Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt lớp 2 ở các trường tiểu học quận bắc từ liêm thành phố hà nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Quản lý dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 tại Bắc Từ Liêm theo chương trình GDPT 2018. Giải pháp nâng cao hiệu quả, đổi mới phương pháp, phát triển năng lực học sinh.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.3.1. Khách thể nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Giả thuyết nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

1.8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.8.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

1.9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Khái niệm về quản lý, quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.1. Khái niệm về quản lý

1.2.2. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học

1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và môn Tiếng Việt lớp 2 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.2. Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.3. Môn Tiếng Việt lớp 2 ở trường Tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.1. Quản lý việc lập kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 của giáo viên đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.3. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.5.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý

1.5.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý

1.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hoá - giáo dục của quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.1.1. Khái quát về vị trí địa lý hành chính, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.1.2. Khái quát về giáo dục cấp Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng

2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng

2.2.3. Tiến hành khảo sát

2.2.4. Xây dựng công cụ nghiên cứu

2.2.5. Xử lý dữ liệu nghiên cứu

2.3. Chỉ đạo công tác lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 mới ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4. Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường về sự cần thiết của hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.3. Thực trạng sử dụng hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.4. Thực trạng sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5.1. Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 của giáo viên ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tiếng Việt lớp 2 của học sinh ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5.4. Thực trạng quản lý đổi mới hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 2 của học sinh ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.5.6. Thực trạng quản lý môi trường, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.6. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.7.1. Nguyên nhân của hạn chế

2.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

3.1. Nguyên tắc đề xuất của biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 phù hợp với thực tiễn các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.5. Nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện thực hiện các biện pháp

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.3.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm

3.3.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2 CTGDPT 2018

Việc quản lý dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) có vai trò then chốt trong việc hình thành nền tảng ngôn ngữ cho học sinh tiểu học. Đây là giai đoạn quan trọng để phát triển kỹ năng đọc viếtphát triển ngôn ngữ cho các em. Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 2 để đáp ứng yêu cầu của CTGDPT 2018. Nhiều công trình nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt lớp 2 theo CTGDPT 2018, tuy nhiên, việc quản lý chuyên môn Tiếng Việt lớp 2 để triển khai các giải pháp này hiệu quả vẫn còn là một thách thức. Luận văn này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 tại các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm nhằm đáp ứng yêu cầu của CTGDPT 2018. Theo tác giả Bùi Mạnh Hùng (2014) đã phác thảo những đề xuất nhằm đổi mới căn bản và toàn diện chương trình giáo dục như mục tiêu môn học, nội dung, phương pháp dạy học và xếp loại đánh giá kết quả học tập. Các nội dung chính yếu theo đề xuất của tác giả gồm: đặc trưng của môn học; mục tiêu giáo dục; nội dung; phương pháp dạy học; đánh giá tập trung chủ yếu vào đánh giá năng lực đọc, viết, nói, nghe và năng lực tư duy của học sinh, phù hợp với hệ thống chuẩn cần đạt, đặt ra trong bài học ở từng lớp.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò của Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2

Quản lý dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) đến các hoạt động dạy và học Tiếng Việt lớp 2 nhằm đạt được mục tiêu giáo dục theo CTGDPT 2018. Quá trình này bao gồm việc lập kế hoạch bài dạy, tổ chức lớp học Tiếng Việt lớp 2, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá thường xuyênquản lý chuyên môn Tiếng Việt lớp 2 để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt lớp 2. Vai trò của quản lý dạy học là đảm bảo các hoạt động dạy và học diễn ra hiệu quả, học sinh đạt được các năng lực đọc viếtphát triển ngôn ngữ theo chuẩn của CTGDPT 2018.

1.2. Mục Tiêu và Yêu Cầu của Chương Trình Tiếng Việt Lớp 2 CTGDPT 2018

CTGDPT 2018 đặt ra mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đối với môn Tiếng Việt lớp 2, mục tiêu là hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ ở cả bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Học sinh cần đạt được các yêu cầu cơ bản như đọc đúnghiểu văn bản, viết đúng chính tảdiễn đạt rõ ràng, nói mạch lạcnghe hiểu ý kiến của người khác. Ngoài ra, chương trình còn chú trọng phát triển ngôn ngữnăng lực văn học cho học sinh, giúp các em cảm thụ được vẻ đẹp của ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.

II. Thách Thức Quản Lý Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2 Tại Bắc Từ Liêm

Mặc dù quận Bắc Từ Liêm là một địa phương có nhiều tiềm năng phát triển, tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 tại các trường tiểu học vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự không đồng đều về trình độ của giáo viên và cơ sở vật chất giữa các trường. Việc vận dụng CTGDPT 2018 vào dạy Tiếng Việt lớp 2 đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức và kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học. Bên cạnh đó, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên năng lực của học sinh cũng đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo của giáo viên. Thêm vào đó, việc tổ chức lớp học Tiếng Việt lớp 2 sao cho hiệu quả, tạo hứng thú cho học sinh cũng là một vấn đề cần được quan tâm. Theo quy định của pháp luật, cụ thể tại thông tư số 32/2018/TT – BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông xác định rất rõ: “Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các Chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh”.

2.1. Thực Trạng Đội Ngũ Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 2 và Cơ Sở Vật Chất

Tại quận Bắc Từ Liêm, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của giáo viên Tiếng Việt lớp 2 có sự khác biệt đáng kể giữa các trường. Một số trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, tuy nhiên, một số trường khác lại thiếu giáo viên có trình độ chuyên môn cao hoặc giáo viên còn thiếu kinh nghiệm dạy học Tiếng Việt lớp 2 theo CTGDPT 2018. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất như phòng học, trang thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo cũng chưa được đầu tư đồng bộ ở tất cả các trường. Điều này gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt động dạy học Tiếng Việt một cách hiệu quả.

2.2. Nhận Thức về Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2

Một số giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 2 theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học như dạy học dự án, dạy học hợp tác hay dạy học theo góc còn hạn chế. Bên cạnh đó, việc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Việt lớp 2 cũng chưa được khai thác hiệu quả. Điều này đòi hỏi các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm cần tăng cường bồi dưỡng giáo viên Tiếng Việt lớp 2 về kiến thức và kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học.

2.3. Khó Khăn Trong Kiểm Tra Đánh Giá Năng Lực Học Sinh Lớp 2

Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên năng lực của học sinh Tiếng Việt lớp 2 đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo của giáo viên. Các hình thức kiểm tra đánh giá truyền thống như kiểm tra viết, kiểm tra miệng chưa phát huy được hết khả năng của học sinh. Việc sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá mới như đánh giá bằng hồ sơ học tập, đánh giá đồng đẳng hay tự đánh giá còn hạn chế. Điều này đòi hỏi các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm cần đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.

III. Cách Xây Dựng Kế Hoạch Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2 Hiệu Quả

Để đảm bảo hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 2, việc xây dựng kế hoạch dạy học đóng vai trò vô cùng quan trọng. Kế hoạch dạy học cần phải phù hợp với mục tiêu của CTGDPT 2018, đồng thời, cần phải linh hoạt, sáng tạo để đáp ứng nhu cầu và đặc điểm của học sinh trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm. Theo đó, việc xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên vào nền nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất lượng; khuyến khích tính sáng tạo của giáo viên.

3.1. Xác Định Mục Tiêu Bài Học Phù Hợp CTGDPT 2018

Mục tiêu bài học cần phải cụ thể, rõ ràng và đo lường được. Mục tiêu cần phải phù hợp với mục tiêu của CTGDPT 2018, đồng thời, cần phải đáp ứng nhu cầu và đặc điểm của học sinh. Ví dụ, mục tiêu của bài học có thể là giúp học sinh đọc trôi chảy một đoạn văn ngắn, viết đúng chính tả một số từ mới hay diễn đạt rõ ràng ý kiến của mình về một chủ đề nào đó.

3.2. Lựa Chọn Nội Dung và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2

Nội dung dạy học cần phải phong phú, đa dạng và phù hợp với trình độ của học sinh. Nội dung có thể bao gồm các bài đọc, bài viết, bài tập ngữ pháp hay các hoạt động trò chơi ngôn ngữ. Phương pháp dạy học cần phải linh hoạt, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng các phương pháp dạy học như dạy học dự án, dạy học hợp tác hay dạy học theo góc để tạo hứng thú cho học sinh.

3.3. Thiết Kế Hoạt Động Dạy Học Sinh Động Tiếng Việt Lớp 2

Các hoạt động dạy học cần phải đa dạng, phong phú và hấp dẫn đối với học sinh. Các hoạt động có thể bao gồm các hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hay hoạt động cả lớp. Ví dụ, giáo viên có thể tổ chức các hoạt động như trò chơi đọc nhanh, viết sáng tạo hay thuyết trình theo nhóm để giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ.

IV. Top Phương Pháp Đổi Mới Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2 Hiện Nay

Việc đổi mới phương pháp dạy học là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt lớp 2 theo yêu cầu của CTGDPT 2018. Các phương pháp dạy học mới cần phải phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, đồng thời, cần phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Do đó, nhà trường dạy học sinh cần lựa chọn phương pháp và xử lý thông tin hơn là việc cung cấp thông tin có sẵn cho học sinh.

4.1. Áp Dụng Dạy Học Dự Án Tiếng Việt Lớp 2

Dạy học dự án là phương pháp giúp học sinh chủ động khám phá, tìm tòi và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong môn Tiếng Việt lớp 2, giáo viên có thể giao cho học sinh thực hiện các dự án như xây dựng câu chuyện tranh, làm báo tường hay tổ chức diễn kịch. Thông qua các dự án này, học sinh sẽ được rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ, đồng thời, phát triển các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

4.2. Sử Dụng Dạy Học Hợp Tác Tiếng Việt Lớp 2

Dạy học hợp tác là phương pháp giúp học sinh học hỏi lẫn nhau và phát triển các kỹ năng giao tiếp, hợp tác. Trong môn Tiếng Việt lớp 2, giáo viên có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ khác nhau. Các thành viên trong nhóm sẽ cùng nhau thảo luận, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thành nhiệm vụ. Thông qua dạy học hợp tác, học sinh sẽ được rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ, đồng thời, phát triển các kỹ năng mềm như lắng nghe, trình bày và thuyết phục.

4.3. Ứng Dụng Dạy Học Theo Góc Tiếng Việt Lớp 2

Dạy học theo góc là phương pháp giúp học sinh được lựa chọn hoạt động học tập phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Trong môn Tiếng Việt lớp 2, giáo viên có thể thiết kế các góc học tập khác nhau như góc đọc, góc viết, góc kể chuyện hay góc đóng vai. Học sinh sẽ được tự do lựa chọn góc học tập mà mình yêu thích và thực hiện các hoạt động học tập theo hướng dẫn của giáo viên. Thông qua dạy học theo góc, học sinh sẽ được phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập.

V. Bí Quyết Kiểm Tra Đánh Giá Năng Lực Tiếng Việt Lớp 2 Hiệu Quả

Việc kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực của học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học của giáo viên. Kiểm tra đánh giá cần phải đa dạng, linh hoạt và phù hợp với mục tiêu của CTGDPT 2018. Bên cạnh các hình thức kiểm tra truyền thống, giáo viên nên sử dụng các hình thức kiểm tra mới như đánh giá bằng hồ sơ học tập, đánh giá đồng đẳng hay tự đánh giá.

5.1. Xây Dựng Ma Trận Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2

Việc xây dựng ma trận đề kiểm tra giúp giáo viên đảm bảo tính khách quan, công bằng và toàn diện trong quá trình kiểm tra đánh giá. Ma trận đề kiểm tra cần phải bao gồm các nội dung kiến thức và kỹ năng quan trọng của môn Tiếng Việt lớp 2, đồng thời, cần phải phân bổ điểm số hợp lý cho từng nội dung.

5.2. Sử Dụng Đánh Giá Bằng Hồ Sơ Học Tập Tiếng Việt Lớp 2

Đánh giá bằng hồ sơ học tập giúp giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập. Hồ sơ học tập có thể bao gồm các bài viết, bài kiểm tra, bài tập dự án hay các sản phẩm sáng tạo của học sinh. Giáo viên sẽ dựa vào hồ sơ học tập để đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện và khách quan.

5.3. Thực Hiện Tự Đánh Giá và Đánh Giá Đồng Đẳng Tiếng Việt Lớp 2

Tự đánh giáđánh giá đồng đẳng giúp học sinh phát triển khả năng tự nhận xét, đánh giá và học hỏi lẫn nhau. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình hoặc đánh giá bài làm của bạn bè theo các tiêu chí đã được thống nhất. Thông qua tự đánh giáđánh giá đồng đẳng, học sinh sẽ được rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ, đồng thời, phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, hợp tác và phản biện.

VI. Giải Pháp Tăng Cường Cơ Sở Vật Chất Dạy Tiếng Việt Lớp 2

Để hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy học Tiếng Việt lớp 2 theo CTGDPT 2018, việc tăng cường cơ sở vật chất là vô cùng cần thiết. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy mà còn giúp học sinh có môi trường học tập tốt nhất để phát triển toàn diện.

6.1. Trang Bị Đầy Đủ Thiết Bị Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2

Các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học như bảng tương tác, máy chiếu, máy tính, loa, micro và các phần mềm hỗ trợ dạy học Tiếng Việt lớp 2. Việc sử dụng các thiết bị này giúp giáo viên truyền tải kiến thức một cách trực quan, sinh động và hấp dẫn, đồng thời, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

6.2. Xây Dựng Thư Viện Thân Thiện Học Sinh Tiểu Học

Thư viện là nơi học sinh có thể tìm đọc các tài liệu tham khảo, sách truyện và báo chí để mở rộng kiến thức và phát triển năng lực đọc. Các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm cần xây dựng thư viện thân thiện, với nhiều sách truyện hay, bổ ích và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thư viện cần được trang bị đầy đủ bàn ghế, ánh sáng và các thiết bị cần thiết để tạo môi trường đọc sách thoải mái cho học sinh.

6.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Dạy Tiếng Việt Lớp 2

Các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm cần khuyến khích giáo viên sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Việt lớp 2. Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm dạy học, các trang web học tập trực tuyến hay các video bài giảng để giúp học sinh học tập một cách hứng thú và hiệu quả hơn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình chuẩn bị bài giảng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt lớp 2 ở các trường tiểu học quận bắc từ liêm thành phố hà nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu nước ngoài Theo quan điểm về giáo dục của một trong số các nước có nền giáo dục hiện đại, phát triển bậc nhất như Đan Mạch, với những tư duy hết sức đặc biệt về giáo dục như: Một giáo viên tốt phải có một loạt các năng lực chung, trong bất kể giai đoạn giáo dục nào. Bởi vậy, giáo viên ngoài việc cần phải có phương pháp nghiên cứu, phân tích Chương trình giáo dục phổ thông thì điều kiện hàng đầu để dạt chuẩn là phải hiểu được nội dung dạy học, để từ đó có thể lập cũng như đánh giá được tầm quan trọng của kế hoạch, nội dung giảng dạy, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục ở các cấp độ khác nhau; điều này không chỉ có tính đến các khuôn khổ, điều kiện thực hiện, ở trong hiện tại mà còn vận dụng trong tương lai.

Spillane và các cộng sự (2001), các tác giả đã nêu rất rõ vai trò của hiệu trưởng nhà trường trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực đó chính là người lãnh đạo và tạo nên được sự thay đổi lớn trong các trường học. Đồng thời, vai trò của công tác quản lý đối với sự phát triển của nhà trường. Các nghiên cứu trong nước Từ lâu, Việt Nam đã nhấn mạnh vai trò công cụ của tiếng Việt trong nhiều văn bản từ tiểu học đến THPT. Nhưng trên thực tế dường như tiếng Việt chỉ được chú ý tập trung cao độ ở cấp tiểu học, nhất là các lớp đầu cấp.

Các lớp này nếu không biết đọc, biết viết thì không thể học lên cao hơn. Và do vậy, việc coi tiếng Việt như một công cụ, phương tiện là tất yếu, không có gì phải bàn cãi, tranh luận cả. Vấn đề chỉ xuất hiện khi học sinh càng học lên cao (THCS, THPT, ĐH,.) thì dường như tiếng Việt không được coi trọng nữa. Hầu hết mọi người bằng lòng với vốn tiếng Việt ở trình độ tối thiểu đã được trang bị ở Tiểu học cộng với bản năng tiếng mẹ đẻ của mình.

Càng lớn lên, họ càng cảm thấy không cần học tiếng Việt nữa cũng được, miễn 6 là đọc được, viết được tiếng Việt. Tình trạng cứ nhìn vào mặt chữ trên trang giấy đọc được ra tiếng Việt là coi như đã biết đọc, đã hiểu văn bản,. khá phổ biến. Trong khi cuộc sống, khoa học – công nghệ vẫn phát triển liên tục, mạnh mẽ.

Để giao tiếp có hiệu quả trong thế giới hiện đại, các kỹ năng ngôn ngữ cần được trang bị và rèn luyện liên tục, không ngừng nghỉ. Chính cuộc sống hiện đại đòi hỏi chương trình giáo dục nhiều nước phải bổ sung thêm các kỹ năng mới, ngoài 4 kỹ năng cơ bản (đọc, nghe, nói, viết) cần có thêm nhìn/quan sát (viewing) và trình bày (presenting). Theo tác giả Bùi Mạnh Hùng (2014) đã phác thảo những đề xuất nhằm đổi mới căn bản và toàn diện chương trình giáo dục như mục tiêu môn học, nội dung, phương pháp dạy học và xếp loại đánh giá kết quả học tập. Các nội dung chính yếu theo đề xuất của tác giả gồm: đặc trưng của môn học; mục tiêu giáo dục; nội dung; phương pháp dạy học; đánh giá tập trung chủ yếu vào đánh giá năng lực đọc, viết, nói, nghe và năng lực tư duy của học sinh, phù hợp với hệ thống chuẩn cần đạt, đặt ra trong bài học ở từng lớp.

Tác giả Nguyễn Thu Hà (2014), cho rằng giảng dạy theo năng lực là hướng phát triển tập trung vào đầu ra của quá trình dạy và học, trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một chương trình giáo dục: Xây dựng các tiêu chuẩn đầu ra thể hiện rõ mục tiêu của giáo dục, thiết lập được các điều kiện và cơ hội để khuyến khích người học có thể đạt được các mục tiêu ấy. Tác giả Hoàng Tuyết Minh (2017), nghiên cứu đề tài “Quản lí dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường Tiểu học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 – 2017) thì tác giả đã nêu rõ được sự khác biệt trong tiếp cận năng lực so với các cách thức tiếp cận khác trong giảng dạy môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học, phân tích thực tiễn triển khai ở các trường Tiểu học quận Hà Đông, Hà Nội. Nguyễn Thị Hồng Vân (2017), có bài viết “Phát triển một số năng lực chung trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn” (Tạp chí Khoa học giáo dục Việt Nam số 143 – 2017), tác giả đã nêu các năng lực chung trong chương trình Ngữ 7 văn như: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề. Tác giả đã đề xuất việc phát triển năng lực giao tiếp trong môn học Ngữ văn gồm các kỹ năng thành phần và 15 chỉ số hành vi của năng lực giao tiếp.

Ngoài ra, đề xuất khung dạy học phát triển năng lực của học sinh vào các môn học và đặc biệt trong nghiên cứu còn chỉ ra mức độ năng lực giao tiếp cho học sinh ở các cấp học. Theo quy định của pháp luật, cụ thể tại thông tư số 32/2018/TT – BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông xác định rất rõ: “Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các Chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh”. Tác giả Đỗ Việt Hùng và các tác giả (2020), tài liệu viết về “Dạy – học Tiếng Việt trong nhà trường theo hướng phát triển năng lực” (ĐH Sư phạm Hà Nội - 2020), tác giả tán đồng quan điểm xây dựng và phát triển Chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Qua một số nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt học sinh ở các trường Tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018, các tác giả đã khẳng định sự cần thiết phải quan tâm đến hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt.

Ngoài ra, các nghiên cứu đều chưa hề đề cập đến công tác quản lý hoạt động này. Do đó, việc nghiên cứu 8 đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 ở các trường Tiểu học quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018” nhằm đổi mới nội dung phù hợp với điều kiện hiện nay của đất nước và xu thế hội nhập Quốc tế là đề tài có ý nghĩa thực tiễn và tính mới. Khái niệm về quản lý, quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 1. Khái niệm về quản lý Có rất nhiều quan điểm, khái niệm khác nhai về quản lý, có thể kể đế bn một vài tác giả đã nghiên cứu, đưa ra định nghĩa trong các sản phẩm nghiên cứu của mình như sau: Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra”.

Tác giả Vũ Dũng đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó”. Theo tác giả Harol Koontz: “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác”. Tổng hợp lại ta có thể thấy, quản lý được coi là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung hay nói một cách khác, quản lý là sử dụng một số biện pháp nhất định để một nhóm người (tập thể người) có liên quan với nhau về một hoạt động nào đó nhằm đưa hoạt động ấy hướng đến một mục tiêu chung.

Khái niệm quản lý hoạt động dạy học Trong cuộc sống, tất cả các lĩnh vực đều cần có sự quản lý để đảm bảo trật tự, đảm bảo các hoạt động được nề nếp và quan trọng đưa một nhóm, chuỗi hoạt động, con người đạt được một mục tiêu chung nào đó. Trong hoạt động giảng dạy cũng vậy, quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá 9 trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Đây là một trong những công việc quan trọng nhất trong công tác quản lý nhà trường bởi giảng dạy chính là công tác trọng tâm và là mục tiêu hướng đến của mọi cơ sở giáo dục. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là nội dung, là cách thức mà chủ thể quản lý cần cụ thể hoá để thực hiện các chức năng quản lý giáo dục và mục tiêu quản lý giáo dục.

Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, phương tiện dạy học,… luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ