Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học là nhân tố then chốt quyết định chất lượng giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam. Tại huyện Tân Sơn, một huyện miền núi khó khăn của tỉnh Phú Thọ với diện tích tự nhiên 68.858 ha gồm 17 xã và 195 khu dân cư, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 82,3% dân số (trong đó dân tộc Mường chiếm 76%, dân tộc Dao chiếm 5,8%). Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện đã giảm từ 62% năm 2007 xuống còn 19,43% năm 2015, chất lượng giáo dục tiểu học tại các điểm trường vùng cao vẫn còn nhiều hạn chế do trình độ đội ngũ giáo viên phân bố không đồng đều và điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong năng lực sư phạm, phương pháp giảng dạy hiện đại và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên tiểu học tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu cốt lõi là đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2011-2015, từ đó xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 17 trường tiểu học trên địa bàn huyện Tân Sơn trong giai đoạn 2011 - 2015, thời điểm quy mô học sinh tiểu học tăng từ 6.126 học sinh (372 lớp) lên 6.632 học sinh (362 lớp). Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học xác thực giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Sơn cùng ban giám hiệu các trường nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp lên mức xuất sắc và khá, đồng thời duy trì tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99,8%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trọng tâm là lý thuyết 4 chức năng quản lý cốt lõi của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp hài hòa với quan điểm tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục của các học giả trong và ngoài nước, xem trường tiểu học là một phân hệ mở tương tác chặt chẽ với môi trường kinh tế - xã hội địa phương. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp định nghĩa bồi dưỡng của UNESCO, xem bồi dưỡng là quá trình cập nhật liên tục tri thức, kỹ năng và thái độ cho lực lượng lao động đã qua đào tạo ban đầu nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi nghề nghiệp.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm trung tâm:

  1. Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các nguồn lực giáo dục nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân cách người học.
  2. Quản lý trường tiểu học: Sự điều hành toàn diện các hoạt động sư phạm, cơ sở vật chất và nhân sự của hiệu trưởng nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học.
  3. Đội ngũ giáo viên tiểu học: Tập thể sư phạm có chung mục tiêu thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo quy định của Luật Giáo dục.
  4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Chu trình khép kín từ khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức nội dung - hình thức bồi dưỡng đến kiểm tra, đánh giá kết quả nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp theo Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực tiễn:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát được tiến hành trên mẫu đại diện gồm 235 khách thể tại huyện Tân Sơn, bao gồm 5 cán bộ quản lý thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, 10 Hiệu trưởng, 20 Phó Hiệu trưởng và 200 giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy tại 17 trường trên địa bàn. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 20 cán bộ quản lý và 30 giáo viên để thu thập thông tin định tính chuyên sâu.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bao quát đầy đủ các trường vùng thuận lợi (khu vực trung tâm huyện như xã Tân Phú, Minh Đài) và các trường vùng đặc biệt khó khăn (các xã vùng sâu như Đồng Sơn, Lai Đồng, Vinh Tiền với điểm trường lẻ cách trung tâm tới 14 km).
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu định lượng từ phiếu hỏi được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích liên tục trong tiến trình từ năm học 2012-2013 đến hết năm học 2014-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Tân Sơn làm sáng tỏ 3 phát hiện quan trọng:

  1. Sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và cơ sở hạ tầng giáo dục: Từ năm học 2011-2012 đến 2014-2015, số lượng học sinh tiểu học tăng trưởng 8,26% (từ 6.126 lên 6.632 học sinh). Huyện đã xóa bỏ toàn bộ 216 phòng học tạm, kiên cố hóa 272 phòng công vụ cho giáo viên và đưa 34/53 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,8%.
  2. Nghịch lý giữa trình độ đào tạo bằng cấp và năng lực sư phạm thực tế: Toàn huyện có 99,99% giáo viên tiểu học đạt trình độ đào tạo từ chuẩn trở lên (trung cấp sư phạm trở lên), trong đó tỷ lệ trên chuẩn (cao đẳng, đại học) tăng nhanh. Tuy nhiên, kết quả đánh giá năng lực thực tế cho thấy sự chênh lệch lớn: giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và cấp huyện chỉ tập trung ở khu vực trung tâm, trong khi giáo viên tại các điểm trường lẻ vùng sâu gặp lúng túng khi triển khai các phương pháp mới như Mô hình trường học mới, Phương pháp Bàn tay nặn bột hay Dạy học Mỹ thuật Đan Mạch.
  3. Bất cập trong quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng: Kết quả khảo sát 235 cán bộ và giáo viên chỉ ra rằng 100% đối tượng đều đánh giá hoạt động bồi dưỡng là rất cần thiết. Dẫu vậy, công tác quản lý kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính hình thức, thời gian bồi dưỡng chủ yếu dồn vào dịp hè khiến giáo viên quá tải, việc đánh giá sau bồi dưỡng chưa gắn liền với việc kiểm tra sự chuyển biến trong từng tiết dạy trên lớp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan rõ rệt. Về khách quan, địa hình huyện Tân Sơn hiểm trở với 17 xã miền núi, khoảng cách từ các điểm trường lẻ về trường chính lên đến 10 - 14 km gây cản trở lớn cho việc sinh hoạt chuyên môn tập trung liên trường. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý còn xem bồi dưỡng là hoạt động mang tính hành chính, chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu tự thân của người dạy.

Khi biểu diễn dữ liệu khảo sát trên biểu đồ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi, các biện pháp quản lý đổi mới nội dung bồi dưỡng và tăng cường kiểm tra đánh giá đều đạt điểm trung bình cao trên thang điểm đánh giá. So sánh với các nghiên cứu tại địa bàn đồng bằng như quận Ngô Quyền (Hải Phòng) hay huyện Yên Dũng (Bắc Giang), công tác bồi dưỡng giáo viên tại Tân Sơn đòi hỏi sự đầu tư vượt trội vào việc bồi dưỡng phương pháp dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và kỹ năng dạy học lớp ghép đa trình độ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức định kỳ các hội thảo chuyên đề về sứ mệnh nghề nghiệp, phân tích rõ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng của việc tự học và bồi dưỡng thường xuyên.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu: Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường tiến hành điều tra nhu cầu chuyên môn vào tháng 5 hàng năm, phân loại đối tượng giáo viên theo 4 nhóm (giáo viên mới tuyển dụng, giáo viên cốt cán, giáo viên dạy lớp ghép, giáo viên dạy vùng đặc biệt khó khăn) để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa.
  3. Đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức tổ chức bồi dưỡng: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng giáo dục giá trị sống và phương pháp dạy học phân hóa. Chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, duy trì tần suất tối thiểu 2 tuần/lần theo Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa năng lực giáo viên sau các khóa tập huấn; kết hợp kiểm tra định kỳ với kiểm tra đột xuất qua việc dự giờ, khảo sát chất lượng học sinh thực tế.
  5. Hoàn thiện cơ sở vật chất và chính sách đãi ngộ: Đầu tư mua sắm trang thiết bị nghe nhìn, máy tính kết nối mạng tại 100% các điểm trường; thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động cho giáo viên tham gia bồi dưỡng tại các xã vùng cao.
  6. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành: Tăng cường liên kết chặt chẽ giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tân Sơn và Ủy ban nhân dân 17 xã nhằm huy động nguồn lực tài chính, đảm bảo kinh phí hoạt động bồi dưỡng được giải ngân đúng mục tiêu và tiến độ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các huyện miền núi: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để lập quy hoạch bồi dưỡng nhân sự giáo dục dài hạn, quản lý chất lượng giáo viên trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
  2. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học: Vận dụng 6 biện pháp quản lý trực tiếp vào việc đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, xây dựng ma trận đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và tổ chức bồi dưỡng tại chỗ.
  3. Giáo viên tiểu học và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng làm tài liệu định hướng tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực thiết kế bài giảng phát triển phẩm chất học sinh và kỹ năng dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống cơ sở lý luận, bảng hỏi khảo sát thực chứng và quy trình phân tích định lượng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Tân Sơn là gì? Đó là tính phân tán địa lý phức tạp với 17 xã miền núi và tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số lên tới 82,3%. Quản lý bồi dưỡng tại Tân Sơn phải đồng thời giải quyết bài toán bồi dưỡng dạy học lớp ghép, tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc Mường, Dao và khắc phục khoảng cách di chuyển giữa các điểm trường lẻ cách xa 10 - 14 km.

Phương pháp chọn mẫu trong đề tài đảm bảo tính đại diện như thế nào? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 235 người, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học toàn huyện Tân Sơn năm học 2014-2015. Mẫu khảo sát bao phủ đầy đủ cán bộ quản lý cấp phòng, lãnh đạo 10 trường tiểu học và 200 giáo viên ở cả khu vực thuận lợi lẫn vùng sâu.

Nội dung bồi dưỡng nào được giáo viên tiểu học Tân Sơn đánh giá cấp thiết nhất? Theo kết quả khảo sát, nội dung bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng và phương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được trên 85% giáo viên xếp loại rất cấp thiết.

Mô hình lý thuyết nào đóng vai trò định hướng cho các giải pháp quản lý của đề tài? Đề tài dựa trên mô hình cấu trúc 4 chức năng quản lý giáo dục kinh điển: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - đánh giá của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, kết hợp với các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng bằng công cụ nào? Tính khả thi được kiểm chứng thông qua phương pháp xin ý kiến chuyên gia và khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 235 cán bộ quản lý, giáo viên. Kết quả xử lý số liệu thống kê cho thấy hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt mức cao, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với thực tiễn ngân sách và nguồn lực địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học dựa trên tiếp cận 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng giáo dục tiểu học huyện Tân Sơn giai đoạn 2011-2015 với 362 lớp, 6.632 học sinh và tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 99,99%.
  • Chỉ rõ những bất cập then chốt về chênh lệch năng lực sư phạm tại các điểm trường vùng sâu và sự thiếu hụt trong công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch, đa dạng hóa nội dung đến hoàn thiện chính sách và tăng cường phối hợp liên ngành.
  • Khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp thông qua khảo sát thực nghiệm 235 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học toàn huyện.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Sơn cùng các trường tiểu học khẩn trương đưa các biện pháp này vào chương trình công tác năm học mới. Các nhà quản lý giáo dục cần chủ động áp dụng các giải pháp nêu trên nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học vững vàng về chuyên môn, chuẩn mực về đạo đức, đáp ứng thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục tại địa phương.