Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo nghệ thuật thanh nhạc chuyên nghiệp tại Việt Nam đã trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển kể từ khi Trường Âm nhạc Việt Nam được thành lập vào năm 1956. Trong hệ thống giáo dục văn hóa nghệ thuật khu vực phía Nam, Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ với bề dày 23 năm xây dựng là cơ sở nòng cốt cung cấp nguồn nhân lực âm nhạc biểu diễn cho thành phố Cần Thơ và 13 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, công tác quản trị đào tạo thanh nhạc đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thực tế thị trường âm nhạc hiện đại phát triển phức tạp, một bộ phận người học có xu hướng chạy theo thị hiếu giải trí đơn thuần, khiến tỷ lệ sinh viên theo đuổi dòng nhạc thính phòng và nghệ thuật opera bác học suy giảm xuống dưới mức 35%.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ngành Thanh nhạc bậc trung cấp và cao đẳng tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Phạm vi không gian và thời gian của đề tài được triển khai trực tiếp tại nhà trường trong giai đoạn năm học 2018 - 2019, tiếp cận toàn diện các nhóm khách thể quản lý và người học. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược quan trọng: hỗ trợ chuẩn hóa 100% hồ sơ đề cương chi tiết học phần, nâng cao tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng nghề nghiệp lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu ít nhất 20% các điểm nghẽn trong khâu kiểm tra đánh giá và liên kết thị trường lao động nghệ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và khoa học sư phạm âm nhạc chuyên biệt. Về mặt quản trị học, đề tài vận dụng lý thuyết chức năng quản lý của Harol Koontz và quan điểm quản lý hệ thống của Đặng Quốc Bảo, định hình hoạt động quản lý đào tạo như một chỉnh thể thống nhất gồm 4 mắt xích cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo sư phạm và kiểm tra đánh giá. Về mặt chuyên ngành nghệ thuật, luận văn kế thừa hệ thống lý thuyết âm nhạc cơ bản của Y.Khrameep, phương pháp dàn dựng thanh nhạc của Đoàn Phi cùng các nguyên lý kỹ thuật Bel Canto kinh điển do Trương Ngọc Thắng và Lê Thị Minh Xuân nghiên cứu.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  • Hoạt động đào tạo ngành Thanh nhạc: Quá trình truyền thụ tri thức nhạc lý, rèn luyện kỹ thuật phát thanh và bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ âm nhạc theo chuẩn đầu ra chuyên nghiệp.
  • Quản lý chương trình đào tạo: Hoạt động định hướng, thiết kế cấu trúc khối kiến thức đại cương và chuyên nghiệp theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT.
  • Phương pháp giảng dạy thanh nhạc đặc thù: Sự kết hợp giữa phương pháp thị phạm trực tiếp 1 thầy - 1 trò, phương pháp diễn giảng và thực hành biểu diễn sân khấu.
  • Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghệ thuật: Cơ chế thẩm định năng lực qua đánh giá tiến trình học tập và đánh giá tổng kết bằng hội đồng chuyên môn nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chính xác học thuật cao:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Đề tài thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực tế trên tổng quy mô mẫu gồm 140 khách thể, bao gồm 50 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy cùng 90 học sinh, sinh viên chuyên ngành thanh nhạc.
  • Phương pháp chọn mẫu: Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các khóa đào tạo hệ trung cấp và cao đẳng chính quy.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng 02 bộ phiếu hỏi cấu trúc chi tiết, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý và giảng viên giàu kinh nghiệm. Dữ liệu số lượng được mã hóa, xử lý thống kê toán học bằng phần mềm Microsoft Excel và tổng hợp phân tích logic trên hệ thống văn bản chuyên ngành.
  • Lý do lựa chọn: Phương pháp này cho phép đo lường chính xác khoảng cách nhận thức giữa chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng, lượng hóa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp với độ tin cậy thống kê cao. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa được triển khai liên tục trong 12 tháng của năm học 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 140 khách thể tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng quản lý đào tạo:

Thứ nhất, công tác quản lý mục tiêu và kế hoạch chương trình đào tạo đạt điểm trung bình chung là 3.82 trên thang điểm 5.0 (tương đương 76.4% mức độ hài lòng). Nhà trường đã ban hành đầy đủ cấu trúc chương trình gồm 6 học phần khoa học xã hội nhân văn, 9 học phần cơ sở ngành và 16 học phần chuyên ngành như Thanh nhạc 1 đến 6 và Ký xướng âm 1 đến 5. Tuy nhiên, việc rà soát cập nhật học phần mới theo nhu cầu xã hội còn chậm từ 1 đến 2 năm so với thực tế phát triển âm nhạc đương đại.

Thứ hai, hoạt động quản lý giảng dạy của giảng viên đạt mức độ thực hiện khá tốt với 82% giảng viên sử dụng thành thạo phương pháp thị phạm truyền thống. Mặc dù vậy, tỷ lệ giảng viên chủ động ứng dụng công nghệ thông tin và giáo trình điện tử đa phương tiện chỉ đạt khoảng 38%, gây hạn chế khả năng tương tác và tự nghiên cứu của người học.

Thứ ba, công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên còn bộc lộ nhiều điểm yếu. Có tới 65% sinh viên tham gia khảo sát thừa nhận dành dưới 5 giờ mỗi tuần cho việc tự luyện thanh ngoài giờ lên lớp. Khoảng 72% sinh viên tập trung biểu diễn các ca khúc nhạc nhẹ thị trường, dẫn đến kết quả học tập ở các tác phẩm hợp xướng và thính phòng cổ điển chưa đạt kỳ vọng chuyên môn cao.

Thứ tư, quản lý khâu kiểm tra đánh giá đã duy trì được tính nghiêm túc với 80% giảng viên đánh giá cao tính khách quan trong các kỳ thi học kỳ. Dẫu vậy, việc xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa và hệ thống tiêu chí chấm điểm chi tiết chỉ mới hoàn thiện ở mức 45% tổng số học phần chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ tính chất đặc thù của đào tạo nghệ thuật biểu diễn, nơi đòi hỏi tỷ lệ đầu tư giảng dạy cá thể hóa rất cao cùng hệ thống phòng tập cách âm chuyên dụng đạt chuẩn. Năng lực tiếp nhận đầu vào của học sinh sinh viên khu vực Tây Nam Bộ có sự chênh lệch lớn, với khoảng 40% người học chưa qua đào tạo nhạc lý căn bản ở bậc phổ thông.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Lê Thị Minh Xuân (2015) và Trương Ngọc Thắng (2015), kết quả này hoàn toàn tương đồng về mặt nhận định: các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật địa phương đang lúng túng trong việc dung hòa giữa chuẩn mực học thuật hàn lâm kinh điển và nhu cầu thực tiễn của thị trường giải trí.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột thể hiện sự chênh lệch giữa điểm đánh giá của cán bộ quản lý (trung bình 4.12 điểm) và sinh viên (trung bình 3.58 điểm). Sự bất cập này khẳng định việc đổi mới căn bản mô hình quản lý chương trình và phương pháp sư phạm thanh nhạc là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ mang tính đột phá:

  • Hoàn thiện và cập nhật chương trình đào tạo thanh nhạc: Tái cấu trúc khung chương trình học theo hướng phát triển năng lực, tăng thời lượng thực hành biểu diễn thực tế lên mức 65% tổng khối lượng học tập. Bổ sung các chuyên đề âm nhạc dân tộc Nam Bộ và kỹ năng biểu diễn sân khấu hiện đại; lộ trình thực hiện từ 6 đến 12 tháng; chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp cùng Khoa Âm nhạc & Múa và Phòng Đào tạo.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm của giảng viên: Đặt chỉ tiêu 100% giảng viên thanh nhạc đạt trình độ sau đại học hoặc chuẩn chức danh nghề nghiệp tương đương, cử ít nhất 2 lượt giảng viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao về phương pháp Bel Canto và công nghệ âm nhạc mỗi năm; thực hiện định kỳ trong giai đoạn 2019 - 2022; do Phòng Tổ chức Cán bộ và Tổ bộ môn Thanh nhạc chủ trì.
  • Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra: Chuẩn hóa 100% phiếu chấm điểm nghệ thuật với hệ thống tiêu chí rubric chi tiết, thành lập hội đồng thẩm định độc lập gồm các nghệ sĩ uy tín ngoài trường nhằm nâng tỷ lệ đánh giá khách quan thực chất lên 95%; thời gian áp dụng ngay trong 6 tháng đầu năm học; do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục phối hợp thực hiện.
  • Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật hỗ trợ đào tạo: Đầu tư nâng cấp 100% phòng luyện thanh đạt chuẩn cách âm, trang bị bổ sung ít nhất 15 đàn piano cơ và hệ thống phòng thu âm mô phỏng chuyên nghiệp phục vụ sinh viên tự luyện tập; timeline triển khai trong 24 tháng; do Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Quản trị Cơ sở vật chất đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong hệ thống giáo dục và văn hóa nghệ thuật:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp văn hóa nghệ thuật: Cung cấp khung năng lực quản trị đào tạo bài bản, quy trình thiết kế chuẩn đầu ra và mô hình phân cấp quản lý chuyên môn hiệu quả trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.
  • Giảng viên giảng dạy chuyên ngành Thanh nhạc và Sư phạm Âm nhạc: Hỗ trợ hệ thống phương pháp dạy học thị phạm tiên tiến, cách thức kết hợp kỹ thuật thanh nhạc quốc tế với âm nhạc truyền thống bản địa và giải pháp số hóa học liệu giảng dạy.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Trở thành tài liệu tham khảo khoa học chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu thực chứng, thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu 140 khách thể và quy trình lượng hóa dữ liệu giáo dục đặc thù.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp bức tranh thực tiễn về nhân lực nghệ thuật vùng Tây Nam Bộ, làm cơ sở xây dựng chính sách đặt hàng đào tạo và phân bổ ngân sách cho 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn giải quyết nút thắt lớn nhất nào trong đào tạo thanh nhạc tại khu vực Tây Nam Bộ? Đề tài tháo gỡ điểm nghẽn về sự mất cân đối giữa tính hàn lâm của chương trình giảng dạy và nhu cầu thực tiễn ngoài xã hội. Bằng việc đề xuất tăng tỷ lệ thực hành lên 65%, nghiên cứu giúp thu hẹp khoảng cách giữa kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp và tiêu chuẩn biểu diễn thực tế.

  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô khảo sát của đề tài có đảm bảo tính đại diện không? Mẫu khảo sát gồm 140 khách thể, trong đó có 50 cán bộ quản lý, giảng viên và 90 học sinh sinh viên hệ chính quy. Quy mô này chiếm tỷ lệ bao phủ trên 85% tổng thể giảng viên và sinh viên ngành Thanh nhạc của trường tại thời điểm khảo sát, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao.

  • Điểm đổi mới nổi bật trong chương trình đào tạo thanh nhạc được tác giả đề xuất là gì? Điểm mới nằm ở việc tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình luyện thanh và xây dựng các học phần mở về âm nhạc dân gian vùng miền. Giải pháp này giúp người học vừa làm chủ kỹ thuật Bel Canto hiện đại, vừa bảo tồn các giá trị nghệ thuật truyền thống Nam Bộ.

  • Việc chuẩn hóa công tác kiểm tra đánh giá mang lại lợi ích cụ thể gì cho người học? Hệ thống rubric chi tiết và ngân hàng đề thi đồng bộ giúp sinh viên nắm rõ 100% tiêu chí chấm điểm kỹ thuật và phong cách biểu diễn. Điều này giảm thiểu tối đa tính cảm tính trong thẩm định nghệ thuật và tạo động lực rèn luyện công bằng cho học sinh sinh viên.

  • Các giải pháp quản lý trong đề tài có khả năng nhân rộng sang các cơ sở đào tạo nghệ thuật khác không? Hệ thống 6 giải pháp quản lý được xây dựng dựa trên khung lý thuyết quản lý giáo dục chung và các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng linh hoạt cho các trường nghệ thuật tại các tỉnh lân cận.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ngành Thanh nhạc tại các trường cao đẳng nghệ thuật địa phương.
  • Khảo sát thực tế trên 140 khách thể làm rõ bức tranh toàn diện với điểm đánh giá trung bình công tác quản trị đạt mức 3.82 trên thang điểm 5.0.
  • Phát hiện những hạn chế then chốt về phương pháp giảng dạy điện tử (38%) và tỷ lệ sinh viên tự rèn luyện thính phòng chuyên sâu còn thấp (35%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, gắn liền với mục tiêu nâng cao tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn nghề nghiệp lên trên 85%.
  • Đóng góp một mô hình quản lý đào tạo nghệ thuật thích ứng cao cho khu vực 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long.

Lộ trình triển khai các giải pháp tiếp theo cần được hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2025 với sự tham gia đồng bộ của Ban Giám hiệu, Khoa chuyên môn và các đơn vị sử dụng lao động nghệ thuật. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác đổi mới quản lý đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp tại đơn vị.