Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện của thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Nguyên Nhung, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Vân AnhTS. Nguyễn Thị Hoàng Yến, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (bảo vệ năm 2020), thuộc chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 9 14 01 14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bồi dưỡng lý luận chính trị (LLCT) cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức là nhiệm vụ trọng tâm nhằm củng cố lập trường tư tưởng, nâng cao phẩm chất và năng lực thực thi công vụ. Tại thành phố Hà Nội, hàng năm Thành ủy giao cho các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị (TTBDCT) cấp huyện thực hiện bồi dưỡng LLCT cho hàng chục ngàn lượt cán bộ, đảng viên với nguồn ngân sách trung bình khoảng 02 tỷ đồng/quận, huyện/năm. Có trên 50% học viên tham gia học tập liên tục nhiều năm.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động bồi dưỡng và quản lý tại các trung tâm này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức bồi dưỡng còn theo lối mòn, chưa đồng bộ về đổi mới nội dung, phương pháp; công tác quản lý học viên, quản lý giảng viên và kiểm tra đánh giá chưa thật sự khoa học; sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát từ cấp ủy có lúc chưa thường xuyên, sâu sát. Do đó, việc xây dựng hệ thống giải pháp quản lý có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng LLCT cấp huyện trong bối cảnh hội nhập quốc tế là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện của thành phố Hà Nội nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết khoa học

Quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị của các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện đã đạt được những kết quả nhất định nhưng còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Nếu đề xuất được các giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng phù hợp trong bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó góp phần củng cố tư tưởng chính trị, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, đảng viên cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đất nước, địa phương hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện.
  2. Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất và thử nghiệm các giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện của Hà Nội.
  • Chủ thể quản lý: Ban Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trong mối quan hệ chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện ủy, Ban Tuyên giáo và Ban Tổ chức Huyện ủy.
  • Đối tượng học viên: Cán bộ, đảng viên làm việc tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội thuộc quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội.
  • Địa bàn và mẫu khảo sát: Khảo sát tại 10 Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện của thành phố Hà Nội, bao gồm:
    • Cán bộ quản lý (CBQL) Huyện ủy và TTBDCT huyện: 35 người.
    • Giảng viên (chuyên trách và kiêm chức): 200 người.
    • Học viên: 400 người.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn 2015 – 2018 và cập nhật văn bản quản lý đến năm 2020 (đặc biệt là Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 của Ban Chấp hành Trung ương).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung tiếp cận chính
Quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức nói chung - James Donnoelly, James Gibson, John Ivancevich (Mỹ)
- Derek Torrington, Laura Hall (Mỹ)
- Michael Armstrong
- Kinh nghiệm quản lý công vụ của Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan
- Ngô Thành Can (2002)
- Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền (2004)
- Nguyễn Trọng Điều (2009)
- Lê Thị Vân Hạnh, Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Kiều Oanh (tiếp cận CDIO, 2014)
- Nguyễn Duy Hưng, Đỗ Quang Trung (2009), Lại Đức Vượng (2009)
- Xác định nhu cầu đào tạo, tiêu chí đánh giá hiệu quả bồi dưỡng.
- Quy trình quản lý đào tạo có kế hoạch gồm các bước: xác định nhu cầu, mục tiêu, xây dựng chương trình, triển khai và đánh giá.
- Cơ chế quản lý công vụ và các chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính.
- Ứng dụng các mô hình quản lý hiện đại nhằm chuẩn hóa năng lực đội ngũ.
Bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị - Vũ Ngọc Am (2003, 2009)
- Cẩm Thị Lai (2012)
- Trần Hậu Thành (2004), Hà Lan (1993), Nguyễn Hữu Cát (1993), Nguyễn Hữu Vui (2002)
- Nguyễn Văn Lượng (2008, 2010)
- Đặng Thị Bích Liên (2009)
- Nguyễn Thị Hồng Vân (2011)
- Đỗ Thị Ngọc Oanh (2012)
- Nguyễn Văn Du (2009), Phạm Tất Dong (1996), Bùi Thị Nguyệt Thu (2014)
- Phương pháp giáo dục lý luận chính trị, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực.
- Thực trạng và giải pháp đào tạo, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ cơ sở (xã, phường, thị trấn).
- Cấu trúc mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện (sứ mệnh, mục tiêu, nhân sự, nội dung, cơ chế vận hành).
- Quản lý hoạt động đào tạo LLCT cho người lớn, tiếp cận CIPO và quản lý theo mục tiêu năng lực thực hiện.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức chung hoặc nghiên cứu giáo dục LLCT ở cấp độ hệ thống trường Đảng cấp tỉnh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, hoặc nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy tổng quát. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại thiết chế Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trên địa bàn đặc thù Thủ đô Hà Nội theo chu trình chức năng quản lý kết hợp mô hình CIPO, giải quyết trực tiếp mối quan hệ giữa yêu cầu chuẩn hóa lý luận chính trị với bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích lý thuyết

  • Lý luận chính trị: Hệ thống các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của một chính đảng, một giai cấp nhằm giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước; cốt lõi là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Bồi dưỡng: Quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng, phẩm chất còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho một đối tượng trong một lĩnh vực cụ thể (theo cách tiếp cận của UNESCO và Nghị định số 18/2010/NĐ-CP).
  • Quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật, bằng cơ chế, chính sách, công cụ và các biện pháp quản lý cụ thể của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm làm cho hệ thống/tổ chức vận hành theo đúng đường lối, quan điểm bồi dưỡng và đạt được mục tiêu bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

Các mô hình tiếp cận quản lý

  1. Tiếp cận theo chức năng quản lý: Tiếp cận chu trình quản trị gồm 4 khâu cốt lõi: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá.
  2. Tiếp cận nội dung quản lý: Quản lý đội ngũ giảng viên, quản lý học viên, quản lý nội dung - chương trình, quản lý phương pháp - hình thức tổ chức, và quản lý các nguồn lực, điều kiện hỗ trợ.
  3. Tiếp cận mô hình CIPO (UNESCO, 2000): Đánh giá chất lượng bồi dưỡng qua mối quan hệ tương hỗ giữa 4 thành tố:
    • Bối cảnh (Context - C): Môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, các văn bản quy phạm của Đảng và Nhà nước.
    • Đầu vào (Input - I): Nguồn nhân lực (CBQL, giảng viên), học viên, chương trình bồi dưỡng, tài chính, cơ sở vật chất.
    • Quá trình (Process - P): Hoạt động dạy - học, phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức, hoạt động quản lý vận hành.
    • Đầu ra (Output/Outcome - O): Kết quả học tập, sự biến chuyển về nhận thức tư tưởng, phẩm chất đạo đức và năng lực thực thi nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Sử dụng thang đo mức độ để khảo sát 35 cán bộ quản lý, 200 giảng viên và 400 học viên tại 10 TTBDCT cấp huyện của Hà Nội.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với các nhà khoa học, CBQL Huyện ủy, Ban Giám đốc TTBDCT, giảng viên và lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ giảng dạy, khảo sát thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống trường Đảng/TTBDCT cấp huyện.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp giảng dạy tích cực cho giảng viên nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của giải pháp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê và phần mềm SPSS để xử lý độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha), tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TTBDCT cấp huyện: Là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cấp ủy và Ủy ban nhân dân cấp huyện, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Ban Thường vụ Huyện ủy. Phân tích hệ thống căn cứ pháp lý từ Quyết định 100-QĐ/TW (1995), Hướng dẫn 08-TC-TTVH/TW, Quyết định 185-QĐ/TW (2009) đến Quy định 208-QĐ/TW (2019) xác định rõ 7 nhiệm vụ và các chức năng đào tạo, bồi dưỡng LLCT - hành chính, chủ trương, chính sách, chuyên môn nghiệp vụ công tác Đảng, đoàn thể cho cán bộ cơ sở.
  • Sáu vai trò trọng tâm của TTBDCT cấp huyện: (1) Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của học tập LLCT; (2) Trang bị kiến thức LLCT cơ bản; (3) Tuyên truyền lý tưởng cách mạng, giáo dục đạo đức; (4) Phối hợp đào tạo trung cấp LLCT và bồi dưỡng chuyên môn; (5) Phối hợp định hướng thông tin dư luận; (6) Tuyên truyền điển hình tiên tiến và đấu tranh chống quan điểm sai trái.
  • Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng: Luận giải chi tiết 6 nội dung quản lý: Quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; Quản lý nội dung, chương trình; Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; Quản lý học viên; Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả; Quản lý các nguồn lực hỗ trợ (cơ sở vật chất, tài chính, công nghệ).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động từ yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL, năng lực giảng viên, động cơ học tập của học viên) và yếu tố khách quan (sự lãnh đạo của cấp ủy, cơ chế chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện của thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 10 TTBDCT cấp huyện thuộc TP. Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018:

  • Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
    • Đội ngũ giảng viên: Đa số đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nhưng cơ cấu chưa cân đối giữa giảng viên chuyên trách và giảng viên kiêm chức; tỷ lệ giảng viên kiêm chức chiếm tỷ trọng lớn, khó khăn trong việc bố trí thời gian và cập nhật phương pháp dạy học hiện đại.
    • Nội dung, chương trình: Thực hiện theo khung quy định của Ban Tuyên giáo Trung ương, đảm bảo tính chuẩn mực nhưng việc lồng ghép kiến thức thực tiễn địa phương và cập nhật các vấn đề hội nhập quốc tế còn hạn chế.
    • Quy mô và kết quả: Số lượng lớp và học viên bồi dưỡng hàng năm rất lớn, tỷ lệ đạt yêu cầu và tốt nghiệp cao, tuy nhiên mức độ chuyển biến từ nhận thức thành kỹ năng thực thi công vụ chưa đồng đều.
  • Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng:
Nội dung quản lý Đánh giá thực trạng từ kết quả khảo sát
Nhận thức về vai trò quản lý Đa số CBQL và giảng viên nhận thức đúng đắn về vị trí, tầm quan trọng của công tác quản lý bồi dưỡng LLCT.
Xây dựng kế hoạch Kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng hàng năm bám sát chỉ đạo của Ban Tuyên giáo Thành ủy và Huyện ủy, nhưng khâu khảo sát nhu cầu đào tạo đầu vào của từng nhóm đối tượng còn mang tính hình thức.
Quản lý nội dung, chương trình Thực hiện nghiêm túc khung chương trình bắt buộc; việc quản lý biên soạn tài liệu bổ trợ, chuyên đề địa phương chưa được tổ chức đồng bộ.
Quản lý đội ngũ giảng viên Quản lý tốt về mặt hành chính, phân công giảng dạy; tuy nhiên việc bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực, kiểm tra chuyên môn, dự giờ và đánh giá năng lực thực chất còn chưa thường xuyên.
Quản lý học viên Quản lý chặt chẽ sĩ số, điểm danh; việc quản lý động cơ, ý thức tự giác học tập và thảo luận nhóm của học viên chưa đạt hiệu quả cao.
Quản lý kiểm tra, đánh giá Hình thức đánh giá chủ yếu là bài thi viết thu hoạch hoặc tự luận cuối khóa; chưa đa dạng hóa các hình thức đánh giá quá trình và đánh giá năng lực vận dụng thực tiễn.
Quản lý các nguồn lực hỗ trợ Nguồn kinh phí được phân bổ cơ bản đáp ứng (khoảng 2 tỷ đồng/huyện/năm); cơ sở vật chất, phòng học có trang bị máy chiếu nhưng trang thiết bị công nghệ thông tin và tài liệu thư viện còn thiếu thốn.
  • Đánh giá chung:
    • Hạn chế: Công tác quản lý còn nặng về hành chính, thụ động; phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; quản lý đánh giá chưa phản ánh thực chất năng lực học viên.
    • Nguyên nhân: Do mô hình tổ chức bộ máy có sự thay đổi; nhận thức của một số cấp ủy cơ sở chưa thực sự sâu sắc; năng lực của một bộ phận CBQL và giảng viên còn hạn chế; cơ chế phối hợp giữa TTBDCT với các ban, ngành, đoàn thể chưa chặt chẽ.

Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện của thành phố Hà Nội

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các nguyên tắc: đảm bảo tính Đảng; đảm bảo tính hệ thống đồng bộ; đảm bảo tính thực tiễn; và đảm bảo tính kế thừa, phát triển.

Năm giải pháp quản lý đề xuất:

  1. Chỉ đạo thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng lý luận chính trị đáp ứng hội nhập quốc tế và phát triển đất nước: Rà soát, chuẩn hóa tài liệu, tích hợp các nội dung thực tiễn địa phương và các vấn đề quốc tế mới vào bài giảng; chuyển dịch mạnh mẽ từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực (thảo luận tình huống, đối thoại, giải quyết vấn đề).
  2. Tổ chức nâng cao năng lực giảng dạy cho đội ngũ giảng viên lí luận chính trị: Xây dựng kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng định kỳ về kiến thức kinh điển, đường lối mới và kỹ năng sư phạm hiện đại; chuẩn hóa quy trình đánh giá giảng viên thông qua dự giờ, lấy ý kiến phản hồi từ người học; phát triển đội ngũ giảng viên kiêm chức có kinh nghiệm thực tiễn.
  3. Quản lí xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quản lí bồi dưỡng lí luận chính trị: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra; kết hợp đánh giá thường xuyên (quá trình) với đánh giá kết thúc (thu hoạch, đề án); áp dụng các hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận và xử lý tình huống thực tế.
  4. Quản lí sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị: Tối ưu hóa nguồn kinh phí ngân sách cấp; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng học đa phương tiện, thư viện điện tử; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giảng dạy và học tập.
  5. Tăng cường phối hợp các lực lượng trong quản lí hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị với Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Trường Chính trị Thành phố và cấp ủy các tổ chức cơ sở Đảng trong việc rà soát đối tượng, triệu tập học viên và theo dõi kết quả sau bồi dưỡng.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và CBQL, giảng viên cho thấy các giải pháp đều đạt điểm trung bình cao ở cả mức độ cấp thiết và mức độ khả thi; hệ số tương quan thuận khẳng định tính đồng thuận và phù hợp thực tiễn.
  • Thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực cho đội ngũ giảng viên. Kết quả đối sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy mức độ hiểu biết và kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học mới của giảng viên tham gia thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trên cơ sở kết hợp tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận nội dung và tiếp cận mô hình CIPO (UNESCO).
  • Xác định rõ các đặc trưng, nguyên tắc, tiêu chí và chu trình quản lý các yếu tố cấu thành hoạt động bồi dưỡng LLCT dành cho đối tượng cán bộ, đảng viên cơ sở.
  • Phân tích và chỉ rõ các nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng LLCT cấp huyện trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT tại 10 TTBDCT cấp huyện của thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018 (số lượng, chất lượng đội ngũ, nội dung chương trình, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, có tính hệ thống, vừa giải quyết các bất cập trước mắt, vừa định hướng phát triển lâu dài cho các trung tâm chính trị cấp huyện.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi của giải pháp nâng cao năng lực giảng dạy cho đội ngũ giảng viên lý luận chính trị.

Kiến nghị, khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Thành ủy và Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội: Tăng cường định hướng nội dung thực tiễn Thủ đô; tổ chức các khóa tập huấn phương pháp sư phạm cho giảng viên TTBDCT; đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ.
  • Đối với Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy: Chỉ đạo chặt chẽ việc rà soát, cử cán bộ đi học đúng đối tượng; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy cơ sở trong quản lý học viên trước, trong và sau khóa bồi dưỡng.
  • Đối với Ban Giám đốc các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện: Đổi mới phương thức quản trị nội bộ; chủ động đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá; duy trì nền nếp dự giờ, sinh hoạt chuyên môn và bồi dưỡng giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng tại 10 Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội; do đó, một số số liệu phản ánh tính đặc thù của đô thị lớn có nguồn ngân sách và đội ngũ cán bộ thuận lợi hơn so với các vùng sâu, vùng xa, miền núi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản lý bồi dưỡng LLCT cấp huyện giữa các vùng miền, đô thị và nông thôn trên cả nước.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động sau bồi dưỡng (đo lường hiệu quả công tác thực tế của cán bộ sau khi hoàn thành các chứng chỉ lý luận chính trị).
    • Nghiên cứu tác động của việc hợp nhất/chuyển đổi tổ chức bộ máy theo Quy định số 208-QĐ/TW đối với hoạt động quản lý các trung tâm chính trị cấp huyện.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn và thực tiễn:

  • Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và Ban Giám đốc Trung tâm Chính trị cấp huyện: Tham khảo trực tiếp 5 giải pháp quản lý và quy trình tổ chức, kiểm tra đánh giá để vận dụng vào công tác chỉ đạo, điều hành thực tế tại đơn vị.
  • Đối với giảng viên giảng dạy lý luận chính trị: Cung cấp tài liệu tham khảo về các phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật sư phạm và cách thức lồng ghép kiến thức thực tiễn vào bài giảng.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Xây dựng Đảng: Là tài liệu khoa học hữu ích về phương pháp luận kết hợp mô hình CIPO với các chức năng quản lý trong nghiên cứu các thiết chế giáo dục chính trị đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khung lý thuyết và mô hình tiếp cận nào để nghiên cứu quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị?

Luận án kết hợp đồng thời ba cách tiếp cận lý thuyết: (1) Tiếp cận theo chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra đánh giá); (2) Tiếp cận theo nội dung quản lý (quản lý mục tiêu, chương trình, giảng viên, học viên, kiểm tra đánh giá và nguồn lực); (3) Tiếp cận mô hình CIPO của UNESCO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output/Outcome - Đầu ra).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 10 Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện thuộc thành phố Hà Nội với tổng số 635 khách thể nghiên cứu, bao gồm: 35 cán bộ quản lý (thuộc Huyện ủy và Ban Giám đốc TTBDCT), 200 giảng viên (chuyên trách và kiêm chức) và 400 học viên là cán bộ, đảng viên cơ sở.

3. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?

Các hạn chế chủ yếu gồm: công tác khảo sát nhu cầu đào tạo đầu vào còn hình thức; phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, nặng về thuyết trình một chiều; tỷ lệ giảng viên kiêm chức cao nhưng chưa được bồi dưỡng bài bản về phương pháp sư phạm; hình thức kiểm tra đánh giá chủ yếu là bài thu hoạch, chưa đánh giá được năng lực vận dụng thực tiễn của học viên.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được thử nghiệm sư phạm?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng; (2) Nâng cao năng lực giảng dạy cho giảng viên; (3) Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo tiêu chuẩn, tiêu chí; (4) Sử dụng hiệu quả các nguồn lực; (5) Tăng cường phối hợp các lực lượng quản lý. Trong đó, giải pháp nâng cao năng lực và kỹ năng sử dụng phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên đã được tác giả tiến hành thử nghiệm sư phạm thành công.

5. Văn bản pháp lý mới nào của Trung ương được luận án cập nhật để phân tích chức năng, nhiệm vụ của TTBDCT cấp huyện?

Luận án đã cập nhật Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về "Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm chính trị cấp huyện" (thay thế Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Phạm Nguyên Nhung đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp tiếp cận chức năng quản lý với mô hình CIPO và xử lý dữ liệu điều tra thực tiễn trên mẫu khảo sát 635 người tại 10 trung tâm, công trình đã làm rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng. Hệ thống 5 giải pháp quản lý được luận án đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục lý luận chính trị của Đảng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và có giá trị áp dụng thực tiễn cao cho hệ thống các trung tâm chính trị cấp huyện hiện nay.