mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trƣởng các trƣờng THPT tại huyện Thuỷ Nguyên- Hải Phòng. Các biện pháp hoàn thiện quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT.
6 Chƣơng 1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu ở nước ngoài Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hƣớng “cải cách dựa trên các chuẩn” (reform based on standards). Nhiều nƣớc đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục của nƣớc mình: chuẩn chất lƣợng giáo dục, chuẩn nhà trƣờng, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên.
Trong bộ chuẩn cho giáo viên (GV) có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp (professional standard)… Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nƣớc đã tiến đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học. Trong điều kiện hạn chế về thời gian, về nguồn tài liệu tham khảo tác giả chỉ xin trình bày vài nét tổng quan về nghiên cứu ở một số nƣớc. nhƣ Hoa Kỳ, Vƣơng Quốc Anh, khối Australia. HOA KỲ Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.
Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board for Professional Teacher Standards - NBPTS) - đƣợc thành lập năm 1987 - đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng: (i) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers are Committed to Students and Their Learning). 7 Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của bang mình. Bang Ohio Bang này xây dựng nhiều loại Chuẩn, trong đó có Chuẩn nghề dạy học (Standards for The Teaching Profession) và xây dựng dựa trên các năng lực, gồm 7 tiêu chuẩn tóm tắt nhƣ sau: Tiêu chuẩn 1: Tìm hiểu học sinh Giáo viên hiểu sự phát triển và quá trình học của HS, và tôn trọng sự đa dạng của mỗi HS mà mình dạy. Tiêu chuẩn 2: Biết (nắm vững) nội dung dạy học Giáo viên biết và hiểu nội dung môn học/lĩnh vực mà mình có trách nhiệm giảng dạy.
Tiêu chuẩn 3: Đánh giá học sinh Giáo viên hiểu và sử dụng các cách thức đánh giá đa dạng để đƣa vào việc giảng dạy, đánh giá và đảm bảo chắc chắn việc học tập của học sinh. Tiêu chuẩn 4: Kế hoạch dạy học và triển khai hiệu quả đến từng học sinh Giáo viên lập kế hoạch và tiến hành giảng dạy có hiệu quả nhằm nâng cao kết quả học tập của từng cá nhân học sinh. Tiêu chuẩn 5: Môi trƣờng học tập Giáo viên tạo môi trƣờng học tập trong đó thúc đẩy việc học tập và đạt đƣợc thành tích cao cho tất cả học sinh. Tiêu chuẩn 6: Phối hợp và giao tiếp Giáo viên phối hợp và giao tiếp với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp, cán bộ quản lý và cộng đồng để hỗ trợ cho việc học tập của học sinh.
Tiêu chuẩn 7: Trách nhiệm và phát triển về chuyên môn Giáo viên gánh vác trách nhiệm tự phát triển chuyên môn, thực hiện và lôi cuốn sự tham gia nhƣ là những cá nhân nhƣng đồng thời cũng nhƣ là những thành viên của cộng đồng học tập Qua các điểm cốt lõi trong xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Hoa Kỳ nói chung và Bang Ohio nói riêng có thể thấy Hoa kỳ là quốc gia đi tiên phong trong việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Các tiêu chuẩn về nghề nghiệp của giáo viên đƣợc xác định rõ ràng và đƣợc triển khai rộng khắp trên các bang của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. 8 * Nhận xét những ƣu điểm cơ bản về việc đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông: Trong việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, Hoa kỳ rất chú trọng đến năng lực và kĩ năng dạy học, trong đó ngƣời giáo viên đóng vai trò là ngƣời hƣớng dẫn, dẫn dắt quá trình học tập của học sinh, học sinh đƣợc phát huy tối đa tính tích cực trong việc phát hiện, lĩnh hội kiến thức dựa trên sự hƣớng dẫn của thầy. Vì thế các tiêu chuẩn trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên chú trọng việc bồi dƣỡng, tự học của giáo viên để nâng cao năng lực nghề nghiệp.
* Nhận xét những điểm hạn chế: - Chƣa đề cập đến các biện pháp đánh giá giáo viên thông qua học sinh. - Các tiêu chuẩn đánh giá giáo viên trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên chƣa có tính phân loại cao. * Những điểm cần học tập: - Xây dựng không khí học tập, nghiên cứu thoải mái, tự nhiên giữa thầy và trò, trong đó trò là trung tâm tiết học, thầy là ngƣời dẫn dắt. Vì thế các tiết học sẽ không nặng nề, không mang tính hàn lâm, gây mệt mỏi cho học sinh.
- Xác định nhiệm vụ tự học, bồi dƣỡng là một nhiệm vụ quan trọng và bắt buộc đối với ngƣời giáo viên. VƢƠNG QUỐC ANH Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) đƣợc cấu trúc gồm 3 phần (lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là: (i) Những đặc trƣng nghề nghiệp (ii) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp (iii) Các kĩ năng nghề nghiệp. Các tiêu chuẩn này chung cho tất cả các loại giáo viên. Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu.
Đối với mỗi loại giáo viên có những yêu cầu khác nhau (cả về số lƣợng và mức độ). Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đƣợc xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của giáo viên: - Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu) - Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu) - Giáo viên trong thang bậc trả lƣơng cao (P): (10 yêu cầu) - Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu) 9 - Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu) Trong phần này, xin giới thiệu những tiêu chuẩn và yêu cầu nghề nghiệp dành cho tất cả giáo viên (loại C): 1. Những đặc trưng nghề nghiệp: * Mối quan hệ với HS (C1) Có những mong đợi cao về HS bao gồm cả việc cam kết đảm bảo cho mọi HS đƣợc phát triển hết khả năng và thiết lập mối quan hệ công bằng, tôn trọng, tin tƣởng, ủng hộ và xây dựng với các em. (C2) Nắm giữ những giá trị và thái độ tích cực; chấp nhận những chuẩn mực hành vi cao trong vai trò nghề nghiệp của mình.
* Phạm vi làm việc (C3) Duy trì sự cập nhật kiến thức và sự am hiểu về những nhiệm vụ nghề nghiệp của GV và cơ cấu tổ chức của ngành nghề mình công tác, và góp phần mình vào sƣ phát triển, thực hiện và đánh giá các chính sách và thực tiễn nơi mình giảng dạy, bao gồm cả những chính sách liên quan đến việc thúc đẩy công bằng về cơ hội. * Giao tiếp và làm việc cùng với người khác (C4): a) Giao tiếp có hiệu quả với trẻ em, thanh thiếu niên và đồng nghiệp b) Giao tiếp có hiệu quả với cha mẹ, bao gồm việc định kì thông báo những thông tin có liên quan đến kết quả học tập, mục tiêu, những tiến bộ. của HS c) Thừa nhận giao tiếp là quá trình hai chiều và khuyến khích cha mẹ tham gia vào thảo luận về những tiến bộ, sự phát triển và giáo dục trẻ em (C5) Thừa nhận và tôn trọng sự đóng góp của đồng nghiệp và phụ huynh HS vào sự phát triển của trẻ cũng nhƣ nâng cao thành tích học tập. (C6) Cam kết phối hợp và làm việc hợp tác khi thích hợp.
* Sự phát triển chuyên môn của cá nhân (C7) Đánh giá sự thực hiện của bản thân và cam kết nâng cao thực tế giảng dạy của mình thông qua sự phát triển chuyên môn phù hợp. (C8) Có phƣơng pháp tiếp cận sáng tạo, phê phán mang tính xây dựng với những đổi mới; sẵn sàng cải tiến thực tiễn của mình khi mà những tác dụng và tiến bộ đã đƣợc xác định. (C9) Hành động dựa trên lời khuyên, sự phản hồi và luôn cởi mở cho việc giảng dạy và tƣ vấn. Kiến thức và sự am hiểu chuyên môn * Dạy và học (C10) Có kiến thức, am hiểu tốt và cập nhật về các chiến lƣợc giảng dạy, học tập và quản lí hành vi; biết sử dụng và cải tiến nhƣ thế nào, bao gồm cả việc cá nhân hóa việc học tập nhằm tạo cơ hội cho mọi HS đạt đƣợc mức độ tối đa khả năng của mình.
* Đánh giá và giám sát (C11) Biết những yêu cầu và kế hoạch trong đánh giá đối với môn học mình dạy bao gồm cả những gì liên quan đến kì thi chung. (C12) Biết các cách tiếp cận trong đánh giá bao gồm cả tầm quan trọng của đánh giá theo hƣớng phát triển. (C13) Biết cách sử dụng những thông tin thống kê của địa phƣơng và quốc gia trong việc đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, trong việc giám sát sự tiến bộ của HS và nâng cao thành tích. (C14) Biết cách sử dụng báo cáo và các nguồn thông tin khác ở ngoài có liên quan với đánh giá nhằm cung cấp cho ngƣời học sự phản hồi chính xác và mang tính xây dựng về những mặt mạnh, mặt yếu, thành tích, sự tiến bộ và khía cạnh cần phát triển bao gồm cả kế hoạch hành động để cải thiện quá trình đánh giá.
* Môn học và chương trình (C15) Có kiến thức vững chắc và hiểu biết môn học/phạm vi chƣơng trình. (C16) Hiểu biết các lĩnh vực có liên quan đến chƣơng trình và phạm vi hoạt động. * Biết đọc, biết tính toán và công nghệ thông tin (C17) Biết sử dụng các kỹ năng đọc, tính toán và CNTT giúp cho việc dạy học và mở rộng các hoạt động nghề nghiệp. * Kết quả và sự đa dạng Có 4 yêu cầu (C18 - C21).
* Sức khỏe và hạnh phúc Có 4 yêu cầu (C22 - C25). Các kĩ năng nghề nghiệp * Lập kế hoạch Có 3 yêu cầu (C26 - C28). * Giảng dạy Có 2 yêu cầu (C29 - C30). 11 * Đánh giá, giám sát và phản hồi Có 4 yêu cầu (C31 - C34).
* Xem xét lại quá trình dạy và học Có 2 yêu cầu (C35 - C36). * Môi trường học tập Có 3 yêu cầu (C37 - C39). * Làm việc nhóm và phối hợp Có 2 yêu cầu (C40 - C41). Vƣơng quốc Anh xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo cấu trúc có tính hệ thống cao.