Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Đình Thi có tiêu đề: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay". Công trình giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị (BDLLCT) trình độ trung cấp trong các học viện, nhà trường đại học thuộc Bộ Công an.
Về tính cấp thiết, tác giả xuất phát từ vai trò của lý luận chính trị (LLCT) đối với cán bộ, đảng viên theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. V.I. Lênin từng nhấn mạnh không có lý luận cách mạng thì không thể có phong trào cách mạng, chỉ đảng được lý luận tiền phong hướng dẫn mới làm tròn vai trò chiến sĩ tiền phong. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định lý luận như kim chỉ nam chỉ phương hướng trong công việc thực tế, thiếu lý luận sẽ lúng túng như nhắm mắt mà đi; Người cũng cảnh báo bệnh chủ quan xuất phát từ kém lý luận, khinh lý luận hoặc lý luận suông.
Vấn đề BDLLCT được khẳng định qua các văn kiện: Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ lãnh đạo, quản lý; Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị; và Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Lực lượng Công an nhân dân (CAND) được xác định là "thanh bảo kiếm" bảo vệ Đảng, Nhà nước, Tổ quốc và nhân dân. Do đó, bồi dưỡng LLCT là con đường quan trọng để xây dựng bản lĩnh chính trị và đạo đức cách mạng cho cán bộ CAND. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động này đang bộc lộ nhiều khó khăn: Học viện Chính trị CAND mới thành lập, tổ chức đội ngũ cán bộ, giảng viên mới hình thành, kinh nghiệm thực tiễn về bồi dưỡng và quản lý còn hạn chế. Trong khi đó, Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân dù được giao nhiệm vụ nhưng các môn LLCT lại không thuộc chuyên ngành đào tạo mũi nhọn của trường. Mặt khác, xu thế đổi mới giáo dục theo tiếp cận năng lực đặt ra yêu cầu chuyển từ mục tiêu trang bị kiến thức là chủ yếu sang kết hợp trang bị kiến thức với phát triển thế giới quan, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cách mạng.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND nhằm đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng trong bối cảnh hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung:
- Nghiên cứu luận giải những vấn đề lý luận về hoạt động BDLLCT; xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động BDLLCT và thực trạng quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, tìm ra nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ở các nhà trường CAND.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND trong bối cảnh hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào chương trình bồi dưỡng trung cấp LLCT dành cho cán bộ CAND thuộc nhóm đối tượng 4 theo Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị. Tiếp cận dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục.
- Về không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát thực tế tại Học viện Chính trị CAND, có tham khảo thêm số liệu tại Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân. Khái niệm "các trường CAND" được giới hạn là các học viện, nhà trường đại học thuộc Bộ Công an.
- Về thời gian: Nguồn tư liệu, số liệu được thu thập và sử dụng từ năm 2015 đến thời điểm thực hiện luận án.
Giả thuyết khoa học: Bồi dưỡng LLCT cho học viên ở các trường CAND là vấn đề cấp thiết nhưng còn nhiều bất cập trong quản lý. Nếu xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn theo hướng phát triển năng lực; đề xuất hệ thống biện pháp quản lý theo lý thuyết tiếp cận năng lực; xây dựng quy chế quản lý, thực hiện kế hoạch hóa, phát triển nội dung chương trình, đổi mới phương pháp; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên; phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường; thực hiện kiểm tra đánh giá theo năng lực thì sẽ đổi mới được phương thức quản lý, nâng cao chất lượng bồi dưỡng và phát triển phẩm chất, năng lực của người cán bộ công an đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án được tác giả phân tích theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:
Nhóm nghiên cứu về bồi dưỡng lý luận chính trị:
- Nghiên cứu quốc tế: Tại Liên Xô trước đây, tác giả E. phân tích nghệ thuật diễn giảng và phương pháp thuyết trình các môn LLCT trừu tượng. Các tác giả nghiên cứu về kinh nghiệm dạy học LLCT trong các trường đại học quân đội Liên Xô đề cao phương pháp trực quan và gắn lý luận với thực tiễn cách mạng. Tại Trung Quốc, các công trình tập trung vào nội dung Trung Quốc hóa triết học mácxít. Tại Lào, nghiên cứu của Bun Nhăng Vo Lạ Chít (2005) và Sôm kẹo Si La Vông (2007) bàn về giáo dục chính trị, tư tưởng nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cho cán bộ chỉ huy, lực lượng vũ trang nhân dân Lào.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Lương Gia Ban (2002) phân tích mối quan hệ giữa nội dung, phương pháp luận và phương pháp dạy học các môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Nguyễn Duy Bắc (2004) khảo sát thực trạng dạy học LLCT ở các trường đại học tại Hà Nội giai đoạn 1995-2004. Trần Khắc Việt (2006) và Hoàng Quốc Đạt (2009) nhấn mạnh yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục LLCT. Đề tài của Ban Tuyên giáo Trung ương (2007) phân tích thực trạng người dạy (sức ì trong đổi mới) và người học (tâm lý coi LLCT là môn phụ). Trần Thị Anh Đào (2010) tổng kết các hình thức giáo dục LLCT cho sinh viên. Nguyễn Ngọc Vĩnh (2012) nghiên cứu hiệu quả giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên các học viện quân sự. Tài liệu của Ban Tuyên giáo Trung ương và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (2018) bồi dưỡng cán bộ cơ sở. Vũ Văn Tuấn (2019) nghiên cứu đổi mới giáo dục LLCT trong các nhà trường kỹ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Đặng Xuân Hoan (2019) chỉ ra bất cập trong bồi dưỡng công chức và đề xuất 7 giải pháp chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực.
Nhóm nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị:
- Sách về quản lý trường đại học nhấn mạnh công tác kế hoạch hóa lao động sư phạm của giảng viên các môn khoa học xã hội. Nguyễn Đức Sâm (2005) khảo sát kinh nghiệm quản lý giáo dục LLCT tại các trường đại học Trung Quốc (Bắc Kinh, Thanh Hoa, Nam Khai...). Tô Huy Rứa (2004) đề xuất đổi mới khung chương trình đào tạo giảng viên LLCT trong hệ thống trường Đảng. Nguyễn Tiến Hoàng (2007) chỉ ra hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo của các cơ quan trung ương đối với các trường đại học, cao đẳng.
- Trong lực lượng vũ trang và ngành Công an: Nghiên cứu thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW đề xuất chuyển mạnh từ đánh giá kiến thức sang đánh giá thái độ, hành vi của học viên CAND. Trần Đại Quang (2015) nêu giải pháp quản lý gắn kết công tác chính trị tư tưởng với xây dựng Đảng và tổ chức cán bộ. Trần Văn Trình (2016) nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của cấp ủy cơ sở đối với lực lượng cảnh vệ. Nguyễn Hồng Hải (2018) nghiên cứu đổi mới kiểm tra, đánh giá người học gắn với đặc thù nghiệp vụ tại Học viện An ninh nhân dân. Mai Văn Chính (2020) chỉ ra yêu cầu đổi mới chương trình bồi dưỡng LLCT phù hợp từng đối tượng. Một số luận án nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở tỉnh Bắc Ninh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ triết học, phương pháp dạy học bộ môn, hoặc tập trung vào đối tượng sinh viên dân sự, quân đội, cán bộ mặt trận. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục về hoạt động BDLLCT cho học viên ở các nhà trường CAND theo định hướng tiếp cận năng lực trong bối cảnh hiện nay. Luận án giải quyết bốn vấn đề: bổ sung cơ sở lý luận quản lý BDLLCT tiếp cận năng lực; khảo sát thực trạng toàn diện tại các trường CAND; đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ; khảo nghiệm và thử nghiệm thực chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ:
- Học viên ở các trường CAND: Là người thuộc biên chế ngành CAND, được cử đi học tập tại các học viện, nhà trường CAND theo kế hoạch có tổ chức. Học viên được hưởng nguyên chế độ, kinh phí và các tiêu chuẩn của lực lượng vũ trang. Họ phân biệt với học sinh phổ thông và sinh viên dân sự; phần lớn đã có trải nghiệm công tác thực tế, giữ các cương vị chỉ huy hoặc chức danh nghiệp vụ.
- Bồi dưỡng: Là hoạt động có chủ đích nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp trên nền tảng trình độ đã được đào tạo cơ bản, gắn liền với chứng chỉ xác nhận.
- Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các trường CAND: Là sự tương tác giữa chủ thể bồi dưỡng (giảng viên, chuyên gia, cán bộ quản lý) và đối tượng bồi dưỡng (học viên là cán bộ CAND) nhằm bổ sung kiến thức lý luận, phát triển thế giới quan, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cách mạng, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các yếu tố của quá trình bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá) nhằm đạt chuẩn năng lực đầu ra.
- Tiếp cận năng lực: Luận án định hướng chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành ba cấu phần năng lực: năng lực phương pháp luận khoa học (vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để giải quyết vấn đề và phản bác các quan điểm sai trái); năng lực chuyên môn nghiệp vụ mang tính chính trị tư tưởng; năng lực cá nhân của học viên.
- Bối cảnh nghiên cứu: Luận án phân tích bối cảnh sau sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (dẫn chiếu phân tích của Nguyễn Văn Bạo và Tạ Ngọc Tấn); bối cảnh thực tiễn đổi mới từ Đại hội VI (1986) đến nay với nhiều vấn đề lý luận đang tiếp tục hình thành; và bối cảnh đấu tranh chống âm mưu "diễn biến hòa bình", "phi chính trị hóa lực lượng vũ trang".
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; đường lối quan điểm của Đảng về giáo dục đào tạo; tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận lịch sử - lôgíc; tiếp cận phát triển năng lực.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết số 32-NQ/TW, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII, Quy định số 164-QĐ/TW), văn bản của Bộ Công an (Quyết định số 848/QĐ-X11-X14) và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát hoạt động quản lý, chỉ đạo, giảng dạy và học tập LLCT.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm, xin ý kiến chuyên gia: Thực hiện tại Học viện Chính trị CAND.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích các báo cáo tổng kết bồi dưỡng của Học viện Chính trị CAND.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất; tổ chức lớp thử nghiệm và lớp đối chứng, kiểm tra đánh giá trước và sau thử nghiệm theo bộ tiêu chí năng lực.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ: Thu thập và xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm bảng tính Excel, áp dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình (ĐTB), tỷ lệ phần trăm và đối chiếu tương quan.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Dữ liệu khảo sát thực tế và báo cáo quản lý từ năm 2015 đến nay tại Học viện Chính trị CAND, kết hợp dữ liệu tham khảo từ Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai nội dung chính:
- Mục 1.1: Trình bày chi tiết các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng LLCT và các công trình về quản lý bồi dưỡng LLCT cho các đối tượng trong và ngoài lực lượng vũ trang (Liên Xô, Trung Quốc, Lào và Việt Nam).
- Mục 1.2: Khái quát bốn nhóm kết quả nghiên cứu đã công bố:
- Các công trình khẳng định vai trò, cập nhật nội dung giảng dạy LLCT.
- Các công trình tiếp cận mối quan hệ giữa quản lý giáo dục và hiệu quả bồi dưỡng.
- Các nghiên cứu phân tích thực trạng năng lực chính trị của đội ngũ cán bộ, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến suy thoái tư tưởng chính trị.
- Các nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục chính trị trong lực lượng vũ trang.
Từ đó, tác giả xác định bốn vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết về lý luận tiếp cận năng lực, đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và khảo nghiệm - thử nghiệm thực chứng.
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận cho đề tài:
- Làm rõ đặc trưng của học viên các trường CAND: Là cán bộ công an được cử đi đào tạo lại, đào tạo nâng cao theo Quy định số 164-QĐ/TW. Khác với sinh viên đại học chính quy (học 4 môn LLCT bắt buộc gồm Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam với thời lượng 10 tín chỉ tương đương 15 đơn vị học trình), đối tượng bồi dưỡng trung cấp LLCT là cán bộ thuộc diện quy hoạch lãnh đạo, chỉ huy nhóm đối tượng 4.
- Chương trình đào tạo trung cấp LLCT chuẩn của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh kéo dài 1.056 tiết (7 phần), cấp bằng trung cấp. Trong khi đó, chương trình bồi dưỡng bổ sung hoàn thiện kiến thức trung cấp LLCT trong các trường CAND theo Quyết định số 848/QĐ-X11-X14 ngày 26/01/2015 có thời lượng 176 tiết, cấp giấy chứng nhận.
| Phần học |
Tên nội dung phần học theo Quyết định số 848/QĐ-X11-X14 |
Số tiết |
| Phần I |
Những vấn đề cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vận dụng trong công tác Công an |
88 |
| Phần II |
Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam và nghiệp vụ công tác Đảng liên quan đến lĩnh vực công tác của lực lượng CAND |
80 |
| Phần III |
Viết thu hoạch cuối khóa |
8 |
| Tổng cộng |
Toàn khóa học (gồm: lý thuyết: 72 tiết; hình thức khác: 32 tiết; tự nghiên cứu và viết thu hoạch: 72 tiết) |
176 |
- Phân tích bốn chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng theo lý thuyết quản lý giáo dục: kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng; tổ chức xây dựng nội dung, chương trình; chỉ đạo đổi mới phương pháp và phối hợp lực lượng; kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra.
- Xác định các yếu tố tác động đến quản lý: bối cảnh quốc tế và sự sụp đổ của mô hình CNXH ở Đông Âu; sự chống phá trên lĩnh vực tư tưởng; đặc điểm tâm lý của học viên là cán bộ trưởng thành; trình độ đội ngũ giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực trạng từ năm 2015 đến nay:
- Mục 3.1 và 3.2: Khái quát hệ thống các học viện, trường đại học CAND (Bảng 3.1) và thiết kế quy trình nghiên cứu thực trạng.
- Mục 3.3: Khảo sát thực trạng hoạt động BDLLCT qua nhận thức của cán bộ, giảng viên, học viên (Bảng 3.2) và thực trạng thực hiện chương trình 176 tiết (Bảng 3.3, Bảng 3.4).
- Mục 3.4: Đánh giá chi tiết thực trạng từng khâu quản lý qua các bảng số liệu:
- Bảng 3.5: Thực trạng hoàn thiện các văn bản quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT cho học viên.
- Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng LLCT.
- Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng xác định mục tiêu, tổ chức xây dựng nội dung, chương trình BDLLCT.
- Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức BDLLCT cho học viên.
- Bảng 3.9: Thực trạng tổ chức phối hợp các lực lượng hoạt động BDLLCT cho học viên.
- Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả về thực trạng điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng LLCT.
- Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng kiểm tra, đánh giá chất lượng và kết quả BDLLCT.
- Mục 3.5: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động (Bảng 3.12 và Biểu đồ 3.1).
- Mục 3.6: Tổng hợp đánh giá chung (Bảng 3.13 và Biểu đồ 3.2), phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo; duy trì nề nếp tổ chức lớp học; nội dung bồi dưỡng gắn với công tác công an.
- Hạn chế: Kế hoạch hóa còn thiếu tính dự báo; chương trình còn trùng lặp giữa lý thuyết và thực tiễn; phương pháp giảng dạy nặng về thuyết trình một chiều; khâu kiểm tra đánh giá chủ yếu kiểm tra kiến thức ghi nhớ, chưa đo lường được chuyển biến về nhận thức tư tưởng và hành vi nghề nghiệp.
- Nguyên nhân: Học viện Chính trị CAND mới thành lập, giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế công tác nghiệp vụ công an; kinh phí, giáo trình và tài liệu tham khảo còn hạn chế.
Chương 4: Biện pháp và khảo nghiệm biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các trường Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay
Chương 4 đề xuất giải pháp và kiểm chứng khoa học:
- Mục 4.1: Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng LLCT theo tiếp cận năng lực:
- Biện pháp nâng cao nhận thức cho các lực lượng quản lý và giảng viên về đổi mới bồi dưỡng LLCT.
- Biện pháp hoàn thiện quy chế, kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng phù hợp đối tượng cán bộ.
- Biện pháp phát triển nội dung, chương trình bồi dưỡng theo hướng tích hợp, tinh giản lý thuyết, tăng thời lượng giải quyết tình huống nghiệp vụ.
- Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và đa dạng hóa hình thức học tập trải nghiệm thực tế.
- Biện pháp bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên LLCT trong CAND.
- Biện pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường với công an các đơn vị, địa phương.
- Biện pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực (đánh giá kiến thức, thái độ, bản lĩnh chính trị và kỹ năng vận dụng).
- Mục 4.2: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp:
- Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý.
- Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý.
- Bảng 4.3 và Biểu đồ 4.3: So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (cho thấy sự tương thích thuận chiều giữa nhận thức về mức độ cần thiết và khả năng triển khai thực tế).
- Mục 4.3: Thử nghiệm biện pháp quản lý trong tổ chức lớp học:
- Bảng 4.4: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm gồm 4 tiêu chí cốt lõi: Nhận thức lý luận; Phương pháp luận; Bản lĩnh chính trị; Mức độ phát triển toàn diện.
- Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá trình độ của học viên trước thử nghiệm giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng (kết quả ban đầu tương đương nhau).
- Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả học tập của học viên sau thử nghiệm.
- Biểu đồ 4.4 đến 4.7: Thể hiện sự tiến bộ rõ rệt của lớp thử nghiệm so với lớp đối chứng ở cả 4 tiêu chí (mức độ nhận thức lý luận tăng cao, khả năng vận dụng phương pháp luận sắc bén hơn, bản lĩnh chính trị kiên định hơn và chỉ số phát triển toàn diện vượt trội).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung và phát triển lý luận về bồi dưỡng LLCT và quản lý hoạt động BDLLCT cho học viên các trường CAND theo định hướng tiếp cận năng lực.
- Làm rõ bản chất hoạt động BDLLCT là quá trình tương tác sư phạm đặc thù giữa chủ thể bồi dưỡng và người học là cán bộ công an đã có thực tiễn công tác.
- Xác lập khung lý luận về quản lý các thành tố: mục tiêu năng lực đầu ra, nội dung chương trình theo vị trí công tác, phương pháp dạy học gắn với đấu tranh tư tưởng và kiểm tra đánh giá theo hành vi, phẩm chất.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác BDLLCT tại Học viện Chính trị CAND, Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân giai đoạn từ năm 2015 đến nay.
- Chỉ rõ những khó khăn nội tại của cơ sở đào tạo mới thành lập, bất cập trong chương trình bồi dưỡng 176 tiết và khâu kiểm tra đánh giá.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, được khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và khả thi. Kết quả thử nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả can thiệp quản lý thông qua 4 tiêu chí đánh giá sự tiến bộ của học viên.
Các kiến nghị được luận án đề xuất:
- Đối với Bộ Công an và các cơ quan quản lý cấp trên: Hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; rà soát chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng trung cấp LLCT theo Quyết định số 848/QĐ-X11-X14; đầu tư cơ sở vật chất, học liệu cho các học viện.
- Đối với các học viện, nhà trường CAND: Chủ động đổi mới kế hoạch hóa; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho giảng viên LLCT về kiến thức thực tiễn an ninh trật tự; tăng cường liên kết với công an các địa phương tổ chức học tập thực tế; đổi mới hình thức thi, kiểm tra đánh giá chú trọng năng lực phân tích và xử lý tình huống chính trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khách thể điều tra thực nghiệm tập trung chủ yếu tại Học viện Chính trị CAND, số liệu thu thập tại Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân chủ yếu mang tính tham khảo, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo đại học khác trong toàn ngành CAND.
- Về nội dung, đề tài mới chỉ giới hạn nghiên cứu chương trình bồi dưỡng hoàn thiện kiến thức trình độ trung cấp LLCT dành cho cán bộ thuộc nhóm đối tượng 4 theo Quy định số 164-QĐ/TW của Bộ Chính trị, chưa bao quát chương trình cao cấp LLCT hoặc các đối tượng lãnh đạo, quản lý cấp cao hơn (đối tượng 1, 2, 3).
- Phạm vi thời gian của dữ liệu giới hạn từ năm 2015 đến thời điểm bảo vệ luận án.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các trường đại học, cao đẳng CAND khu vực phía Nam và các cơ sở đào tạo chuyên ngành khác.
- Nghiên cứu mô hình quản lý bồi dưỡng LLCT đối với chương trình cao cấp LLCT trong lực lượng vũ trang.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng LLCT thường xuyên của cán bộ chiến sĩ tại công an các đơn vị, địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan chỉ đạo và quản lý giáo dục thuộc Bộ Công an: Vận dụng cơ sở lý luận và các kết quả khảo sát thực trạng để xây dựng văn bản quản lý, chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng LLCT phù hợp với đặc thù lực lượng CAND.
- Lãnh đạo các học viện, nhà trường CAND (Học viện Chính trị CAND, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân): Tham khảo các biện pháp quản lý kế hoạch hóa, bồi dưỡng giảng viên và liên kết thực tiễn để nâng cao chất lượng các khóa bồi dưỡng.
- Giảng viên các bộ môn Lý luận chính trị trong lực lượng CAND: Tham khảo các phân tích về phương pháp giảng dạy tích cực, các hình thức học tập gắn với thực tiễn chiến đấu và bộ tiêu chí đánh giá năng lực học viên tại Chương 4.
- Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Xây dựng Đảng: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng kết hợp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm trong môi trường giáo dục chuyên biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng học viên nghiên cứu trong luận án là ai và được điều chỉnh bởi văn bản pháp lý nào?
Học viên được nghiên cứu là cán bộ trong lực lượng CAND đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, được cử đi học chương trình bồi dưỡng trung cấp LLCT. Nhóm đối tượng này thuộc diện cán bộ lãnh đạo, chỉ huy nhóm đối tượng 4 theo Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị và Quyết định số 848/QĐ-X11-X14 ngày 26/01/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị CAND.
2. Khung chương trình bồi dưỡng trung cấp LLCT trong các trường CAND khác gì so với chương trình trung cấp chuẩn của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh?
Chương trình chuẩn của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có thời lượng 1.056 tiết chia làm 7 phần, đào tạo cơ bản và cấp bằng tốt nghiệp. Chương trình bồi dưỡng hoàn thiện trung cấp LLCT tại các trường CAND theo Quyết định số 848/QĐ-X11-X14 có tổng thời lượng 176 tiết (Phần I: 88 tiết; Phần II: 80 tiết; Phần III: 8 tiết; cơ cấu gồm 72 tiết lý thuyết, 32 tiết hình thức khác, 72 tiết tự nghiên cứu và viết thu hoạch), đào tạo nâng cao theo vị trí công tác và cấp giấy chứng nhận.
3. Tại sao luận án nhấn mạnh việc tiếp cận theo định hướng năng lực trong quản lý bồi dưỡng LLCT?
Do đặc thù học viên CAND là cán bộ đã qua đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm thực tiễn, việc truyền thụ lý thuyết một chiều không phát huy hiệu quả. Tiếp cận năng lực giúp chuyển trọng tâm sang phát triển thế giới quan khoa học, phương pháp luận mác-xít để học viên có khả năng vận dụng trực tiếp vào chuyên môn nghiệp vụ an ninh trật tự và kiên định bản lĩnh đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái.
4. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá kết quả thử nghiệm biện pháp quản lý tại Chương 4?
Tại Bảng 4.4 và các biểu đồ từ 4.4 đến 4.7, kết quả thử nghiệm sư phạm được đo lường qua bốn tiêu chí cốt lõi: mức độ phát triển về nhận thức lý luận; mức độ phát triển về phương pháp luận; mức độ phát triển về bản lĩnh chính trị; và mức độ phát triển toàn diện của học viên giữa lớp thử nghiệm và lớp đối chứng.
5. Các biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng tính khoa học như thế nào?
Tác giả thực hiện khảo sát tính cần thiết (Bảng 4.1) và tính khả thi (Bảng 4.2) trên mẫu khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý, sau đó phân tích tương quan giữa hai chỉ số này (Bảng 4.3). Tiếp đó, tác giả tổ chức thử nghiệm biện pháp trên lớp học thực tế, kiểm tra trình độ học viên trước thử nghiệm (Bảng 4.5) và sau thử nghiệm (Bảng 4.6) để khẳng định hiệu quả của các biện pháp can thiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Thi là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên ở các học viện, nhà trường CAND theo định hướng tiếp cận năng lực. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ việc xác lập hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng khách quan từ năm 2015 đến nay, cho đến đề xuất hệ thống biện pháp quản lý toàn diện. Các biện pháp quản lý được khẳng định tính khoa học và giá trị thực tiễn thông qua quy trình khảo nghiệm tính khả thi và thử nghiệm sư phạm có đối chứng rõ ràng. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ công tác quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lực lượng Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay.