Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức thế kỷ XXI, giáo dục Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp bách phải đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội. Việc chuyển dịch từ mô hình giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức một chiều sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học đòi hỏi sự chuyển biến sâu sắc trong công tác quản trị trường học. Tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng - một địa bàn nông nghiệp trọng điểm gồm 1 thị trấn và 29 xã với 23 trường trung học cơ sở và quy mô hơn 8.000 học sinh, công tác quản lý hoạt động dạy học tại các nhà trường vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới và trang thiết bị chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới chương trình sau năm 2015.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của tác giả Dương Thị Chinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Kim Long tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã đi sâu nghiên cứu vấn đề: "Quản lý hoạt động dạy học trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới". Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý dạy học tại Trường THCS Giang Biên giai đoạn 2011–2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với đơn vị nghiên cứu quy mô 9 đến 12 lớp học, 345 đến 419 học sinh và 36 cán bộ giáo viên, nhân viên. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 55%, tăng tỷ lệ trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông công lập vượt mốc 85%, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cốt lõi để triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trọng tâm là chu trình quản trị 4 chức năng cơ bản được phát triển từ tư tưởng của Henri Fayol bao gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo (lãnh đạo) và Kiểm tra đánh giá. Trong môi trường học đường, các chức năng này gắn kết chặt chẽ với nhau tạo thành chu trình quản lý khép kín nhằm điều khiển quá trình sư phạm vận hành theo quy luật khách quan. Nghiên cứu cũng vận dụng sâu sắc các nguyên tắc dạy học phát huy tính tích cực, trực quan của J.A. Comenius và quan điểm bồi dưỡng tay nghề giáo viên thông qua dự giờ, phân tích tiết dạy sư phạm của V.A. Sukhomlinsky. Tại Việt Nam, hệ thống lý luận của các chuyên gia như Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Mỹ Lộc được kế thừa để làm rõ mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) và khách thể quản lý (giáo viên, học sinh).

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý hoạt động dạy học. Theo tiếp cận mới, dạy học là quá trình hợp tác giữa người dạy và người học nhằm phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Quản lý hoạt động dạy học được xác định là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kiểm tra đánh giá và điều kiện cơ sở vật chất. Luận văn đã tích hợp mục tiêu hình thành 5 phẩm chất chủ yếu (yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, nhân ái, tự trọng, trách nhiệm) và 8 nhóm năng lực cốt lõi (tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, thể chất, giao tiếp, hợp tác, tính toán, ứng dụng công nghệ thông tin) theo định hướng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, tác giả đã triển khai phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trên mẫu khảo sát thực chứng gồm 485 khách thể. Khách thể khảo sát bao gồm 6 cán bộ quản lý, 113 giáo viên trung học cơ sở và 366 học sinh tại 3 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo: THCS Giang Biên, THCS Dũng Tiến và THCS Việt Tiến. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu cụm theo khối lớp được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ cơ cấu đội ngũ và chất lượng học tập tại các trường thuộc vùng nông nghiệp ngoại thành.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến (phiếu an-két) với các thang đo tiêu chuẩn, kết hợp phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp tại các tiết dạy, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích sản phẩm học tập của học sinh. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý chuyên môn và thống kê chất lượng giáo dục hai mặt của nhà trường trong 5 năm học liên tiếp (2011–2016). Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học và sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các tham số đặc trưng như tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, từ đó kiểm định chặt chẽ giả thuyết khoa học đã đặt ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường THCS Giang Biên trong giai đoạn 2011–2016 mang lại những phát hiện quan trọng về cấu trúc đội ngũ, cơ sở vật chất và hiệu quả giáo dục:

Thứ nhất, về trình độ đội ngũ nhà giáo: Năm học 2015–2016, trường có tổng số 36 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó, 100% cán bộ quản lý đạt trình độ trên chuẩn đại học và có trình độ trung cấp lý luận chính trị; 24/31 giáo viên đạt trình độ đại học (chiếm tỷ lệ 77,4% trên chuẩn); 24/31 giáo viên nằm trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi (chiếm 77,4%), là giai đoạn sung sức và vững vàng về chuyên môn. Tuy nhiên, đội ngũ có tới 19/31 giáo viên là nữ (chiếm 61,3%), phần lớn đang nuôi con nhỏ hoặc có gia đình ở xa trường, tạo áp lực lớn đối với việc bố trí thời gian tự học và bồi dưỡng chuyên môn ngoài giờ.

Thứ hai, về cơ sở vật chất và điều kiện dạy học: Trường có khuôn viên 4.000 mét vuông với 14 phòng học, trong đó có 9 phòng học văn hóa, 1 phòng vi tính, 1 phòng dạy giáo án điện tử và 3 phòng chức năng. Thư viện trường lưu trữ 2.315 bản sách giáo khoa và 1.365 bản sách nghiên cứu, tham khảo. Đáng chú ý, 36/36 giáo viên (đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%) khi được khảo sát đều khẳng định số lượng sách tham khảo hiện có chưa đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu bài giảng đổi mới. Phòng thí nghiệm chủ yếu đóng vai trò là kho chứa đồ dùng, 100% thiết bị do cấp trên cấp từ nhiều năm trước đã cũ kỹ và thiếu tính đồng bộ cho các tiết thực hành.

Thứ ba, về chất lượng giáo dục toàn diện: Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt tăng mạnh từ 63,25% (266 học sinh năm học 2011–2012) lên 81,14% (281 học sinh năm học 2015–2016). Chất lượng học lực khá giỏi từng bước được cải thiện, song chưa thực sự ổn định. Tỷ lệ học sinh lớp 9 đỗ vào các trường trung học phổ thông công lập dao động từ 82,2% (74/90 học sinh năm học 2014–2015) đến 86% (86/100 học sinh năm học 2011–2012), tuy nhiên số học sinh đỗ vào các lớp chọn giảm từ 25 học sinh (năm 2011–2012) xuống còn 15 học sinh (năm 2014–2015). Thành tích học sinh giỏi cấp huyện duy trì từ 30 đến 38 giải mỗi năm, và đạt từ 1 đến 3 giải học sinh giỏi cấp thành phố.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng cho thấy bức tranh đa chiều về sự chuyển biến của nhà trường. Khi biểu diễn kết quả học lực và hạnh kiểm qua biểu đồ cột chồng 5 năm, xu hướng phân hóa chất lượng thể hiện rất rõ ràng: tỷ lệ học sinh yếu kém đã giảm sâu xuống dưới mức 1%, nhưng tỷ lệ học sinh đạt học lực giỏi chưa bứt phá mạnh mẽ, điểm bình quân các kỳ thi khảo sát do Phòng GD&ĐT tổ chức vẫn ở mức trung bình so với mặt bằng chung toàn huyện. Khi mô tả dữ liệu mức độ thực hiện đổi mới phương pháp dạy học qua bảng phân phối tần suất, điểm trung bình đánh giá của giáo viên đối với kỹ năng tổ chức dạy học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học chỉ đạt mức trung bình khá (dao động từ 2,85 đến 3,25 trên thang đo 5 điểm).

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về khách quan, kinh phí chi thường xuyên của nhà trường phần lớn chỉ đủ chi trả lương và phụ cấp, nguồn lực dành cho mua sắm thiết bị thí nghiệm hiện đại và tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên sâu còn rất hạn hẹp. Về chủ quan, năng lực quản trị của Ban Giám hiệu trong việc phân cấp, trao quyền cho tổ chuyên môn chưa thực sự linh hoạt; công tác kiểm tra đánh giá của giáo viên còn nặng về kiểm tra trí nhớ, thiếu các dạng bài tập thực hành tình huống giúp đo lường năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Những hạn chế này hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu tại các trường trung học phổ thông khu vực nông thôn của Phạm Xuân Lan (2011) và Trần Thị Bạch Vân (2012), khẳng định rằng điểm nghẽn lớn nhất trong đổi mới dạy học không nằm ở trình độ bằng cấp của giáo viên mà ở cơ chế quản lý tổ chuyên môn và phương thức đánh giá kết quả học tập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý hoạt động dạy học đồng bộ, khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới:

  1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý nhà trường: Tổ chức 100% cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo nâng cao về quản trị trường học hiện đại, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và phương pháp kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực. Lộ trình thực hiện trong quý 3 hàng năm, do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm chủ trì.

  2. Nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn: Chỉ đạo các tổ chuyên môn đổi mới hình thức sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần, chuyển trọng tâm từ kiểm tra hồ sơ sổ sách sang nghiên cứu bài học và xây dựng chủ đề dạy học tích hợp liên môn. Mục tiêu phấn đấu đạt 100% giáo viên tham gia ít nhất 2 chuyên đề dạy học phân hóa mỗi học kỳ, do Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm điều hành.

  3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá: Ban Giám hiệu ban hành quy chuẩn giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực người học; tăng cường kiểm tra định kỳ kết hợp đánh giá thường xuyên qua hồ sơ học tập và sản phẩm dự án. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ câu hỏi vận dụng thực tiễn trong các đề kiểm tra lên mức 40 đến 50%, áp dụng ngay trong năm học 2016–2017 do toàn thể giáo viên bộ môn thực hiện.

  4. Tối ưu hóa công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học: Xây dựng kế hoạch phát hiện năng khiếu học sinh ngay từ lớp 6; giao chỉ tiêu và gắn trách nhiệm thi đua cho các giáo viên cốt cán. Phấn đấu duy trì từ 35 giải học sinh giỏi cấp huyện trở lên và tối thiểu 2 đến 4 giải cấp thành phố mỗi năm học dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Hiệu trưởng chuyên môn.

  5. Tăng cường quản lý nền nếp và phương pháp tự học của học sinh: Ban hành sổ tay hướng dẫn phương pháp tự học tại nhà, phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm và ban đại diện cha mẹ học sinh để kiểm soát 100% thời gian tự học của học sinh, nâng tỷ lệ học sinh có ý thức tự giác chuẩn bị bài lên trên 90%.

  6. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và quản lý thiết bị dạy học: Thực hiện xã hội hóa giáo dục để đầu tư lắp đặt máy chiếu hoặc tivi thông minh cho 100% phòng học văn hóa; bổ sung tối thiểu 300 đến 500 đầu sách tham khảo mới mỗi năm cho thư viện trong giai đoạn 2016–2018 dưới sự giám sát của Hiệu trưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý các trường THCS (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung năng lực quản trị nhà trường toàn diện từ khâu lập kế hoạch giáo dục, phân công chuyên môn hợp lý đến việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực, giúp giải quyết triệt để bài toán đổi mới quản lý tại các trường vùng nông thôn.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên THCS: Là cẩm nang thiết thực hỗ trợ giáo viên chuyển đổi phương pháp dạy học truyền thống sang mô hình lấy học sinh làm trung tâm, cung cấp quy trình 4 bước tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.

Thứ ba, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết quản lý dạy học, quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực chứng trên mẫu 485 khách thể và phương pháp ứng dụng thống kê toán học trong xử lý số liệu giáo dục.

Thứ tư, Chuyên viên quản lý tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tế khách quan với hơn 30 bảng số liệu chi tiết về thực trạng đội ngũ, cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục vùng ngoại thành Hải Phòng, hỗ trợ hiệu quả công tác tham mưu và hoạch định chính sách giáo dục cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong bối cảnh đổi mới giáo dục sau năm 2015? Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán chuyển dịch căn bản từ lối quản lý truyền thụ kiến thức thụ động sang quản lý dạy học phát triển phẩm chất và năng lực người học. Tác giả đã cung cấp hệ thống 6 biện pháp đồng bộ giúp nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên và cải thiện rõ rệt chất lượng giáo dục đại trà lẫn mũi nhọn.

Quy mô mẫu khảo sát thực trạng trong luận văn được thực hiện như thế nào? Khảo sát thực chứng được tiến hành trên quy mô 485 khách thể, bao gồm 6 cán bộ quản lý, 113 giáo viên trung học cơ sở và 366 học sinh tại 3 trường thuộc huyện Vĩnh Bảo là THCS Giang Biên, THCS Dũng Tiến và THCS Việt Tiến. Cỡ mẫu này bảo đảm tính đại diện cao và độ tin cậy của các kết luận nghiên cứu.

Thực trạng cơ sở vật chất của Trường THCS Giang Biên có những điểm nghẽn gì? Hệ thống cơ sở vật chất của trường có 14 phòng học nhưng trang thiết bị thí nghiệm đã cũ kỹ và thiếu đồng bộ. Đặc biệt, 100% giáo viên được khảo sát phản ánh nguồn tài liệu trong thư viện với 1.365 cuốn sách tham khảo chưa đáp ứng đủ yêu cầu nghiên cứu bài học mới, gây cản trở lớn đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy.

Điểm mới nổi bật trong giải pháp kiểm tra đánh giá học sinh của đề tài là gì? Đề tài đề xuất chuyển đổi mạnh mẽ từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực thực hành thông qua bài tập tình huống thực tiễn với tỷ lệ từ 40% đến 50%. Đồng thời, giải pháp kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá của thầy cô với việc hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo trong quá trình học tập.

Các giải pháp đề xuất có khả năng nhân rộng sang các cơ sở giáo dục khác không? Hệ thống 6 biện pháp được 119 cán bộ quản lý và giáo viên tham gia khảo sát đánh giá đạt mức độ rất cần thiết và có tính khả thi cao. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho 23 trường THCS huyện Vĩnh Bảo cũng như các trường học có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Chinh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo chu trình 4 chức năng của Henri Fayol gắn với chuẩn đầu ra phẩm chất và năng lực học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giáo dục tại Trường THCS Giang Biên qua hệ thống số liệu thực chứng từ 485 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh, chỉ rõ những thế mạnh về chuẩn hóa đội ngũ (77,4% trên chuẩn) và điểm nghẽn về cơ sở vật chất thư viện.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý khả thi, tác động đồng bộ đến mọi khâu của quá trình dạy học từ bồi dưỡng cán bộ, sinh hoạt tổ chuyên môn đến đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Xác lập các chỉ số mục tiêu cụ thể, hướng tới nâng tỷ lệ học sinh hạnh kiểm Tốt lên trên 85%, tỷ lệ đỗ vào lớp 10 trung học phổ thông công lập đạt trên 85% và duy trì trên 35 giải học sinh giỏi cấp huyện mỗi năm.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực và mô hình quản lý sư phạm có giá trị chuyển giao cao cho 23 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và các trường học thuộc khối ngoại thành.

Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung đẩy mạnh tập huấn kỹ năng số hóa bài giảng cho 100% giáo viên trong năm 2017 và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh trước thềm triển khai chính thức chương trình mới vào năm 2018. Toàn văn luận văn thạc sĩ là nguồn tư liệu quý báu giúp các nhà quản lý giáo dục và thầy cô giáo nhanh chóng nâng cao năng lực quản trị, kiến tạo môi trường học đường chất lượng và hiện đại.