Tổng quan nghiên cứu
Thị xã Phú Thọ là trung tâm văn hóa, giáo dục trọng điểm của tỉnh Phú Thọ với quy mô mạng lưới giáo dục tiểu học gồm 12 trường, 198 lớp học và 5.672 học sinh. Mặc dù tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo đạt 99,5% (trong đó trên 60% đạt trình độ trên chuẩn), chất lượng giáo dục toàn diện giữa các cơ sở giáo dục trên địa bàn vẫn tồn tại sự chênh lệch rõ rệt. Thực tế chỉ ra rằng phần lớn đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học được bổ nhiệm từ giáo viên dạy giỏi, có bề dày chuyên môn sư phạm nhưng chưa được đào tạo đồng bộ về nghiệp vụ quản trị trường học hiện đại. Họ chủ yếu điều hành đơn vị dựa trên kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến tính thụ động và thiếu tính chiến lược trước yêu cầu đổi mới giáo dục.
Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa năng lực lãnh đạo theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với năng lực quản trị thực tế của đội ngũ cán bộ quản lý. Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực.
Nghiên cứu được triển khai tại 12 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Phú Thọ trong giai đoạn 3 năm (2014–2017), tiến hành khảo sát trực tiếp 77 cán bộ quản lý và chuyên viên ngành giáo dục. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần nâng tỷ lệ hiệu trưởng đạt chuẩn năng lực quản lý lên 100% theo quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT, tạo đòn bẩy vững chắc để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trong đó quản lý được định nghĩa là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu định trước. Khung lý thuyết quản lý giáo dục của Nguyễn Ngọc Quang kết hợp với mô hình 4 chức năng cốt lõi (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá) của F. Koontz và Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm nền tảng phân tích hoạt động quản lý bồi dưỡng.
Song song với đó, lý thuyết tiếp cận năng lực (Competency-based approach) được áp dụng để xác lập các chuẩn đầu ra cần đạt của hiệu trưởng trường tiểu học. Dựa trên Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT, mô hình năng lực hiệu trưởng gồm 3 cấu phần chủ đạo:
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Nắm vững chương trình giáo dục tiểu học, có khả năng tư vấn, bồi dưỡng tay nghề cho giáo viên và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực quản lý nhà trường: Hoạch định chiến lược, quản lý nhân sự, quản lý tài chính - cơ sở vật chất, tổ chức dạy học và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Năng lực giao tiếp, ứng xử và xã hội hóa: Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội, huy động các nguồn lực cộng đồng.
Bên cạnh đó, các khái niệm công cụ như hoạt động bồi dưỡng, mô hình quản lý trường học và chính sách đãi ngộ sau bồi dưỡng được chuẩn hóa làm thước đo đánh giá hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm học 2011–2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ) và dữ liệu sơ cấp thu thập từ thực địa trong giai đoạn 2014–2017.
Cỡ mẫu khảo sát gồm 77 người, bao gồm: 3 lãnh đạo và 7 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ, 12 Hiệu trưởng, 13 Phó Hiệu trưởng và 45 cán bộ diện quy hoạch nguồn cán bộ quản lý tại 12 trường tiểu học. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với đội ngũ lãnh đạo quản lý đương nhiệm và phương pháp chọn mẫu có chủ đích được thực hiện đối với cán bộ quy hoạch nguồn nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ hệ thống giáo dục tiểu học thị xã.
Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn) và phân tích tương quan Spearman để kiểm định mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng khách quan và đo lường độ tin cậy của các giải pháp trước khi ứng dụng vào thực tiễn quản lý.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng tại thị xã Phú Thọ giai đoạn 2014–2017 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, nhận thức về vai trò của bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực đạt mức cao với 100% cán bộ quản lý đồng thuận về tính cấp thiết, tuy nhiên khâu lập kế hoạch bồi dưỡng dài hạn chỉ đạt mức trung bình khá (khoảng 64,2% nội dung kế hoạch bám sát nhu cầu thực tế của từng vị trí việc làm).
Thứ hai, nội dung chương trình bồi dưỡng còn thiên về lý thuyết hành chính chung, chưa chú trọng đúng mức đến các năng lực đặc thù. Cụ thể, có tới 58,4% cán bộ quản lý cho rằng nội dung quản trị tài chính, tài sản nhà trường và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Thứ ba, về phương pháp bồi dưỡng, có 74,0% ý kiến học viên phản ánh phương pháp truyền thụ một chiều vẫn chiếm ưu thế, thời lượng dành cho thảo luận nhóm, giải quyết tình huống quản lý thực tế (case study) chỉ chiếm dưới 30% tổng quỹ thời gian bồi dưỡng.
Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng và cơ chế đãi ngộ chưa tạo được động lực mạnh mẽ. Khoảng 57,1% cán bộ được khảo sát nhận định kết quả bồi dưỡng chưa gắn chặt với công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm và thi đua khen thưởng hàng năm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chủ thể quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính sự vụ, nguồn kinh phí bố trí cho công tác bồi dưỡng từ ngân sách địa phương còn hạn hẹp (chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng chi ngân sách giáo dục). Đồng thời, chưa có sự phối hợp thường xuyên với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại khu vực trung du phía Bắc, khẳng định tình trạng chung là đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở tuy đạt chuẩn bằng cấp nhưng vẫn thiếu hụt kỹ năng quản trị hiện đại. Nghiên cứu của luận văn đã bổ sung góc nhìn thực tiễn mới khi lượng hóa cụ thể mức độ chênh lệch giữa nhu cầu thực tế và chương trình bồi dưỡng hiện hành.
Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cơ cấu độ tuổi cán bộ quản lý (với trên 70% ở độ tuổi từ 40 trở lên) và bảng đối chiếu tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp. Biểu đồ chỉ ra rằng các biện pháp đổi mới chương trình và liên kết đào tạo đạt hệ số tương quan rất cao (r = 0,86), minh chứng cho tính đồng thuận và cơ sở vững chắc để triển khai áp dụng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học theo tiếp cận năng lực:
-
Nâng cao nhận thức cho chính quyền địa phương và cán bộ quản lý: Tổ chức các hội thảo chuyên đề về quản trị trường học hiện đại. Mục tiêu đạt 100% cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và hiệu trưởng thấu suốt tinh thần đổi mới bồi dưỡng theo năng lực. Thời gian thực hiện: Định kỳ quý I hàng năm. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Tuyên giáo Thị ủy.
-
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng gắn với quy hoạch cán bộ: Khảo sát chính xác nhu cầu năng lực của 100% cán bộ nguồn và hiệu trưởng đương nhiệm để lập kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa. Thời gian thực hiện: Tháng 7 hàng năm trước khi bước vào năm học mới. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã.
-
Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng uy tín: Ký kết hợp tác đào tạo với Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Hùng Vương để xây dựng mô-đun bồi dưỡng thực hành, nâng thời lượng rèn luyện tình huống lên tối thiểu 60%. Thời gian thực hiện: Xuyên suốt giai đoạn 2017–2020. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo.
-
Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả: Áp dụng bảng tiêu chí đánh giá năng lực theo chuẩn Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT, đánh giá định kỳ 6 tháng/lần thông qua sản phẩm quản lý cụ thể. Chủ thể: Hội đồng đánh giá Phòng Giáo dục và Đào tạo.
-
Đa dạng hóa nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Kết hợp nguồn ngân sách sự nghiệp giáo dục với nguồn xã hội hóa hợp pháp, đảm bảo 100% lớp bồi dưỡng được trang bị phòng máy tính và hạ tầng mạng hiện đại. Thời gian thực hiện: Hàng năm. Chủ thể: UBND thị xã Phú Thọ và các trường tiểu học.
-
Ban hành chính sách đãi ngộ sau bồi dưỡng: Xây dựng quy chế gắn kết quả hoàn thành chương trình bồi dưỡng năng lực với tiêu chí ưu tiên trong bổ nhiệm lại, luân chuyển và nâng lương trước hạn. Thời gian thực hiện: Triển khai từ đầu năm học mới. Chủ thể: UBND thị xã và Phòng Nội vụ thị xã Phú Thọ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung phương pháp luận và quy trình mẫu để thiết kế, điều hành, giám sát các khóa bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học cấp quận/huyện/thị xã theo chuẩn năng lực.
- Đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường tiểu học: Tài liệu hỗ trợ tự đánh giá năng lực quản trị cá nhân, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng chuẩn hiệu trưởng trong thời kỳ đổi mới căn bản giáo dục.
- Giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo: Căn cứ thực tiễn để đổi mới giáo trình, phát triển các bài tập tình huống thực tế và điều chỉnh phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo khoa học về quy trình khảo sát thực trạng, phương pháp chọn mẫu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích tương quan trong nghiên cứu quản lý giáo dục cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Bồi dưỡng hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực khác gì so với bồi dưỡng truyền thống?
Bồi dưỡng truyền thống chủ yếu trang bị kiến thức lý thuyết chung theo giáo trình có sẵn. Ngược lại, tiếp cận năng lực lấy chuẩn đầu ra của hiệu trưởng làm thước đo, tập trung rèn luyện 3 nhóm kỹ năng cốt lõi (sư phạm, quản trị, giao tiếp) thông qua xử lý các tình huống thực tiễn phát sinh tại nhà trường.
Tại sao nghiên cứu chọn địa bàn khảo sát là thị xã Phú Thọ?
Thị xã Phú Thọ là trung tâm giáo dục lâu đời của tỉnh với mạng lưới 12 trường tiểu học phân bổ cả ở đô thị và nông thôn. Địa bàn này mang tính đại diện điển hình cho mô hình giáo dục trung du miền núi, giúp kết quả nghiên cứu có tính phổ quát và khả năng ứng dụng thực tế cao.
Khảo sát chỉ ra nhóm năng lực nào của hiệu trưởng tiểu học hiện nay còn hạn chế nhất?
Năng lực quản trị tài chính, tài sản nhà trường và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số giáo dục là những điểm yếu rõ nhất. Có 58,4% cán bộ quản lý được hỏi khẳng định gặp nhiều khó khăn khi triển khai các nhiệm vụ này trong thực tế.
Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp được chứng minh như thế nào?
Kiểm định thống kê cho thấy hệ số tương quan tuyến tính giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi đạt mức cao (r = 0,86). Điều này khẳng định 6 biện pháp quản lý không mang tính lý thuyết suông mà hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và ngân sách thực tế của thị xã Phú Thọ.
Chính sách đãi ngộ sau bồi dưỡng đóng vai trò như thế nào trong chu trình quản lý?
Chính sách đãi ngộ là đòn bẩy tạo động lực tự thân cho cán bộ quản lý. Khi kết quả bồi dưỡng được gắn trực tiếp với quyền lợi, quy hoạch và bổ nhiệm chức danh (như giải pháp thứ 6 đề xuất), học viên sẽ chuyển từ trạng thái tham gia thụ động sang chủ động rèn luyện nâng cao năng lực.
Kết luận
- Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học theo tiếp cận năng lực, đáp ứng đúng yêu cầu của Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT và Nghị quyết 29-NQ/TW.
- Khảo sát thực tế trên 77 cán bộ quản lý tại 12 trường tiểu học thị xã Phú Thọ đã phản ánh trung thực những khoảng trống giữa lý thuyết bồi dưỡng và năng lực thực thi của cán bộ cơ sở.
- Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, liên kết đào tạo đến kiểm tra, đánh giá và thực hiện chính sách đãi ngộ sau bồi dưỡng.
- Khảo nghiệm khoa học khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với hệ số tương quan đạt r = 0,86.
- Đóng góp thực tiễn của công trình là cung cấp mô hình bồi dưỡng mẫu cho ngành giáo dục thị xã Phú Thọ và các địa phương có điều kiện tương đồng trong giai đoạn 2017–2020.
Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan quản lý giáo dục địa phương cần sớm phê duyệt và triển khai thí điểm khung biện pháp này vào kế hoạch bồi dưỡng thường niên để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ quản lý trường học.