Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đòi hỏi sự chuyển dịch thực chất từ phương thức truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Trong tiến trình này, kiểm tra và đánh giá học sinh giữ vai trò mắt xích then chốt, quyết định trực tiếp đến định hướng sư phạm của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Sự ra đời của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 07 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thiết lập hành lang pháp lý mới cho công tác đánh giá học sinh trung học cơ sở, thay thế cho nền tảng cũ của Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT.

Tuy nhiên, khoảng cách giữa văn bản quản lý và năng lực thực thi tại cơ sở vẫn là thách thức lớn. Tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thường tập trung chủ yếu vào đổi mới phương pháp giảng dạy mà chưa đầu tư thỏa đáng cho việc nâng chuẩn năng lực kiểm tra đánh giá theo định hướng mới. Nhận diện rõ rào cản này, luận văn tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá học sinh cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trước yêu cầu đổi mới giáo dục?

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực đánh giá cùng công tác quản trị bồi dưỡng tại 08 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong trong mốc thời gian từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 09 năm 2021. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ do Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp chỉ đạo. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc chuẩn hóa 06 tiêu chí năng lực đánh giá cho 118 cán bộ quản lý và giáo viên, góp phần nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo công cụ đánh giá mới, đồng thời nâng chỉ số hài lòng về chất lượng bồi dưỡng chuyên môn đạt trên 85% tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết nền tảng trong khoa học giáo dục: Lý thuyết tiếp cận chức năng quản lý của Henri Fayol và Bùi Minh Hiền, cùng Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực sư phạm tại chỗ được định hình bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD và UNESCO. Quá trình quản lý nhà trường được vận hành liên tục qua 04 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra giám sát.

Khung mô hình nghiên cứu xác định cấu trúc năng lực đánh giá học sinh của giáo viên bao gồm 06 thành phần năng lực đan xen chặt chẽ:

  • Năng lực lập kế hoạch đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu bài học;
  • Năng lực thiết kế công cụ đánh giá đa dạng;
  • Năng lực triển khai thực hiện đánh giá công bằng và khách quan;
  • Năng lực phân tích và sử dụng dữ liệu kết quả đánh giá để điều chỉnh dạy học;
  • Năng lực phản hồi thông tin đánh giá mang tính động viên cho học sinh và phụ huynh;
  • Năng lực tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về khảo thí.

Bên cạnh đó, các khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm: Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; Quản lý bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động có mục đích của Hiệu trưởng nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 118 khách thể, bao gồm 18 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, 20 tổ trưởng chuyên môn và 80 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 08 trường trung học cơ sở thuộc huyện Yên Phong gồm: Đông Thọ, Đông Tiến, Thị trấn Chờ, Trung Nghĩa, Văn Môn, Yên Phong, Yên Phụ và Yên Trung.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị hóa nhanh và vùng thuần nông của huyện. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 05 mức độ, phối hợp quan sát 16 giờ kiểm tra trực tiếp và phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý cùng giáo viên cốt cán. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chuyên môn năm học 2019-2020 và 2020-2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Phong.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu chuyên dụng là nhằm định lượng hóa chính xác các chỉ số thống kê mô tả bao gồm: Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn, Thứ bậc xếp hạng và Hệ số tương quan Pearson giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính này giúp loại bỏ định kiến chủ quan, phản ánh chính xác bức tranh thực nghiệm trong khoảng thời gian nghiên cứu kéo dài 20 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 08 trường trung học cơ sở huyện Yên Phong mang lại 04 phát hiện cốt lõi với những số liệu minh chứng rõ ràng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT đạt mức khá với điểm trung bình chung là 4.15 trên thang điểm 5.0. Có tới 85.6% giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc chuyển đổi từ đánh giá tái hiện kiến thức sang đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch đáng kể giữa nhận thức lý thuyết và kỹ năng thiết kế công cụ kiểm tra thực tế. Trong khi 88.1% giáo viên duy trì thói quen sử dụng các bài kiểm tra viết tự luận và trắc nghiệm truyền thống trên giấy, chỉ có 28.5% giáo viên sử dụng thành thạo các công cụ đánh giá quá trình hiện đại như bảng kiểm quan sát, hồ sơ học tập và phiếu đánh giá theo tiêu chí rubrics. Khoảng 62.4% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn khi xây dựng ma trận đề kiểm tra tích hợp các câu hỏi vận dụng cao.

Thứ ba, phương thức tổ chức bồi dưỡng còn mang nặng tính hành chính một chiều. Khoảng 71.2% hoạt động bồi dưỡng được thực hiện dưới hình thức truyền đạt nghị quyết hoặc nghe báo cáo tập trung, trong khi các mô hình có tính thực hành cao như sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học chỉ đạt tần suất thường xuyên ở mức 38.6%.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát sau bồi dưỡng còn lỏng lẻo. Chỉ có 34.8% các trường thiết lập được quy trình nghiệm thu sản phẩm sư phạm của giáo viên sau các đợt tập huấn chuyên môn, dẫn đến tình trạng hiệu quả bồi dưỡng giảm dần theo thời gian.

Các dữ liệu khảo sát trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng so sánh tỷ lệ sử dụng công cụ đánh giá truyền thống so với hiện đại, kết hợp biểu đồ cột phân tầng thể hiện khoảng cách giữa mức độ nhận thức đạt điểm 4.15 và kỹ năng thiết kế công cụ thực hành chỉ đạt điểm 2.92 của giáo viên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa trên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt chủ quan, thói quen sư phạm tích lũy qua nhiều năm áp dụng Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT tạo nên tâm lý e ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên lớn tuổi. Áp lực về chỉ tiêu điểm số trong các kỳ thi chuyển cấp vào lớp 10 khiến giáo viên ngần ngại áp dụng các hình thức đánh giá định tính. Về mặt khách quan, kế hoạch bồi dưỡng của các trường còn cào bằng, chưa phân hóa theo năng lực từng nhóm giáo viên và thiếu cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong nước, kết quả này hoàn toàn thống nhất với công trình của tác giả Trần Đăng Khởi về quản lý bồi dưỡng giáo viên vùng phụ cận Hà Nội, nơi kỹ năng tự học và tự nghiên cứu của giáo viên trung học cơ sở luôn bị xếp ở thứ bậc thấp nhất. Ở góc độ quốc tế, phát hiện này củng cố mạnh mẽ luận điểm của Darling-Hammond và McLaughlin: các cuộc cải cách giáo dục chỉ thành công khi người giáo viên được trao quyền thực hành và thay đổi tư duy kiểm tra đánh giá ngay tại lớp học, thay vì áp đặt các mô hình lý thuyết từ trên xuống. Nghiên cứu của Yuowono và Harbon cũng chỉ ra rằng nếu thiếu sự hỗ trợ liên tục từ các chuyên gia tại chỗ, trên 60% kiến thức bồi dưỡng tập trung sẽ không được giáo viên chuyển hóa vào thực tế giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo nghiệm thực tế, tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý đồng bộ do Hiệu trưởng trường trung học cơ sở chủ trì thực hiện:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về đổi mới kiểm tra đánh giá. Hiệu trưởng tổ chức các diễn đàn khoa học, tọa đàm chuyên đề quán triệt sâu sắc các quy định của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT. Mục tiêu cụ thể là đạt 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững triết lý đánh giá vì sự tiến bộ của người học trước tháng 9 hàng năm.

Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng linh hoạt, cá nhân hóa theo nhu cầu thực tiễn. Ban Giám hiệu thực hiện khảo sát chuẩn đoán năng lực đánh giá của từng tổ chuyên môn để thiết kế các module học tập riêng biệt. Chỉ tiêu đặt ra là cắt giảm 40% các nội dung trùng lặp, hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 8 mỗi năm học.

Biện pháp 3: Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên. Trọng tâm là chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và bồi dưỡng trực tuyến. Chỉ đạo mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 02 tiết dạy thử nghiệm có sử dụng công cụ rubrics mỗi tháng, kết hợp tư vấn đồng đẳng giữa giáo viên cốt cán và giáo viên trẻ.

Biện pháp 4: Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Thay thế bài thu hoạch lý thuyết bằng việc thẩm định sản phẩm thực tế gồm: ma trận đề, bảng đặc tả và hệ thống phiếu quan sát bài giảng. Toàn bộ 100% giáo viên phải nộp hồ sơ sản phẩm đánh giá hoàn chỉnh vào cuối mỗi học kỳ để làm căn cứ thi đua.

Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính. Nhà trường chủ động trích từ 10% đến 15% kinh phí hoạt động chuyên môn để trang bị tài liệu khảo thí, thiết bị số hóa và tôn vinh các sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc.

Biện pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bồi dưỡng. Xây dựng ngân hàng câu hỏi điện tử dùng chung cho 08 trường trong cụm chuyên môn huyện Yên Phong, triển khai phần mềm phân tích phổ điểm thi trong lộ trình 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 04 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu chuẩn hóa về quy trình 04 bước quản lý bồi dưỡng, giúp các nhà quản trị trường học thiết kế kế hoạch tập huấn sát hợp với thực tế và khắc phục tình trạng bồi dưỡng hình thức.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán cấp trung học cơ sở. Đây là cẩm nang nghiệp vụ hữu ích với hệ thống công cụ đánh giá mẫu, từ bảng kiểm quan sát hành vi học sinh đến phiếu đánh giá tiêu chí rubrics theo định hướng phát triển năng lực của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách thức xử lý dữ liệu khảo sát từ 118 khách thể và hệ thống cơ sở lý thuyết về phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Thứ tư, Cán bộ quản lý cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Phong và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh có thể sử dụng các phát hiện thực trạng cùng 06 giải pháp đề xuất để ban hành hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn theo chu kỳ 05 năm sát thực tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực đánh giá học sinh của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn mới bao gồm những gì? Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, năng lực này cấu thành từ 06 thành tố: lập kế hoạch đánh giá, thiết kế công cụ, tổ chức triển khai, phân tích dữ liệu, phản hồi sư phạm và tự nghiên cứu. Giáo viên không chỉ ghi nhận điểm số mà phải chẩn đoán được mức độ tiến bộ của 100% học sinh thông qua các nhận xét định tính định kỳ.

Vì sao kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá của giáo viên huyện Yên Phong còn hạn chế? Thực tế khảo sát 118 khách thể cho thấy có tới 62.4% giáo viên lúng túng do ảnh hưởng quán tính của Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT. Đồng thời, các lớp tập huấn trước đây thường nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu thời lượng thực hành xây dựng bảng kiểm rubrics trực tiếp cho từng môn học cụ thể.

Mô hình sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học đem lại lợi ích đột phá nào? Phương pháp này chuyển trọng tâm từ đánh giá giáo viên sang quan sát cách học sinh tiếp thu kiến thức. Việc thực hiện định kỳ 02 buổi mỗi tháng giúp tập thể sư phạm cùng phân tích lỗi sai thực tế của học sinh, qua đó hoàn thiện công cụ đánh giá quá trình đạt độ chuẩn xác trên 90%.

Làm thế nào để Hiệu trưởng đánh giá đúng hiệu quả sau các khóa bồi dưỡng giáo viên? Hiệu trưởng cần áp dụng biện pháp kiểm tra dựa trên sản phẩm thực tế thay vì bài thu hoạch viết tay. Cụ thể, yêu cầu 100% giáo viên nộp bộ công cụ đánh giá hoàn chỉnh kèm biên bản phản hồi tiến bộ học sinh sau mỗi học kỳ, gắn trực tiếp với tiêu chuẩn xếp loại thi đua năm học.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có khả năng nhân rộng ra các địa phương khác không? Khảo nghiệm trên 118 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy hệ số tương quan giữa tính cần thiết và khả thi đạt r bằng 0.82, với điểm trung bình trên 4.2 trên 5.0. Mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao cho các huyện lân cận thuộc tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật cho chuyên ngành Quản lý giáo dục:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá học sinh cấp trung học cơ sở theo tiếp cận chức năng quản lý hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng đa chiều, khách quan tại 08 trường trung học cơ sở huyện Yên Phong với dữ liệu thực chứng từ 118 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Đề xuất 06 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi do Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo, gắn liền việc đổi mới kiểm tra đánh giá với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khẳng định vai trò quyết định của mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và chuyển đổi số trong nâng chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  • Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực khảo thí của giáo viên đáp ứng trọn vẹn yêu cầu đổi mới của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Về lộ trình tiếp theo, các trường trung học cơ sở cần triển khai thí điểm đồng bộ 06 giải pháp trong giai đoạn 2022-2025, định kỳ sơ kết chất lượng chuyên môn sau mỗi học kỳ để điều chỉnh linh hoạt. Ban Giám hiệu các nhà trường hãy chủ động chuyển dịch tư duy quản trị, trao quyền tự chủ chuyên môn và đầu tư nguồn lực thỏa đáng để hoạt động kiểm tra đánh giá thực sự trở thành động lực thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện.