tiêu chí quản lý phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo cứu văn bản quy phạm pháp luật và điều tra thực tiễn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 97 cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường, trong đó có 3 cán bộ quản lý, 85 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc 6 tổ chuyên môn, 9 nhân viên văn phòng, cùng mẫu khảo sát chọn lọc từ hơn 1600 học sinh. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với đội ngũ giáo viên nhằm thu thập bức tranh toàn cảnh, kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khối 10, 11 và 12 đối với học sinh để loại bỏ sai số chủ quan. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh tần suất phần trăm được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác 11 tiêu chí thực hiện quy chế chuyên môn, mức độ ứng dụng công nghệ và sự chênh lệch giữa kết quả thi đua cấp trường với cấp tỉnh. Tiến trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương cùng dữ liệu sơ cấp qua phiếu hỏi, phỏng vấn sâu được triển khai liên tục trong mốc thời gian từ năm 2006 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực nghiệm tại đơn vị đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về hoạt động dạy và học:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên rất cao với 100% đạt chuẩn đại học, trong đó có 32 thạc sĩ và 10 cán bộ có trình độ cao học, nhưng tỷ lệ đổi mới phương pháp giảng dạy còn hạn chế. Chỉ có 61,5% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp ở mức đầy đủ, 30,4% thực hiện chưa đầy đủ và 9,1% hoàn toàn không đổi mới, chủ yếu vẫn truyền thụ thụ động.

Thứ hai, mức độ ứng dụng thiết bị dạy học đạt chuẩn còn thấp khi chỉ có 50% giáo viên sử dụng đầy đủ thiết bị, 35% sử dụng chưa đầy đủ và 15% không sử dụng. Đặc biệt, hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu chỉ có 20% giáo viên thực hiện đầy đủ, 50% thực hiện chưa đầy đủ và 30% không thực hiện.

Thứ ba, thói quen tự học của học sinh chưa tốt với chỉ 10% xếp loại tốt, 40% loại khá và 30% xếp loại yếu. Tình trạng học lệch diễn ra nghiêm trọng khi có tới 60% học sinh chỉ tập trung vào các môn thi đại học và 50% tham gia học thêm dày đặc, khiến chỉ có 10% học sinh duy trì ý thức học đều các môn.

Thứ tư, có sự chênh lệch lớn trong đánh giá nghiên cứu sư phạm. Năm học 2011-2012 ghi nhận 18 trên tổng số 26 sáng kiến kinh nghiệm đạt giải A cấp trường, nhưng ở cấp tỉnh không có đề tài nào đạt giải A, đồng thời có tới 14 đề tài không đạt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các bất cập trên là do công tác quản lý của Hiệu trưởng vẫn dựa nhiều vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu quy trình giám sát định lượng và chưa có cơ chế tạo động lực thực chất cho giáo viên. Mặt trái của tâm lý thi cử thực dụng khiến việc dạy học bị thu hẹp thành việc luyện mẹo thi trắc nghiệm, làm triệt tiêu tư duy sáng tạo của học sinh. Sự tương phản giữa tỷ lệ tốt nghiệp 100% và đà tụt giảm thứ hạng thi đại học từ vị trí 65 xuống 107 trong 5 năm liên tiếp chứng minh chất lượng giáo dục thiếu tính bền vững. Các dữ liệu này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép đối sánh mức độ chấp hành quy chế chuyên môn và bảng ma trận thể hiện tương quan giữa trình độ đào tạo với kết quả hội giảng giáo viên giỏi cấp tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn đưa ra 5 giải pháp hành động cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động dạy học:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi tháng. Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn chủ trì thực hiện nhằm nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng phương pháp dạy học tích cực từ 61,5% lên trên 85% trong lộ trình 2 năm học.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác kiểm tra đánh giá bám sát Thông tư 58 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban giám hiệu chỉ đạo 6 tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ phân hóa rõ năng lực, đảm bảo 100% điểm số phản ánh thực chất trình độ học sinh ngay từ học kỳ 1.

Thứ ba, hiện đại hóa và nâng cao hiệu suất sử dụng cơ sở vật chất. Hiệu trưởng phê duyệt danh mục đầu tư thiết bị thí nghiệm cho các phòng bộ môn, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên sử dụng thường xuyên đồ dùng dạy học từ 50% lên trên 80% trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, tái cấu trúc kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu. Tổ chuyên môn phân loại học sinh ngay đầu năm học, nâng tỷ lệ giáo viên thực hiện đầy đủ công tác này từ 20% lên ít nhất 70% vào cuối năm học.

Thứ năm, tăng cường cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Giáo viên chủ nhiệm duy trì liên lạc thường xuyên với 100% cha mẹ học sinh để định hướng giảm tải học thêm, tạo không gian cho học sinh rèn luyện kỹ năng tự học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong ngành giáo dục:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông có thể vận dụng trực tiếp quy trình quản lý 4 chức năng để tái cấu trúc hoạt động của 6 tổ chuyên môn, nâng cao hiệu lực kiểm tra nội bộ và xây dựng môi trường học đường dân chủ.

Thứ hai, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp đứng lớp tìm thấy những giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng sao chép giáo án cũ, đổi mới phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và nâng tỷ lệ sáng kiến kinh nghiệm đạt chuẩn cấp tỉnh từ 0% lên trên 30%.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục có thể khai thác nguồn số liệu điều tra thực chứng từ 97 cán bộ giáo viên và hơn 1600 học sinh làm tài liệu đối sánh phương pháp luận cho các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Thứ tư, cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo có thêm cơ sở thực tiễn để xây dựng chính sách quản lý dạy thêm học thêm và ban hành tiêu chí kiểm định chất lượng cho mạng lưới hơn 50 trường trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhà trường đạt tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 100% nhưng thứ hạng thi đại học lại sụt giảm? Tỷ lệ tốt nghiệp 100% phản ánh việc hoàn thành chuẩn kiến thức đại trà. Tuy nhiên, thứ bậc điểm thi đại học tụt từ hạng 65 xuống 107 trong giai đoạn 2007-2012 do học sinh học lệch theo khối thi, kỹ năng tự học tốt chỉ đạt 10% và thiếu tư duy giải quyết vấn đề ở mức độ vận dụng cao.

Thực trạng sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học của giáo viên ra sao? Dù trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2, tỷ lệ giáo viên sử dụng đầy đủ thiết bị dạy học mới đạt 50%. Có tới 35% giáo viên sử dụng chưa đầy đủ và 15% không sử dụng do ngại chuẩn bị giáo cụ và thao tác công nghệ chưa thuần thục.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự chênh lệch trong xếp loại sáng kiến kinh nghiệm giữa cấp trường và cấp tỉnh? Năm học 2011-2012 có 18 trên 26 đề tài đạt giải A cấp trường nhưng cấp tỉnh không có giải A nào và 14 đề tài không đạt. Nguyên nhân là do hội đồng khoa học cấp trường đánh giá còn nể nang, thiếu tiêu chuẩn định lượng khắt khe và đề tài thiếu tính ứng dụng thực tiễn.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng học lệch và lạm dụng học thêm của học sinh? Khảo sát cho thấy 60% học sinh tập trung tuyệt đối vào môn thi đại học và 50% học thêm dày đặc. Giải pháp là Hiệu trưởng cần chỉ đạo thực hiện nghiêm Thông tư 58, đa dạng hóa hoạt động trải nghiệm và phối hợp với 100% phụ huynh để định hướng phát triển toàn diện.

Tổ chuyên môn có vai trò gì trong việc thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học? Nhà trường có 6 tổ chuyên môn quản lý 85 giáo viên. Tổ trưởng là mắt xích trực tiếp kiểm tra bài soạn, tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm và bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng tỷ lệ đổi mới phương pháp giảng dạy từ 61,5% lên mức mục tiêu trên 85%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dạy học tại trường trung học phổ thông có quy mô trên 1600 học sinh.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn then chốt về đổi mới phương pháp, sử dụng thiết bị thực hành và chất lượng tự học của học sinh.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị sư phạm đồng bộ gắn liền trách nhiệm của Ban giám hiệu và 6 tổ chuyên môn.
  • Thiết lập lộ trình triển khai rõ ràng từ 12 đến 24 tháng nhằm đưa chất lượng nhà trường trở lại top 50 trường trung học phổ thông dẫn đầu cả nước.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác phục vụ nghiên cứu và hoạch định chính sách trong chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học được đề xuất trong luận văn là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị giáo dục nâng cao chất lượng đào tạo bền vững. Quý thầy cô, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay những giải pháp này để chuẩn hóa quy trình sư phạm và tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy tại đơn vị ngay trong năm học này.