Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn hiện nay, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các đơn vị hành chính sự nghiệp là nhiệm vụ mang tính sống còn. Giai đoạn 2014-2019, Học viện Hành chính Quốc gia đã tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cho 50.802 học viên thông qua 852 lớp học trên toàn quốc, khẳng định vị thế trung tâm trọng điểm quốc gia về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, chất lượng bồi dưỡng viên chức tại các đơn vị hành chính sự nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chương trình còn trùng lặp, nặng về lý thuyết hàn lâm, nhẹ về kỹ năng xử lý tình huống thực tế và công tác quản lý còn thiếu đồng bộ theo các chuẩn kiểm định chất lượng hiện đại.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng viên chức tại Học viện Hành chính Quốc gia theo 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng, đáp ứng chuẩn vị trí việc làm và yêu cầu đổi mới khu vực công. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát dữ liệu thực chứng từ năm 2018 đến năm 2021 tại trụ sở chính của Học viện ở Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuẩn hóa năng lực cho hơn 80% đội ngũ viên chức sau bồi dưỡng, tạo tiền đề vững chắc cho việc áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng theo Thông tư 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ và Nghị định 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản trị nhân sự và quản lý giáo dục hiện đại:

  • Lý thuyết quản trị quá trình bồi dưỡng của Michael Armstrong: Xác định quản lý bồi dưỡng là một quy trình 7 bước khép kín từ xác định nhu cầu, thiết lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch, lựa chọn giảng viên/địa điểm, triển khai đến đánh giá kết quả thực thi công việc thực tế của viên chức.
  • Mô hình đảm bảo chất lượng của M. Frazer (1992) và Lim (2001): Tiếp cận hệ thống quản lý chất lượng giáo dục đại học và bồi dưỡng thông qua việc xác định rõ sứ mạng, thiết lập các chỉ số thực hiện định tính - định lượng, kiểm soát các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra.
  • Lý thuyết chức năng quản lý cổ điển kết hợp quan điểm của Peter Drucker, James Donnelly, James Gibson và John Ivancevich: Nhấn mạnh vai trò của 4 trụ cột quản lý gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra, kiểm soát nhằm tối ưu hóa các nguồn lực tổ chức.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Bồi dưỡng: Hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc và phẩm chất nghề nghiệp theo Điều 5 Nghị định 18/2010/NĐ-CP.
  • Viên chức: Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng theo Điều 2 Luật Viên chức 2010.
  • Đơn vị hành chính sự nghiệp: Các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng viên chức: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể bồi dưỡng nhằm đạt được chuẩn đầu ra về năng lực thực thi nhiệm vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình và tiếp cận bảo đảm chất lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 105 người, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Cơ cấu khách thể khảo sát bao gồm: 22 cán bộ lãnh đạo quản lý các Khoa, Ban, Viện và Trung tâm (chiếm tỷ lệ 21%); 25 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại 5 khoa chuyên môn (chiếm 23,8%); 58 học viên thuộc các lớp chức vụ lãnh đạo, tiêu chuẩn chức danh và kỹ năng (chiếm 55,2%); cùng với 8 cán bộ quản lý lớp được phỏng vấn sâu. Về trình độ học vấn, mẫu khảo sát có 83,8% đạt trình độ trên đại học và 16,2% có trình độ đại học; cơ cấu giới tính gồm 47,6% nam và 52,4% nữ.

Phương pháp thu thập dữ liệu chính là điều tra bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý (1 điểm) đến rất đồng ý (5 điểm), kết hợp phỏng vấn sâu định tính và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Viên chức 2010, Nghị định 101/2017/NĐ-CP, Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Thông tư 01/2018/TT-BNV). Dữ liệu sau thu thập được xử lý thống kê mô tả, tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Excel trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2018-2021 tại Học viện Hành chính Quốc gia đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô và cơ cấu chương trình bồi dưỡng có sự tăng trưởng mạnh: Trong tổng số 50.802 học viên được bồi dưỡng giai đoạn 2014-2019, các lớp theo ngạch chiếm tỷ trọng lớn nhất với 12.394 học viên chuyên viên chính (180 lớp), 12.041 học viên chuyên viên (186 lớp) và 6.373 học viên chuyên viên cao cấp (109 lớp). Khối lãnh đạo quản lý ghi nhận 3.172 học viên cấp phòng (47 lớp), 2.205 học viên cấp vụ (46 lớp), 1.609 học viên cấp sở (32 lớp) và 736 học viên cấp huyện (19 lớp).
  • Công tác lập kế hoạch và hoàn thiện căn cứ pháp lý đạt độ chuẩn xác cao: Có 100% người được hỏi đánh giá thời hạn lập kế hoạch bồi dưỡng diễn ra kịp thời (60% đồng ý, 40% rất đồng ý). Bên cạnh đó, 84,76% đồng ý rằng căn cứ xây dựng kế hoạch được xem xét đầy đủ, chi tiết và 84,76% đánh giá khâu xác định nhu cầu bồi dưỡng được thực hiện đúng, rõ ràng.
  • Mức độ hài lòng tuyệt đối về hình thức bồi dưỡng theo nhu cầu: Khảo sát cho thấy có 95,24% học viên đồng ý và 4,76% rất đồng ý với tính phù hợp của các hình thức bồi dưỡng hiện hành (gồm bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cập nhật kỹ năng chuyên môn hằng năm).
  • Phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin là điểm nghẽn lớn nhất: Phương pháp thuyết trình kết hợp hỏi đáp nhận được 80% đánh giá đồng ý, nhưng việc phối hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong bài tập nhóm chỉ có 21,9% đồng ý và tới 78,1% đánh giá ở mức bình thường. Đặc biệt, việc sử dụng các phương tiện hiện đại trong nghiên cứu, thuyết trình bị 15,24% đánh giá không đồng ý và 84,76% đánh giá bình thường, không ghi nhận tỷ lệ đồng ý nào.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy Học viện Hành chính Quốc gia đã thực hiện tốt chức năng lập kế hoạch và tổ chức bộ máy nhờ bám sát các hành lang pháp lý vững chắc từ Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Thông tư 01/2018/TT-BNV. Tuy nhiên, sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ hài lòng về kế hoạch (trên 84%) và sự hạn chế trong đổi mới phương pháp giảng dạy (15,24% không đồng ý về ứng dụng công nghệ) phản ánh tư duy quản lý bồi dưỡng còn mang nặng tính hành chính hóa. Đội ngũ giảng viên dù có trình độ chuyên môn cao (hơn 80% trên đại học) nhưng vẫn lúng túng trong việc tích hợp công nghệ giảng dạy tương tác và xử lý tình huống thực tế.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Ngô Thành Can (2007) và Phan Thị Tuyết (2006) khi chỉ ra rằng quy trình bồi dưỡng tại Việt Nam thường chú trọng khâu tuyển sinh và cấp chứng chỉ hơn là đo lường chuyển hóa năng lực thực tiễn. Đối sánh với kinh nghiệm quản lý công vụ của Malaysia và Pháp, mô hình bồi dưỡng hiện đại đòi hỏi phải dành từ 60% đến 70% thời lượng cho tình huống thực địa và mô phỏng số. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bảng phân bố tần suất Likert và biểu đồ cột so sánh mức độ thực hiện giữa 4 chức năng quản lý để thấy rõ sự mất cân đối giữa khâu lập kế hoạch và khâu kiểm tra, đánh giá thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và nguyên tắc quản trị hiện đại, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  • Giải pháp 1: Đổi mới quy trình xác định nhu cầu bồi dưỡng theo khung năng lực vị trí việc làm: Chuyển đổi từ cơ chế tiếp nhận bản đăng ký cá nhân sang phân tích ma trận năng lực thực thi công vụ theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Đích đến là 100% chương trình bồi dưỡng phải được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra vị trí việc làm. Thời gian thực hiện từ quý I/2022 đến năm 2024, do Ban Quản lý bồi dưỡng chủ trì phối hợp với các đơn vị sử dụng viên chức.
  • Giải pháp 2: Hiện đại hóa phương pháp bồi dưỡng và hạ tầng công nghệ số: Tăng thời lượng thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế và mô phỏng nghiệp vụ lên mức tối thiểu 45% đến 50% tổng thời lượng khóa học. Nâng cấp 100% phòng học thông minh và tích hợp hệ thống phần mềm quản lý học tập E-learning trong lộ trình 2022-2025, do Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Thông tin - Thư viện cùng Văn phòng Học viện triển khai.
  • Giải pháp 3: Nâng cao năng lực thực tiễn cho đội ngũ giảng viên và báo cáo viên: Thiết lập cơ chế liên kết, mời các chuyên gia đầu ngành và lãnh đạo quản lý thực tế tham gia giảng dạy, bảo đảm tỷ lệ tối thiểu 30% thời lượng các chuyên đề kỹ năng chuyên sâu được phụ trách bởi giảng viên kiêm nhiệm vào năm 2023, do các Khoa chuyên môn và Ban Quản lý bồi dưỡng thực hiện.
  • Giải pháp 4: Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra: Ban hành và áp dụng triệt để bộ công cụ đánh giá chất lượng bồi dưỡng đa chiều theo Thông tư 10/2017/TT-BNV, mở rộng đánh giá mức độ chuyển biến hành vi làm việc của viên chức sau 6 tháng hoàn thành khóa học. Lộ trình hoàn thành trong năm 2023 dưới sự điều phối của Ban Quản lý bồi dưỡng và Viện Nghiên cứu Khoa học hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập: Luận văn cung cấp mô hình quản lý toàn diện theo 4 chức năng cốt lõi, giúp lãnh đạo các trường chính trị tỉnh, thành phố và các học viện chuyên ngành tái cấu trúc quy trình vận hành và kiểm định chất lượng bồi dưỡng đạt chuẩn quốc gia.
  • Cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp: Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp các nhà quản trị nhân lực công lập nắm bắt phương pháp phân tích nhu cầu bồi dưỡng chuẩn xác, từ đó xây dựng kế hoạch cử viên chức đi học đúng người, đúng việc, tối ưu hóa ngân sách nhà nước.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, Khoa học quản lý: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với hệ thống lý thuyết chuẩn mực từ Armstrong, Frazer, Lim cùng cơ sở dữ liệu thực chứng quy mô 50.802 học viên để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành hành chính - công quyền: Tham khảo khung phương pháp luận tiếp cận đảm bảo chất lượng, kỹ thuật xây dựng bảng hỏi Likert và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng phục vụ việc hoàn thiện luận văn, luận án thạc sĩ và tiến sĩ.

Câu hỏi thường gặp

  • Hoạt động bồi dưỡng viên chức tại Học viện Hành chính Quốc gia có điểm gì khác biệt so với đào tạo đại học truyền thống? Bồi dưỡng viên chức tập trung vào việc cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức công vụ theo vị trí việc làm trong thời gian ngắn (từ 4 đến 8 tuần), thay vì trang bị hệ thống tri thức học thuật tổng quát kéo dài như giáo dục đại học.

  • Tại sao cần quản lý hoạt động bồi dưỡng theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng? Cách tiếp cận này giúp cơ sở bồi dưỡng kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chu trình từ nguồn lực đầu vào, phương pháp tổ chức đến chất lượng đầu ra, khắc phục tình trạng quản lý lỏng lẻo và đáp ứng chuẩn Thông tư 10/2017/TT-BNV.

  • Khung mẫu khảo sát của luận văn có bảo đảm tính khách quan và đại diện hay không? Mẫu khảo sát gồm 105 cá nhân đại diện cho cả 3 nhóm chủ thể then chốt (21% cán bộ quản lý, 23,8% giảng viên và 55,2% học viên), kết hợp phỏng vấn sâu 8 chủ nhiệm lớp và xử lý qua phần mềm thống kê toán học, đảm bảo độ tin cậy khoa học cao.

  • Nguyên nhân cốt lõi khiến phương tiện hiện đại ít được sử dụng trong bồi dưỡng viên chức là gì? Nguyên nhân chính là sự đầu tư cơ sở vật chất chưa đồng bộ, tỷ lệ 15,24% đánh giá không đồng ý xuất phát từ việc thiếu các phần mềm mô phỏng chuyên dụng và thói quen giảng dạy thuyết trình truyền thống của một bộ phận giảng viên lớn tuổi.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong luận văn để nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của viên chức? Giải pháp đột phá nhất là chuyển đổi căn bản sang bồi dưỡng theo khung năng lực vị trí việc làm kết hợp đánh giá chất lượng đầu ra sau 6 tháng làm việc thực tế, gắn kết quả bồi dưỡng với công tác bổ nhiệm và xếp lương viên chức.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng viên chức đơn vị hành chính sự nghiệp theo 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Phản ánh chính xác bức tranh thực trạng bồi dưỡng quy mô lớn với 50.802 học viên qua 852 lớp tại Học viện Hành chính Quốc gia giai đoạn 2014-2019.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn thực tế trong phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin với 15,24% phản hồi chưa hài lòng từ khách thể khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp quản lý mang tính đột phá, bám sát các quy định của Luật Viên chức và Nghị định 101/2017/NĐ-CP.
  • Khảo nghiệm và chứng minh tính cấp thiết cùng tính khả thi cao của các biện pháp đề xuất trên mẫu khảo sát thực chứng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục với thực tiễn cải cách công vụ tại cơ sở đào tạo hành chính đầu ngành của đất nước. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2022 đến 2025, các cơ sở bồi dưỡng cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp này vào quy chế nội bộ và chuyển đổi số quy trình quản lý. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình và bộ tiêu chí trong luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cơ quan, đơn vị.