Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Toàn (năm 2016) tại Trường Đại học Vinh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62.14.05.01), tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BDGV) trung học phổ thông (THPT) tại khu vực Đông Nam Bộ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông (GDPT).

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO, các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII cùng Nghị quyết số 29-NQ/TW đã xác định nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo được xác định là khâu then chốt. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng công tác BDGV THPT thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập: hoạt động bồi dưỡng còn mang tính phong trào, chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới của người giáo viên theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; công tác quản lý chưa đạt hiệu quả cao do thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp quản lý (Bộ GD&ĐT – Sở GD&ĐT – Trường THPT); việc khai thác công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức bồi dưỡng còn nhiều hạn chế.

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ phát triển cao, thu hút đầu tư lớn và sở hữu quy mô giáo dục lớn với số lượng trường THPT và giáo viên tập trung đông đảo (đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu). Thực tiễn này đòi hỏi phải có các giải pháp quản lý hoạt động BDGV phù hợp với đặc thù khu vực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sư phạm.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

4. Giả thuyết khoa học

Hiện nay, hoạt động BDGV THPT chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, tập trung vào: (1) tổ chức xây dựng khung năng lực giáo viên, (2) lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực, (3) triển khai thực hiện bồi dưỡng theo khung năng lực, (4) chỉ đạo đánh giá hoạt động bồi dưỡng theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ, và (5) bảo đảm các điều kiện quản lý trên cơ sở tăng cường vai trò của địa phương và nhà trường, đồng thời phù hợp với đặc điểm các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động BDGV THPT và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

5. Phạm vi nghiên cứu

  • Về cấp quản lý: Tập trung vào giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT của Sở GD&ĐT và các trường THPT khu vực Đông Nam Bộ.
  • Về địa bàn khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng, lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm giải pháp tại 4 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tây Ninh.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  3. Đề xuất và kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.

1. Các nghiên cứu quốc tế

  • Về vai trò của bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp: J.A. Komensky (1657) trong tác phẩm Khoa sư phạm vĩ đại khẳng định việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm phải được duy trì thường xuyên trong quá trình hành nghề; J.J. Rousseau nhấn mạnh năng lực tự học, tự khám phá của người học; Jacques Delors (UNESCO, 1996) với báo cáo Học tập – kho báu tiềm ẩn xác lập 4 trụ cột giáo dục ("Học để biết cách học", "Học để làm", "Học để sáng tạo", "Học để cùng chung sống"); Jacques Nimier (Dự án Việt – Bỉ) tiếp cận bồi dưỡng giáo viên từ góc độ tâm lý học trong tác phẩm Giáo viên rèn luyện tâm lý; A.L. Bondarev khẳng định kỹ năng sư phạm chỉ được củng cố vững chắc qua hoạt động thực tiễn.
  • Về tiếp cận lấy người học làm trung tâm và giáo dục người lớn: Michel Develay (Pháp) trong công trình Peut-On former les Enseignants? chuyển quan niệm đào tạo giáo viên từ tĩnh sang động như một quá trình liên tục; Malcolm S. Knowles với tác phẩm Andragogy not Pedagogy, Adult leadership nêu 5 nguyên tắc học tập của người lớn (tự định hướng, kinh nghiệm tích lũy, tính thực tiễn, định hướng giải quyết vấn đề, động cơ phát triển bản thân); T. Makiguchi và Carl Rogers nghiên cứu về việc xây dựng môi trường học tập tin cậy, biến quá trình dạy học thành tự học.
  • Về năng lực và kiểm tra đánh giá: James H. McMillan trong Kiểm tra đánh giá lớp học - Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu quả nhấn mạnh yêu cầu bồi dưỡng thường xuyên năng lực kiểm tra đánh giá; các khuyến nghị từ Hội thảo ASD Armidale (UNESCO, 1985) và các Hội nghị Thượng đỉnh Quốc tế về Nghề giáo tại New York (2011, 2012) và Amsterdam (2013).
  • Về quản lý bồi dưỡng theo khung năng lực và quản lý trường học: Kerka (2001), McLagan (1996, 1997), Paprock (1996) nghiên cứu tiếp cận chuẩn năng lực trong quản lý đào tạo tại Mỹ, Anh, Úc, New Zealand; mô hình quản lý trường học SEM (Singapore); Fiore (2004) với Giới thiệu những tiêu chuẩn quản lý giáo dục, lý thuyết và thực hành; Wily trong Management and its Linkages with School Effectiveness; Lục Thị Nga (2014) tổng kết kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Anh, Pháp và Cuba; kinh nghiệm của Pháp về việc thực hiện 50% kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ ở trường phổ thông.

2. Các nghiên cứu trong nước

  • Về đường lối, chiến lược và chính sách: Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư; Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội; Chiến lược phát triển giáo dục 2000–2010 và 2011–2020.
  • Về đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Trần Bá Hoành với các chuyên khảo Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp GV trung học, Chất lượng GV; đề tài cấp Bộ của Cao Đức Tiến về đánh giá thực trạng bồi dưỡng thường xuyên; đề tài cấp Nhà nước của Nguyễn Thị Bình về giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông; Trần Khánh Đức về mô hình nhân cách người giáo viên; Nguyễn Thu Tuấn về đào tạo theo hướng phát triển năng lực; Đinh Xuân Khoa và Phạm Minh Hùng với 6 chuyên đề đổi mới nội dung bồi dưỡng; Nguyễn Thị Thanh Hồng về bồi dưỡng qua E-learning; Phạm Thị Kim Giang và cộng sự về dạy học tích hợp liên môn; Vũ Trọng Rỹ về phát triển chương trình nhà trường.
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy (nghiên cứu tại TP. Cà Mau); Bùi Văn Hùng, Trần Thanh Tùng, Lê Ngọc Thuyết; Trần Kiểm; Nguyễn Tiến Phúc (nghiên cứu tại vùng Tây Bắc); kỷ yếu hội thảo khoa học tại Trường Đại học Vinh (2014); Trần Thị Hải Yến (2015) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp.

3. Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận bồi dưỡng giáo viên dưới nhiều góc độ lý luận và thực tiễn, phần lớn vẫn tiếp cận việc bồi dưỡng theo nội dung truyền thống hoặc quản lý theo chuẩn nghề nghiệp mang tính hành chính chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và đồng bộ về quản lý hoạt động BDGV THPT tiếp cận theo khung năng lực gắn liền với việc phân cấp quản lý cho cấp Sở GD&ĐT và các trường THPT tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới chương trình GDPT. Luận án lựa chọn khoảng trống này để xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và thiết kế các giải pháp quản lý cụ thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Bồi dưỡng: Là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động nghề nghiệp nhằm giúp hệ thống thích ứng với bối cảnh mới.
  • Hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Là hệ thống các tác động có mục đích nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phẩm chất đạo đức của người giáo viên, bao gồm các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT: Là hệ thống các tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Bộ, Sở, Trường) tới quá trình bồi dưỡng thông qua 4 chức năng quản lý cốt lõi của Henri Fayol: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra – đánh giá, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển năng lực nhà giáo với chi phí nguồn lực hợp lý.
  • Tiếp cận phát triển chương trình theo năng lực: Dựa trên kết quả nghiên cứu của Lương Việt Thái và cộng sự về sự chuyển dịch căn bản giữa chương trình tiếp cận nội dung (chú trọng truyền thụ kiến thức đơn môn, ghi nhớ tái hiện) sang tiếp cận năng lực (chú trọng chuẩn đầu ra, tích hợp liên môn, giải quyết vấn đề thực tiễn, phân hóa người học).
  • Yêu cầu nhân cách người giáo viên trong bối cảnh đổi mới:
    • Về phẩm chất: Xác lập 3 giá trị cốt lõi cần giáo dục cho học sinh gồm yêu thương, tính tự chủ và trách nhiệm.
    • Về kiến thức và năng lực: Năng lực phát triển chương trình môn học và chương trình nhà trường; năng lực dạy học tích hợp và dạy học phân hóa; năng lực kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực; năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động xã hội.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng kết hợp 4 cách tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp và tiếp cận chức năng quản lý, cùng hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích thực hiện
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa Xây dựng khung khái niệm, cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng theo năng lực.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi (Anket) Thu thập dữ liệu định lượng từ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) THPT tại Đông Nam Bộ.
Phương pháp chuyên gia Lấy ý kiến đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.
Tổng kết kinh nghiệm Đúc kết bài học từ thực tiễn bồi dưỡng giáo viên tại các địa phương vùng Đông Nam Bộ.
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động Phân tích hồ sơ bồi dưỡng, kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết của Sở GD&ĐT và các trường THPT.
Phương pháp thử nghiệm sư phạm Kiểm chứng hiệu quả thực tế của giải pháp lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực.
Xử lý số liệu Thống kê toán học qua phần mềm Excel và SPSS Nhập liệu, tính toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình, xếp hạng).

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT; hồ sơ quản lý và báo cáo hoạt động bồi dưỡng của các Sở GD&ĐT (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh); cùng kết quả khảo sát từ các phiếu điều tra xã hội học gửi đến CBQL và GV tại các trường THPT được chọn mẫu khảo sát.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích các xu hướng nghiên cứu bồi dưỡng giáo viên trên thế giới và ở Việt Nam, khẳng định việc quản lý bồi dưỡng dựa trên khung năng lực và phân cấp quản lý là xu thế tất yếu.
  • Hệ thống khái niệm công cụ: Định nghĩa chính xác các khái niệm: bồi dưỡng, hoạt động BDGV, quản lý hoạt động BDGV, giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT.
  • Đặc trưng bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông: Phân tích sự chuyển dịch từ chương trình định hướng nội dung sang định hướng phát triển năng lực; xác định chuẩn đầu ra về phẩm chất (yêu thương, tự chủ, trách nhiệm) và năng lực sư phạm của người giáo viên THPT (hiểu học sinh, phát triển chương trình nhà trường, dạy học tích hợp - phân hóa, kiểm tra đánh giá theo năng lực).
  • Khung nội dung đổi mới hoạt động BDGV: Xác định các đổi mới về mục tiêu (dựa trên chuẩn năng lực đầu ra), chương trình - nội dung (tính tổng thể, tích hợp, phân hóa, thiết thực), phương pháp bồi dưỡng (lấy người học làm trung tâm, thực hành, học qua làm, học hợp tác) và đa dạng hóa hình thức tổ chức (bồi dưỡng thường xuyên, chuyên đề, tự học, E-learning).
  • Cơ chế quản lý hoạt động BDGV: Phân tích quy trình quản lý theo 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá; phân định vai trò chủ thể quản lý của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Trường THPT; chỉ ra các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý (chính sách, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, năng lực của chủ thể quản lý và động cơ tự bồi dưỡng của giáo viên).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 phản ánh toàn diện kết quả khảo sát thực trạng tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tây Ninh qua hệ thống dữ liệu bảng biểu và đồ thị:

Nhóm nội dung khảo sát Danh mục bảng biểu và hình ảnh trong luận án Nội dung phát hiện chính
Nhận thức và năng lực giáo viên Bảng 2.1, Hình 1; Bảng 2.2, Hình 2; Bảng 2.3, Hình 3 CBQL và GV nhận thức rõ tầm quan trọng của bồi dưỡng; tuy nhiên phẩm chất, năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới còn khoảng cách lớn, nhất là năng lực dạy học tích hợp và đánh giá năng lực học sinh.
Thực trạng các thành tố hoạt động bồi dưỡng Bảng 2.4, Hình 4 (Mục tiêu); Bảng 2.5, Hình 5, Hình 6 (Nội dung); Bảng 2.6 (Phương pháp); Bảng 2.7, Hình 7 (Hình thức) Mục tiêu bồi dưỡng còn chung chung; nội dung còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính phân hóa; phương pháp bồi dưỡng chậm đổi mới, chưa chú trọng thực hành; hình thức tự bồi dưỡng và bồi dưỡng qua mạng chưa phát huy tối đa.
Thực trạng các chức năng quản lý Bảng 2.8 (Lập kế hoạch); Bảng 2.9 (Tổ chức thực hiện); Bảng 2.10 (Chỉ đạo); Bảng 2.11, Hình 9 (Đánh giá) Việc lập kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chủ yếu áp đặt từ trên xuống; tổ chức thực hiện thiếu đồng bộ; công tác chỉ đạo, kiểm tra đánh giá chưa có bộ tiêu chí chuẩn xác theo khung năng lực.
Điều kiện bảo đảm và giải pháp hiện hành Bảng 2.12, Hình 8 (Cơ sở vật chất); Bảng 2.13 (Thực hiện giải pháp) Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin và kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng còn hạn chế; việc triển khai các giải pháp quản lý chưa triệt để, thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Sở và Trường.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý bồi dưỡng giáo viên, đúc kết nguyên nhân của các hạn chế (do nhận thức chưa đồng đều, cơ chế phân cấp chưa hoàn thiện, thiếu chuẩn năng lực cụ thể làm căn cứ quản lý) làm cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp ở chương tiếp theo.

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trên cơ sở các nguyên tắc khoa học, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi:

  1. Tổ chức xây dựng khung năng lực của người giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Xác định hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí về phẩm chất và các nhóm năng lực cốt lõi cần thiết đáp ứng chương trình GDPT mới, làm căn cứ nền tảng cho toàn bộ chu trình quản lý bồi dưỡng.
  2. Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực của người giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên việc khảo sát nhu cầu thực tế, đối chiếu mức độ năng lực hiện tại của giáo viên với khung chuẩn để xác định đúng mục tiêu, nội dung và phân bổ thời lượng hợp lý.
  3. Tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng (trực tiếp, trực tuyến E-learning, sinh hoạt chuyên môn tại tổ/trường); áp dụng phương pháp bồi dưỡng lấy người học làm trung tâm, chú trọng thực hành, giải quyết tình huống sư phạm thực tế.
  4. Chỉ đạo đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT về đổi mới giáo dục phổ thông theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ: Ban hành quy trình đánh giá khép kín (theo Hình 9 của luận án), kết hợp giữa đánh giá của cơ quan quản lý, đánh giá đồng nghiệp và tự đánh giá của giáo viên dựa trên sự tiến bộ và sản phẩm đầu ra.
  5. Đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; bảo đảm nguồn lực tài chính; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và tăng quyền tự chủ cho các trường THPT.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Thông qua lấy ý kiến CBQL và GV (kết quả tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2), cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi rất cao, có sự tương thích chặt chẽ giữa tính cần thiết và khả năng triển khai.
  • Thử nghiệm giải pháp sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp thứ hai (Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực). Kết quả thử nghiệm sư phạm (Bảng 3.3 và Hình 10) cho thấy kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng theo khung năng lực giúp giáo viên nâng cao rõ rệt các kỹ năng dạy học tích hợp, thiết kế chủ đề bài học và đổi mới kiểm tra đánh giá so với trước khi thử nghiệm, khẳng định tính hiệu quả và giá trị ứng dụng thực tiễn của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về quản lý hoạt động BDGV THPT tiếp cận theo chức năng quản lý và chuẩn năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Làm rõ bản chất sự chuyển dịch từ bồi dưỡng truyền thống theo nội dung sang bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực nhà giáo, xác định cấu trúc các năng lực chuyên biệt mà người giáo viên cần có trong chương trình GDPT mới.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng hoạt động BDGV và công tác quản lý BDGV THPT tại 4 tỉnh, thành phố đại diện cho khu vực Đông Nam Bộ; chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong cơ chế phối hợp quản lý Bộ – Sở – Trường.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính đồng bộ và khả thi cao, gắn liền với điều kiện kinh tế – xã hội của khu vực Đông Nam Bộ.
  • Tổ chức thử nghiệm sư phạm thành công giải pháp lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực, cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định việc quản lý theo năng lực giúp cải thiện trực tiếp chất lượng đội ngũ giáo viên THPT.

3. Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành khung năng lực chuẩn của giáo viên THPT theo định hướng đổi mới GDPT; hoàn thiện quy chế bồi dưỡng thường xuyên và phân cấp quản lý mạnh mẽ hơn cho địa phương; chỉ đạo xây dựng hệ thống học liệu và nền tảng bồi dưỡng trực tuyến dùng chung.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Đông Nam Bộ: Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục; chỉ đạo các trường THPT khảo sát nhu cầu thực tế để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm; ban hành bộ tiêu chí và quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra.
  • Đối với các trường THPT: Nâng cao năng lực quản trị của Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn; biến nhà trường thành trung tâm bồi dưỡng tại chỗ thông qua sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tạo môi trường học tập dân chủ, thuận lợi và khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng và khảo nghiệm giải pháp tại 4 tỉnh/thành phố (TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh) trong tổng số các tỉnh, thành phố của vùng Đông Nam Bộ; quá trình thử nghiệm sư phạm chỉ tập trung kiểm chứng sâu vào khâu lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực mà chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ 5 giải pháp do giới hạn về thời gian và nguồn lực tổ chức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo nghiệm và thử nghiệm đồng bộ cả 5 giải pháp quản lý trên toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ và các vùng kinh tế - xã hội khác; nghiên cứu thiết kế phần mềm chuyên dụng hỗ trợ quản lý, theo dõi và đánh giá tự động hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên trên môi trường số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các Sở GD&ĐT và Phòng Giáo dục Trung học: Tham khảo cơ chế phân cấp quản lý, quy trình lập kế hoạch và bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn phụ trách.
  • Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn các trường THPT: Ứng dụng trực tiếp quy trình xây dựng khung năng lực và phương pháp lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại cơ sở, đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn và hình thức bồi dưỡng tại chỗ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực nghề nghiệp, cùng phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm mấu chốt trong việc đổi mới mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo luận án là gì?
Trả lời: Điểm mấu chốt là chuyển từ mục tiêu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn thuần túy sang mục tiêu hình thành và phát triển hệ thống năng lực nghề nghiệp mới dựa trên khung năng lực chuẩn (năng lực hiểu học sinh, năng lực phát triển chương trình nhà trường, năng lực dạy học tích hợp - phân hóa, năng lực kiểm tra đánh giá theo năng lực người học).

2. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT cho khu vực Đông Nam Bộ?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống đồng bộ gồm 5 giải pháp: (1) Xây dựng khung năng lực giáo viên; (2) Lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực; (3) Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng theo khung năng lực; (4) Chỉ đạo đánh giá theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ; (5) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, công nghệ và phân cấp quản lý.

3. Khung lý thuyết quản lý của luận án dựa trên nền tảng nào?
Trả lời: Luận án kết hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý cổ điển của Henri Fayol (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và mô hình quản lý đào tạo dựa trên khung năng lực nghề nghiệp (Competency-based approach) cùng lý thuyết giáo dục người lớn của Malcolm Knowles.

4. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án gồm những tỉnh, thành phố nào?
Trả lời: Luận án tiến hành khảo sát thực trạng, lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm giải pháp tại 4 tỉnh, thành phố đại diện của khu vực Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Tây Ninh.

5. Giải pháp nào đã được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm sư phạm và kết quả ghi nhận như thế nào?
Trả lời: Tác giả chọn giải pháp "Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực" để thử nghiệm sư phạm. Kết quả định lượng (tại Bảng 3.3 và Hình 10) khẳng định giáo viên tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch này có sự tiến bộ vượt bậc về các năng lực dạy học mới so với trước thử nghiệm, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Toàn là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chức năng quản lý và tiếp cận khung năng lực nghề nghiệp, luận án đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các nút thắt trong công tác quản lý bồi dưỡng tại địa phương và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm đã khẳng định giá trị thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam.