Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ tại các trường mầm non phụ thuộc trực tiếp vào năng lực lãnh đạo của người đứng đầu. Tại tỉnh Phú Thọ, với quy mô hơn 280 trường mầm non công lập và ngoài công lập, việc huy động trên 85% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo đến trường đòi hỏi đội ngũ quản lý phải vững vàng về chuyên môn lẫn kỹ năng quản trị hiện đại. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuẩn hóa cán bộ theo các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công tác bồi dưỡng hiệu trưởng vẫn còn bộc lộ những khoảng cách nhất định giữa nội dung đào tạo và yêu cầu thực tiễn.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non tại Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện công tác quản lý bồi dưỡng trong 2 năm học (2014-2015 và 2015-2016), từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung vào đối tượng quản lý hoạt động bồi dưỡng của Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục đối với đội ngũ hiệu trưởng các trường mầm non trên toàn tỉnh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ hiệu trưởng đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ tốt lên trên 90%, đồng thời tối ưu hóa 100% quy trình quản lý từ khâu khảo sát nhu cầu, xây dựng chương trình cho đến kiểm tra, đánh giá kết quả sau bồi dưỡng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công. Khung lý thuyết trọng tâm dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, mô hình quản lý bồi dưỡng chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phương thức phát triển năng lực hành động thực tiễn cho học viên.

Khung khái niệm của luận văn xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có hệ thống, có ý thức của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của xã hội.
  • Năng lực quản lý của hiệu trưởng mầm non: Tổ hợp kiến thức, kỹ năng và phẩm chất chuyên môn giúp người đứng đầu điều hành toàn diện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản trị nguồn lực trường học.
  • Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non: Khung tham chiếu gồm 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí theo Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT, bao gồm phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý nhà trường và năng lực phát triển quan hệ xã hội.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Quá trình điều hành của cơ sở đào tạo bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa, nâng cấp và cập nhật năng lực cho học viên theo khung chương trình quy định tại Quyết định 382/QĐ-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong mốc thời gian 2 năm học từ 2014 đến 2016. Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 120 cán bộ quản lý (gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường mầm non) phân bổ tại 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Phú Thọ, cùng 25 giảng viên và báo cáo viên thuộc Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực thuận lợi (thành phố, đồng bằng) lẫn khu vực khó khăn (miền núi, vùng sâu vùng xa).

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp giữa điều tra bằng bảng hỏi anket và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý, lãnh đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp toán thống kê qua phần mềm chuyên dụng SPSS, tính toán các đại lượng đặc trưng như điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê mô tả và suy luận là nhằm lượng hóa chính xác mức độ đánh giá thực trạng, đồng thời kiểm tra tính khả thi và mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất trước khi ứng dụng thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 120 phiếu khảo sát và dữ liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về công tác lập kế hoạch bồi dưỡng, có 78.5% ý kiến đánh giá quy trình xây dựng kế hoạch đạt mức độ khá và tốt. Tuy nhiên, khâu điều tra nhu cầu thực tiễn của học viên chỉ đạt 48.2% mức độ thường xuyên, dẫn đến tình trạng khoảng 32.4% hiệu trưởng cho rằng nội dung các lớp bồi dưỡng chưa bám sát những khó khăn thực tế nảy sinh tại cơ sở mầm non.

Thứ hai, về nội dung chương trình bồi dưỡng, 81.2% học viên đánh giá cao tính chuẩn hóa của các học phần lý luận quản lý nhà nước và quản lý giáo dục chung. Ngược lại, khối kiến thức về kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị cảm xúc trong môi trường mầm non chỉ nhận được 54.6% tỷ lệ hài lòng, thể hiện sự thiếu hụt các chuyên đề mang tính thời sự.

Thứ ba, về phương pháp giảng dạy và đánh giá, phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn với trên 65% thời lượng giảng dạy trên lớp. Các hình thức đào tạo tích cực như giải quyết tình huống quản lý, hội thảo chuyên đề hoặc mô phỏng tình huống chỉ chiếm khoảng 35% tổng số tiết học. Đánh giá kết quả bồi dưỡng chủ yếu vẫn dựa vào bài thu hoạch cuối khóa với 88.5% sử dụng hình thức tự luận, chưa đánh giá được toàn diện năng lực xử lý tình huống thực tiễn.

Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ báo cáo viên, 85% giảng viên tham gia bồi dưỡng có trình độ từ thạc sĩ trở lên và giàu kinh nghiệm sư phạm. Mặc dù vậy, hệ thống cơ sở vật chất chỉ đáp ứng được khoảng 62% nhu cầu học tập tương tác, hệ thống phòng thực hành mô phỏng quản trị và thư viện học liệu số phục vụ tự học còn nhiều hạn chế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chân thực bức tranh quản lý đào tạo cán bộ giáo dục giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu khảo sát được mô tả trực quan thông qua Bảng tổng hợp mức độ thực hiện các chức năng quản lý và Biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch rõ nét giữa tỷ lệ hài lòng về kiến thức lý thuyết (81.2%) so với kỹ năng thực hành quản trị (54.6%).

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ việc phân bổ nguồn ngân sách cho các lớp bồi dưỡng ngắn hạn còn eo hẹp, thường chiếm dưới 15% tổng kinh phí chi thường xuyên của nhà trường. Bên cạnh đó, thời lượng các khóa học bị khống chế nghiêm ngặt theo khung cứng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo áp lực lớn cho đội ngũ giảng viên khi phải hoàn thành khối lượng lý thuyết đồ sộ trong thời gian ngắn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, khẳng định tính quy luật và yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi toàn diện mô hình quản lý bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo trường học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Phú Thọ:

  1. Xây dựng và chuẩn hóa quy trình điều tra nhu cầu bồi dưỡng: Ban Giám hiệu Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chỉ đạo Phòng Đào tạo thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến gửi tới 100% hiệu trưởng trường mầm non trên địa bàn 13 huyện thị. Chỉ tiêu đặt ra là nâng độ trùng khớp giữa nội dung giảng dạy và nhu cầu thực tiễn của cơ sở lên trên 85%, hoàn thành áp dụng ngay từ đầu năm học 2017-2018.

  2. Cập nhật và linh hoạt hóa nội dung chương trình bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp: Chủ động phối hợp cùng các chuyên gia đầu ngành bổ sung ít nhất 30% thời lượng chương trình cho các chuyên đề kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết xung đột sư phạm và chuyển đổi số trong quản lý mầm non. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ hiệu trưởng đạt chuẩn nghề nghiệp loại xuất sắc lên trên 45% trong lộ trình 3 năm.

  3. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá: Ban Giám hiệu yêu cầu đội ngũ giảng viên cam kết áp dụng tối thiểu 50% thời lượng cho phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) và đóng vai xử lý tình huống. Đổi mới 100% hình thức thi cuối khóa sang bảo vệ đề án quản trị hoặc phân tích tình huống thực tế nhằm đo lường chính xác năng lực hành động của học viên.

  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và mở rộng liên kết đào tạo: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ cùng Trường Bồi dưỡng bố trí kinh phí nâng cấp 100% phòng học thông minh trang bị kết nối trực tuyến vào năm 2020. Đồng thời, đẩy mạnh liên kết với các trường đại học sư phạm trọng điểm để mời các chuyên gia đầu ngành tham gia thỉnh giảng ít nhất 25% tổng số chuyên đề bồi dưỡng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và chuyên viên quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các căn cứ khoa học và số liệu thực tiễn để hoạch định chính sách đào tạo, xây dựng kế hoạch quy hoạch và chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn.
  • Ban Giám hiệu và giảng viên các cơ sở bồi dưỡng cán bộ, trường cao đẳng, đại học sư phạm: Ứng dụng mô hình bồi dưỡng theo định hướng phát triển năng lực, khai thác bộ công cụ đánh giá nhu cầu học viên và đổi mới giáo trình giảng dạy chuyên ngành Quản lý giáo dục.
  • Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường mầm non: Sử dụng luận văn như cẩm nang tự đánh giá năng lực cá nhân theo 19 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch tự học tập suốt đời nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo đơn vị.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp xử lý số liệu toán thống kê và hệ thống bảng hỏi khảo sát phục vụ cho các đề tài nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý bồi dưỡng cán bộ giáo dục? Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa đào tạo lý thuyết hàn lâm và rèn luyện kỹ năng thực hành quản trị. Nghiên cứu cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức bồi dưỡng theo năng lực thực tế, giải quyết trực tiếp nhu cầu chuẩn hóa chức danh cho hơn 280 hiệu trưởng mầm non trên toàn tỉnh.

Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT giữ vai trò gì trong định hướng nghiên cứu của đề tài? Thông tư này là khung quy chuẩn pháp lý cốt lõi gồm 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí nghề nghiệp. Toàn bộ nội dung khảo sát thực trạng năng lực quản lý của 120 cán bộ và việc tái cấu trúc chương trình bồi dưỡng trong luận văn đều lấy khung chuẩn này làm thước đo đánh giá đầu ra.

Phương pháp bồi dưỡng nào được đề xuất thay thế cho cách giảng dạy truyền thống? Luận văn đề xuất áp dụng triệt để phương pháp dạy học giải quyết vấn đề thông qua các tình huống quản trị thực tế (case study) và mô phỏng điều hành trường học. Tỷ lệ thời lượng thực hành tương tác được yêu cầu nâng từ mức 35% lên tối thiểu 50% trong mỗi khóa học.

Làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên bồi dưỡng cán bộ quản lý? Giải pháp tối ưu là đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa cơ sở bồi dưỡng địa phương với các trường đại học sư phạm tuyến trung ương. Đồng thời, nhà trường cần cử ít nhất 20% giảng viên cơ hữu tham gia các khóa tập huấn nâng cao năng lực chuyển đổi số và phương pháp sư phạm tương tác hằng năm.

Số liệu khảo sát giai đoạn 2014-2016 có còn giá trị ứng dụng trong giai đoạn hiện nay không? Các số liệu phản ánh trung thực quy luật vận động của chu trình quản lý bồi dưỡng. Mặc dù bối cảnh công nghệ có nhiều thay đổi, nhưng quy trình 4 bước từ khảo sát nhu cầu, xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện đến kiểm tra đánh giá vẫn giữ nguyên giá trị phương pháp luận cho công tác quản lý giáo dục hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non theo tiếp cận chuẩn nghề nghiệp và chu trình quản lý 4 chức năng.
  • Phân tích toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng tại Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 qua mẫu khảo sát 120 cán bộ và 25 giảng viên.
  • Chỉ rõ những khoảng cách lớn về năng lực thực hành quản trị của hiệu trưởng, trong đó tỷ lệ hài lòng về kỹ năng xử lý tình huống thực tế chỉ đạt mức 54.6%.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, tập trung vào đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy và mở rộng liên kết đào tạo giai đoạn 2017-2020.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và khả thi cao của các biện pháp đề xuất với trên 85% chuyên gia đánh giá mức độ phù hợp thực tiễn.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện từng bước từ việc chuẩn hóa công tác khảo sát nhu cầu học viên, hoàn thiện cơ sở vật chất phòng học thông minh đến việc số hóa 100% học liệu bồi dưỡng trước năm 2020. Để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non bền vững, các cấp lãnh đạo ngành giáo dục, các nhà nghiên cứu và cơ sở bồi dưỡng cần nhanh chóng ứng dụng các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn quản lý và đào tạo nguồn nhân lực sư phạm.