Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Bến Tre là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục của tỉnh Bến Tre, hiện đang quản lý mạng lưới 13 trường tiểu học công lập với quy mô 276 lớp học và 10.202 học sinh trong giai đoạn năm học 2018-2020. Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, công tác quản lý giáo dục tiểu học tại địa phương đang đối mặt với nhiều áp lực lớn. Sĩ số bình quân tại các trường nội thị đạt mức 36,4 học sinh mỗi lớp, vượt mức quy chuẩn 35 học sinh mỗi lớp theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, trong khi tỷ lệ học sinh lưu ban bình quân vẫn ở mức 3,9%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi phương thức quản lý dạy học từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại 5 trường tiểu học tiêu biểu gồm trường Tiểu học Phú Thọ, Tiểu học Bến Tre, Tiểu học Sơn Đông, Tiểu học Nhơn Thạnh và Tiểu học Phường 7 trong giai đoạn từ năm học 2017-2018 đến 2019-2020.

Ý nghĩa của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi nhằm phục vụ Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Bến Tre định hướng đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề trực tiếp để nâng tỷ lệ giáo viên đạt trình độ đại học lên 100% theo Luật Giáo dục 2019, kéo giảm tỷ lệ học sinh lưu ban từ 3,9% xuống dưới 1,0%, đồng thời nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh từ mức 4,9% hiện tại lên trên 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henri Fayol và mô hình chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi của Harold Koontz gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong lĩnh vực giáo dục, công trình tiếp thu sâu sắc quan điểm của các nhà sư phạm như Jan Amos Comenius về nguyên tắc dạy học trực quan thích ứng với tự nhiên, lý thuyết phát huy tính tích cực tự lập của học sinh của I.F. Khanlamov, cùng các tư tưởng quản lý giáo dục hiện đại của Giáo sư Phạm Minh Hạc và Phó Giáo sư Đặng Quốc Bảo.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường tiểu học, hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực và chu trình quản lý dạy học. Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, hoạt động dạy học cấp tiểu học là quá trình sư phạm tương tác đa chiều, hướng tới việc hình thành 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi cho học sinh. Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hệ thống cơ sở vật chất và các nguồn lực tài chính nhằm đạt mục tiêu giáo dục tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa và dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 và 2019-2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô mẫu là 200 khách thể, bao gồm 150 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học cùng 50 học sinh tại 5 trường tiểu học đại diện cho cả khu vực trung tâm đô thị và vùng ven. Để đảm bảo độ sâu thông tin, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 đối tượng gồm 5 cán bộ quản lý, 5 giáo viên cốt cán và 5 học sinh tiêu biểu.

Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn để phân tích định lượng vì tính chính xác, khách quan và khả năng đo lường chuẩn xác mức độ nhận thức cũng như hiệu quả quản lý thông qua thang đo Likert 4 mức độ từ Tốt tương ứng 4 điểm, Khá tương ứng 3 điểm, Trung bình tương ứng 2 điểm đến Chưa tốt tương ứng 1 điểm. Nghiên cứu được triển khai theo 3 giai đoạn: khảo sát thăm dò xây dựng bảng hỏi, điều tra thử nghiệm và khảo sát chính thức, hoàn thành đánh giá tổng thể vào tháng 8 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về đội ngũ cán bộ quản lý, toàn thành phố có 29 cán bộ quản lý tại 13 trường với 93,1% đạt trình độ đại học (27 người), 6,9% đạt trình độ cao đẳng (2 người) và chưa có người đạt trình độ thạc sĩ (0%). Đánh giá xếp loại hàng năm ghi nhận 86,2% cán bộ quản lý xếp loại tốt (25 người) và 13,8% xếp loại khá (4 người). Về cơ cấu độ tuổi, nhóm từ 41 đến 50 tuổi chiếm áp đảo với 76%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 14,6%, trong khi hoàn toàn không có cán bộ quản lý dưới 30 tuổi (0%), tạo ra sự hụt hẫng rõ rệt về đội ngũ kế cận.

Thứ hai, về đội ngũ giáo viên, toàn thành phố có 406 giáo viên đứng lớp với tỷ lệ thiếu giáo viên là 3,4% (14 người), chủ yếu ở các môn chuyên biệt như Hoạt động trải nghiệm và Tin học. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn đại học là 77,8% (316 người), thạc sĩ chỉ có 0,2% (1 người), trong khi vẫn còn 17,4% trình độ cao đẳng (71 người) và 4,6% trình độ trung cấp (18 người). Về thành tích chuyên môn, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp thành phố đạt 18,2% (74 người) và cấp tỉnh đạt 4,9% (20 người). Tỷ lệ tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm chỉ đạt 20,1% (82 người).

Thứ ba, về mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, điểm trung bình chung của 6 tiêu chí đạt X = 2,80 thuộc mức Khá. Tuy nhiên, tiêu chí giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống cụ thể chỉ đạt điểm trung bình X = 2,28 thuộc mức Trung bình, và tiêu chí giúp học sinh nhận biết, tái hiện kiến thức chỉ đạt X = 1,91 thuộc mức Trung bình với 48,3% ý kiến đánh giá chưa tốt.

Thứ tư, về kết quả học tập của học sinh, môn Tiếng Việt đạt tỷ lệ hoàn thành tốt 78,87% và môn Toán đạt 80,52%. Dù vậy, tỷ lệ học sinh lưu ban hàng năm vẫn ở mức 3,9% do chưa đồng đều về chất lượng giữa các khối lớp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của sự chênh lệch giữa tỷ lệ hoàn thành môn học trên 78% và năng lực vận dụng thực tiễn thấp (X = 2,28) xuất phát từ phương pháp dạy học của một bộ phận giáo viên còn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết, thiếu kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Cơ cấu tuổi cán bộ quản lý tập trung 76% ở độ tuổi 41-50 tuổi tạo ra sự ổn định nhưng lại thiếu đi tính đột phá, nhạy bén trong việc tiếp cận công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Tiến sĩ Phạm Huy Tư tại Vĩnh Long và Tiến sĩ Võ Văn Luyến tại khu vực Tây Nam Bộ, phản ánh đúng thực trạng quá độ khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Các dữ liệu khảo sát trong luận văn được hệ thống hóa rõ ràng thông qua sơ đồ liên hoàn 4 chức năng quản lý, biểu đồ cột so sánh tương quan giữa trình độ đào tạo và xếp loại giáo viên, cùng các bảng ma trận phân tích điểm số trung bình giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện các nút thắt chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực quản trị hiện đại cho đội ngũ cán bộ quản lý trường học. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre chủ trì tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề về quản lý đổi mới giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn trình độ đại học theo Luật Giáo dục 2019 và nâng tỷ lệ có trình độ thạc sĩ lên 15% vào năm 2025. Thời gian thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa trình độ đào tạo và bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng các trường phối hợp xây dựng lộ trình cử 71 giáo viên trình độ cao đẳng (17,4%) và 18 giáo viên trung cấp (4,6%) tham gia đào tạo nâng chuẩn đại học. Triển khai sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp thành phố lên 30% và cấp tỉnh lên 10% trước năm 2024.

Thứ ba, đổi mới quy trình chỉ đạo và kiểm tra hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh. Ban Giám hiệu các trường tiểu học chỉ đạo giáo viên chuyển đổi hình thức giảng dạy từ thuyết giảng sang phương pháp Bàn tay nặn bột, học tập qua dự án và giải quyết vấn đề. Mục tiêu nâng điểm trung bình tiêu chí vận dụng kiến thức thực tiễn từ mức X = 2,28 lên mức X = 3,50 (mức Tốt), giảm tỷ lệ học sinh lưu ban từ 3,9% xuống dưới 1,0% trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ tư, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại và huy động nguồn lực xã hội hóa. Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cùng các nhà trường đầu tư phòng học thông minh, mạng lưới cáp quang và trang thiết bị cho các phòng chức năng. Mục tiêu xây dựng 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và có ít nhất 5 trường đạt chuẩn mức độ 2 vào năm 2025, đảm bảo sĩ số lớp học không vượt quá 35 học sinh mỗi lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý, chuyên viên tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về 13 trường tiểu học cùng hệ thống chỉ số định lượng về cơ cấu giáo viên, hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp và xây dựng chính sách đào tạo nhân lực giáo dục địa phương.

Nhóm thứ hai là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học. Công trình cung cấp quy trình 4 bước quản lý dạy học đồng bộ, giúp các nhà quản lý trường học xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt, tối ưu hóa công tác đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và kiểm soát chất lượng dạy học 2 buổi mỗi ngày.

Nhóm thứ ba là giáo viên tiểu học và tổ trưởng chuyên môn. Tài liệu là cẩm nang hữu ích về việc thiết kế bài dạy tích hợp, áp dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại nhằm khơi gợi tính chủ động của học sinh, đồng thời cung cấp phương pháp phụ đạo học sinh yếu kém nhằm hạ thấp tỷ lệ lưu ban 3,9%.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ công cụ khảo sát 200 mẫu chuẩn mực và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê ứng dụng trong khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre hiện nay là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa kết quả học tập lý thuyết và kỹ năng thực hành. Khảo sát 150 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy tiêu chí giúp học sinh vận dụng kiến thức vào cuộc sống chỉ đạt điểm trung bình X = 2,28, trong khi sĩ số lớp học cao với 36,4 học sinh mỗi lớp và tỷ lệ học sinh lưu ban vẫn ở mức 3,9%.

Cơ cấu độ tuổi cán bộ quản lý tác động như thế nào đến công tác đổi mới dạy học tại địa phương?

Số liệu khảo sát 29 cán bộ quản lý cho thấy nhóm tuổi từ 41 đến 50 tuổi chiếm tới 76%, trên 50 tuổi chiếm 14,6% và hoàn toàn thiếu cán bộ dưới 30 tuổi. Thực trạng này gây khó khăn trong việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo kế cận, đồng thời tạo sức ỳ trong việc đổi mới tư duy quản trị và ứng dụng chuyển đổi số.

Luận văn đề xuất những chỉ tiêu cụ thể nào để nâng chuẩn trình độ cho đội ngũ giáo viên tiểu học?

Luận văn đề ra lộ trình đào tạo nâng chuẩn đại học cho 71 giáo viên trình độ cao đẳng (17,4%) và 18 giáo viên trung cấp (4,6%) để đạt mục tiêu 100% giáo viên có trình độ đại học theo Luật Giáo dục 2019 trước năm 2025, đồng thời tăng tỷ lệ viết sáng kiến kinh nghiệm từ 20,1% lên trên 45%.

Tại sao tiêu chí nhận biết và tái hiện kiến thức của học sinh chỉ đạt điểm trung bình X = 1,91?

Tiêu chí này chỉ đạt X = 1,91 với 48,3% ý kiến đánh giá chưa tốt do giáo viên còn lúng túng khi chuyển đổi sang Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Học sinh chưa được rèn luyện phương pháp tự học và tự hệ thống hóa kiến thức nền tảng một cách chủ động và có hệ thống.

Các trường học ở địa phương khác có thể áp dụng mô hình quản lý trong luận văn này không?

Mô hình quản lý này hoàn toàn có thể nhân rộng tại các đô thị loại II và loại III tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Khung giải pháp 4 chức năng quản lý cùng bộ tiêu chí khảo sát 200 mẫu cung cấp nền tảng chuẩn mực cho việc đổi mới quản lý dạy học tại các trường tiểu học hiện nay.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cấp tiểu học theo tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực người học dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 13 trường tiểu học thành phố Bến Tre qua dữ liệu khảo sát từ 200 cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và 15 chuyên gia phỏng vấn sâu.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về cơ cấu độ tuổi cán bộ quản lý khi 76% ở độ tuổi 41-50 tuổi, tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn đại học 22% và tỷ lệ học sinh lưu ban 3,9%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với các mốc chỉ số định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2021-2025.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học giúp các nhà trường chuyển đổi thành công phương thức dạy học theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Về lộ trình tiếp theo, từ quý IV năm 2021 đến năm 2025, ngành giáo dục thành phố Bến Tre cần tập trung triển khai các khóa đào tạo nâng chuẩn giáo viên, chuẩn hóa 100% cơ sở dữ liệu quản lý điện tử và đầu tư cơ sở vật chất phòng học thông minh. Quý thầy cô, các nhà quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu hãy đón đọc toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả những giải pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn đổi mới giáo dục tại cơ sở.