Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật phân tích luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Trần Đăng Khởi, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), bảo vệ năm 2019 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Quang Sơn và TS. Trần Văn Hùng. Đề tài luận án mang tên: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm của tác giả, giáo viên giữ vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục; chất lượng giáo dục không thể vượt quá tầm của đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy trong hệ thống đó (dẫn theo Raja Roy Singh, 1994 và Điều 15, Điều 70 Luật Giáo dục 2005). Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở (THCS) được phát triển từ năng lực đào tạo ban đầu thành năng lực nghề nghiệp thông qua hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên.

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn những bất cập: thiếu về số lượng ở vùng sâu, vùng xa; mất cân đối cơ cấu môn học, bậc học và vùng miền; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ chưa ngang tầm nhiệm vụ. Bên cạnh đó, việc Bộ Giáo dục và Đào tạo liên tục ban hành các văn bản quy phạm như Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, cùng Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT về khung vị trí việc làm đặt ra yêu cầu phải quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn năng lực cụ thể thay vì bồi dưỡng chung chung, hình thức.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại địa bàn các tỉnh vùng ven thành phố Hà Nội – nơi có sự phân hóa đa dạng về địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi), điều kiện kinh tế - xã hội và trình độ phát triển giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh vùng ven Hà Nội, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THCS ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.

Giả thuyết khoa học

Năng lực giáo viên của các trường THCS vùng ven Hà Nội còn có nhiều hạn chế; nếu nghiên cứu sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp theo tiếp cận năng lực cho giáo viên THCS thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý có tính khoa học, cần thiết và khả thi. Khi áp dụng các biện pháp quản lý này vào các trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng cũng như công tác quản lý hoạt động này, qua đó phát triển năng lực nghề nghiệp và chất lượng đội ngũ giáo viên THCS.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS tại các tỉnh ven Hà Nội theo tiếp cận năng lực.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
  4. Khảo nghiệm, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.
  5. Thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại một số trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Luận án giới hạn khảo sát thực trạng tại 3 trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội gồm: Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên. Ba địa phương này được lựa chọn đại diện theo các tiêu chí về vị trí địa lý, đặc điểm khu vực và trình độ phát triển kinh tế - giáo dục (thuận lợi, trung bình, khó khăn). Kết quả nghiên cứu được xác định có khả năng mở rộng vận dụng cho các tỉnh còn lại thuộc khu vực ven Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian và cứ liệu: Số liệu và văn bản quản lý được thu thập, phân tích trong giai đoạn thực hiện đề tài gắn với các mốc quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2009 đến 2018 (Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo ba hướng chính:

Hướng nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Tại Mỹ, thuật ngữ "phát triển nghề nghiệp giáo viên" (teacher professional development) được dùng thay cho "bồi dưỡng giáo viên" nhằm khẳng định quá trình học tập liên tục trong suốt sự nghiệp giảng dạy. Tại Nga, Ponamarev O. và Belyaeva A. nghiên cứu sự hình thành năng lực nghề nghiệp trong quá trình bồi dưỡng nâng cao trình độ, phân tích các mô hình năng lực được đào tạo, năng lực xã hội và năng lực nghề nghiệp. Tại Pháp, Michel Develay (Peut-on former les enseignants), N. Bondurep (Hệ phương pháp hoạt động giáo dục trong trường phổ thông), Jacques Nimier (Giáo viên rèn luyện tâm lý), Pierre Besnard và Bernard Lietard (Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên - thuộc Dự án Việt Bỉ) khẳng định đào tạo giáo viên là một quá trình phát triển liên tục từ đào tạo ban đầu, tập sự đến bồi dưỡng thường xuyên. Tại Thái Lan, mô hình bồi dưỡng chuyển dịch từ tập trung sang bồi dưỡng dựa vào nhà trường (School-Based Training). Tại Hàn Quốc, các chương trình bồi dưỡng được thiết kế theo 2 loại (cấp chứng chỉ và nâng cao nghiệp vụ) kéo dài 30 ngày (180 giờ) tập trung vào phát triển chương trình và số hóa dữ liệu.
  • Nghiên cứu trong nước: Giai đoạn từ năm 1961 gắn với Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và chủ trương năm 1968 "mỗi trường học là một cơ sở bồi dưỡng giáo viên". Các tác giả Đặng Vũ Hoạt (1989), Đề tài cấp nhà nước của Đại học Sư phạm Hà Nội, Lê Trần Lâm (1992), Nguyễn Minh Đường (1996 - Đề tài KX 07-14) nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo và đào tạo lại nhân lực. Trần Như Tỉnh phân tích thực trạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng phổ cập giáo dục. Trần Bá Hoành (2000) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất đổi mới phương pháp bồi dưỡng tại chỗ và từ xa. Đề tài độc lập cấp nhà nước của Nguyễn Thị Bình và đề tài cấp Viện của Nguyễn Hoài Thu khảo sát thực trạng, đề xuất cải cách phương thức bồi dưỡng giáo viên phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Patrice Pelpel (Tự đào tạo để dạy học), Marguerite Altet (Đào tạo giáo viên về nghiệp vụ), James H. McMillan (Kiểm tra đánh giá lớp học) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng hướng vào hoạt động học của học sinh. Các báo cáo của OECD (2001, 2004) và UNESCO (1998, 2006) đề cập đến chính sách tuyển dụng, bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên trên quy mô toàn cầu.
  • Nghiên cứu trong nước: Chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Văn Đồng (1988) về chăm lo đội ngũ nhà giáo; chính sách bồi dưỡng theo chu kỳ 5 năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 1992 và bồi dưỡng theo chương trình đổi mới sách giáo khoa giai đoạn 2001 - 2004. Tác giả Nguyễn Trí, Trần Ngọc Chi, Nguyễn Thị Thu Thủy (tổng kết bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ II, III; đề xuất 3 hình thức: tự học gắn với tổ bộ môn, bồi dưỡng tập trung, học từ xa qua mạng). Nguyễn Sĩ Thư nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Tây Nguyên. Hà Thế Truyền phân tích đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá bồi dưỡng thường xuyên. Lục Thị Nga nghiên cứu quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THCS. Các bài báo của Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Văn Dụ tiếp cận quản lý bồi dưỡng dưới góc độ khoa học quản lý nhà trường.

Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực

  • Thomas Olsson, Katarina Martensson, Torgny Roxa vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của Kolb vào phát triển kỹ năng dạy học theo năng lực người học. Orstein (2001) xây dựng chuẩn đào tạo cán bộ quản lý trường học dựa trên 5 nhóm năng lực. Schmuck (1997) xây dựng lý thuyết quản lý sự thay đổi theo hướng phát triển tổ chức.
  • Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường chỉ ra 2 mô hình bồi dưỡng giáo viên: bồi dưỡng theo khả năng cung cấp của cơ sở đào tạo và bồi dưỡng định hướng nhu cầu người học theo chuẩn nghề nghiệp. Đặng Thành Hưng (2012) phân tích cấu trúc năng lực gồm 3 dạng (hiểu, làm, cảm) và 7 lĩnh vực năng lực. Lê Thị Xuân Liên xác định 5 nhóm năng lực sư phạm cơ bản của người giáo viên.

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận hoạt động bồi dưỡng dưới góc độ nâng cao trình độ chuyên môn thuần túy hoặc bồi dưỡng hành chính tập trung, chưa đặt giáo viên vào trung tâm của mô hình quản lý theo năng lực chuẩn hóa. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập khung lý thuyết quản lý chu trình bồi dưỡng giáo viên THCS dựa trên năng lực và kiểm chứng bằng dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 3 tỉnh vùng ven Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Giáo viên THCS: Là nhà giáo giảng dạy trong trường THCS hoặc trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THCS, đạt chuẩn đào tạo theo Điều 70, Điều 77 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009) và đảm nhiệm các vị trí việc làm theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT. Đặc thù lao động của giáo viên THCS là thường đảm nhiệm giảng dạy ít nhất 2 môn học, định mức tối đa 1,90 giáo viên/lớp (trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú hoặc khuyết tật là 2,20 giáo viên/lớp).
  • Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chuẩn quy định. Tự bồi dưỡng là hoạt động chủ động của giáo viên, không chịu sự tác động cưỡng bức trực tiếp từ bên ngoài.
  • Năng lực: Luận án tiếp thu quan điểm của Howard Gardner (thuyết đa trí tuệ gồm 8 dạng), Weinert (2001), John Erpenbeck, Vygotsky L.X (vùng cận phát triển), Nguyễn Quang Uẩn, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Trí và định nghĩa của Phan Văn Nhân. Cấu trúc năng lực được hợp thành từ ba thành tố cơ bản: Kiến thức (Knowledge) + Kỹ năng (Skills) + Thái độ (Attitudes). Năng lực nghề nghiệp được chia thành 4 nhóm chính:
    1. Năng lực chuyên môn (Professional Competency);
    2. Năng lực phương pháp (Methodical Competency);
    3. Năng lực xã hội (Social Competency);
    4. Năng lực cá thể (Individual Competency).
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực: Là quá trình chủ thể quản lý vận dụng các công cụ, phương thức và các chức năng quản lý tác động có định hướng lên quá trình bồi dưỡng, lấy chuẩn năng lực nghề nghiệp làm căn cứ xuyên suốt từ khâu khảo sát nhu cầu, thiết kế nội dung, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, đánh giá.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng như một chỉnh thể thống nhất gồm các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, chủ thể, khách thể và các điều kiện đảm bảo, gắn kết với sự phân cấp từ Trung ương (Bộ GD&ĐT), địa phương (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) đến cơ sở (trường THCS).
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu sự vận động của các chính sách, chuẩn nghề nghiệp giáo viên qua các giai đoạn lịch sử khác nhau để xác định biện pháp quản lý phù hợp với bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng tại địa phương, đối chiếu với yêu cầu công việc thực tế của giáo viên để rút ra các kết luận khách quan.
  • Tiếp cận chức năng quản lý: Triển khai nghiên cứu và thiết kế biện pháp dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo, chỉ đạo; kiểm tra, giám sát và đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể và kỹ thuật phân tích

Luận án áp dụng kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và phương pháp thống kê toán học:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hóa hệ thống văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu trong và ngoài nước về quản lý nhân sự và bồi dưỡng giáo viên.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các bộ phiếu hỏi khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (Sở, Phòng, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn) và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường THCS.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng và các yếu tố cản trở công tác bồi dưỡng.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 7 biện pháp đề xuất và tiến hành thử nghiệm biện pháp trọng tâm tại một số trường THCS.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Dữ liệu khảo sát được thu thập theo thang đo Likert (3 mức độ hoặc 5 mức độ đánh giá).
    • Khoảng giá trị của thang đo được phân chia theo tiêu chuẩn toán thống kê.
    • Tính toán giá trị điểm trung bình (Mean).
    • Nhập liệu và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Công cụ cụ thể Mục đích sử dụng
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, văn bản quy phạm Xây dựng khung lý thuyết và quy trình quản lý bồi dưỡng theo năng lực
Khảo sát thực tế Phiếu hỏi (anket), thang đo Likert 3 và 5 mức độ Đánh giá thực trạng nhận thức, các khâu quản lý và tính khả thi của biện pháp
Phỏng vấn chuyên gia Phỏng vấn sâu có cấu trúc (Interview method) Làm sáng tỏ dữ liệu định tính, thu thập kinh nghiệm thực tiễn từ chuyên gia
Thống kê toán học Phần mềm SPSS, Microsoft Excel; tính toán giá trị Mean Xử lý số liệu, đo lường mức độ ảnh hưởng, kiểm định kết quả thử nghiệm
Khảo nghiệm - Thử nghiệm Phiếu khảo nghiệm; thiết kế mẫu thử nghiệm so sánh Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi và đo lường sự thay đổi trước - sau

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách Đội và giáo viên tư vấn tâm lý theo Điều lệ trường Trung học và Luật Giáo dục.
  • Làm rõ đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS trong điều kiện mới: tính tương tác giữa con người với con người; lao động của giáo viên hình thành nhân cách xã hội như động lực phát triển kinh tế; tính đặc thù trong sản phẩm giáo dục (sản phẩm dài hạn, khó đánh giá ngay); và áp lực tự học nâng cao trình độ khi dạy học chuyển từ định hướng nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  • Hệ thống hóa các mô hình năng lực của người giáo viên THCS từ năng lực xuất phát điểm (năng lực được đào tạo) đến năng lực hoạt động nghề nghiệp (cấu trúc năng lực, mô hình nhân cách nghề nghiệp, khung năng lực và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS).
  • Phân tích quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực gồm 7 khâu:
    1. Đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên theo chuẩn;
    2. Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng;
    3. Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng theo định hướng phát triển năng lực;
    4. Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng;
    5. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng;
    6. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;
    7. Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng.
  • Xác định 6 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý: chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; yêu cầu đổi mới chương trình bồi dưỡng; nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên; cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và tài liệu; đội ngũ báo cáo viên, giảng viên bồi dưỡng; và quy trình tổ chức thực hiện.

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh vùng ven Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 3 tỉnh đại diện vùng ven Hà Nội: Hải Dương, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc.

  • Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội và quy mô mạng lưới giáo dục THCS của 3 tỉnh: tổng số trường lớp, số lượng học sinh theo giới tính, phân loại học lực, hạnh kiểm, quy mô đội ngũ giáo viên phân theo môn học và trình độ chuyên môn (chuẩn, trên chuẩn), cùng thực trạng cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học.
  • Đánh giá nhận thức: Phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 7 khâu quản lý hoạt động bồi dưỡng qua các bảng số liệu thống kê (Mean):
    • Quản lý đánh giá năng lực giáo viên (Bảng 2.10): Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn biểu hiện nể nang, mang tính hình thức, chưa chỉ ra chính xác khoảng thiếu hụt năng lực của từng giáo viên.
    • Xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng (Bảng 2.11): Các nhà trường chủ yếu xác định nhu cầu dựa trên chỉ tiêu phân bổ từ cấp trên, chưa tiến hành điều tra nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên.
    • Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng (Bảng 2.12): Nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng dạy học tích cực, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và giải quyết tình huống sư phạm thực tế.
    • Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (Bảng 2.13): Kế hoạch thường được lập chung chung theo năm học, thiếu tính linh hoạt và chưa phân bổ đủ thời gian cho giáo viên tự học.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch (Bảng 2.14): Hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn hạn vào dịp hè vẫn là chủ yếu; hình thức bồi dưỡng dựa vào nhà trường, sinh hoạt chuyên môn cụm trường chưa được phát huy đầy đủ.
    • Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện (Bảng 2.15): Sự phối hợp giữa ban giám hiệu, tổ chuyên môn và các đoàn thể trong chỉ đạo bồi dưỡng còn rời rạc.
    • Kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá (Bảng 2.16): Khâu kiểm tra, giám sát sau bồi dưỡng còn yếu; đánh giá chủ yếu dựa vào viết bài thu hoạch hoặc điểm danh chuyên cần, chưa đánh giá sự chuyển biến năng lực dạy học trên lớp.
  • Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng (Bảng 2.17), mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh và chủ quan (Bảng 2.18) cùng đánh giá chung về thực trạng (Bảng 2.19), chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là công tác quản lý chưa tiếp cận theo đúng chu trình năng lực.

Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý trên cơ sở 4 nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính cần thiết và khả thi; đảm bảo tính hiệu quả.

Hệ thống 7 biện pháp quản lý được đề xuất cụ thể gồm:

  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực.
  2. Biện pháp 2: Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp.
  3. Biện pháp 3: Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực, cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm hiện đại.
  4. Biện pháp 4: Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực đồng bộ, khoa học.
  5. Biện pháp 5: Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực (kết hợp bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng qua mạng và sinh hoạt chuyên môn tại tổ/cụm trường).
  6. Biện pháp 6: Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực, tạo động lực làm việc và môi trường học thuật thuận lợi.
  7. Biện pháp 7: Kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn đầu ra năng lực.

Luận án làm rõ mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại giữa 7 biện pháp: Biện pháp 1 là tiền đề nhận thức; Biện pháp 2 là cơ sở định hướng dữ liệu đầu vào; Biện pháp 3, 4, 5 là nội dung, kế hoạch và phương thức thực thi; Biện pháp 6 là điều kiện vận hành; Biện pháp 7 là công cụ kiểm soát chất lượng và phản hồi điều chỉnh toàn bộ quy trình.

TT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu trọng tâm của biện pháp
1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ GV và CBQL Chuyển biến nhận thức từ bồi dưỡng thụ động sang tự bồi dưỡng phát triển năng lực suốt đời
2 Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng Khảo sát chính xác khoảng thiếu hụt năng lực của từng GV dựa trên chuẩn nghề nghiệp
3 Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng theo năng lực Cấu trúc hóa chương trình gắn với giải quyết vấn đề thực tiễn dạy học và giáo dục THCS
4 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng khoa học Đảm bảo tính khả thi về thời gian, kinh phí, nhân sự và điều kiện thực hiện tại nhà trường
5 Đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng Tăng cường bồi dưỡng dựa vào nhà trường, bồi dưỡng từ xa qua Internet và sinh hoạt tổ chuyên môn
6 Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Tạo động lực học tập, xây dựng môi trường chia sẻ học thuật và hỗ trợ chuyên môn kịp thời
7 Kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá theo chuẩn Đánh giá thực chất chuyển biến năng lực hành vi giảng dạy của GV sau khi tham gia bồi dưỡng
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp (thể hiện ở Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.1). Kết quả khảo nghiệm khẳng định các biện pháp đều đạt điểm đánh giá cao ở cả hai tiêu chí cần thiết và khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Kết quả thử nghiệm: Tác giả lựa chọn Biện pháp 2: “Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực” để thử nghiệm thực tế tại một số trường THCS ở các tỉnh vùng ven Hà Nội. So sánh kết quả trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4) cho thấy việc xác định chính xác nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn năng lực đã giúp các trường lập kế hoạch bồi dưỡng sát thực tế hơn, nâng cao rõ rệt tinh thần chủ động tham gia học tập của giáo viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Phân tích rõ sự chuyển hóa biện chứng từ "năng lực được đào tạo" (năng lực ban đầu tại trường sư phạm) sang "năng lực nghề nghiệp" thông qua quá trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên.
  2. Xây dựng quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS gồm 7 khâu khép kín theo tiếp cận chức năng quản lý, lấy chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên làm trung tâm đối sánh và điều chỉnh chất lượng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh bức tranh thực trạng về quy mô mạng lưới, cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên THCS và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tại 3 tỉnh ven Hà Nội (Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Nguyên).
  2. Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực có tính hệ thống, kế thừa, đồng bộ và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của các tỉnh vùng ven Hà Nội.
  3. Thử nghiệm thành công biện pháp đánh giá năng lực, xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng tại cơ sở, chứng minh tính khả thi và hiệu quả thực tế của giải pháp đề xuất.

Khuyến nghị, giải pháp đề xuất

Văn bản luận án đề xuất các khuyến nghị cụ thể với các cấp quản lý:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp gắn với công tác bồi dưỡng; đổi mới chương trình và tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo hướng phát triển năng lực; hỗ trợ hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ bồi dưỡng qua mạng.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Phân cấp quản lý mạnh mẽ cho cơ sở giáo dục; tổ chức bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên cốt cán; tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giáo viên tại các nhà trường; bảo đảm ngân sách và cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng.
  • Đối với các trường THCS: Hiệu trưởng và ban giám hiệu cần chuyển đổi phương thức quản lý bồi dưỡng hành chính sang quản lý theo năng lực; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí cho giáo viên tự học; gắn kết quả bồi dưỡng với đánh giá thi đua, khen thưởng và bố trí vị trí việc làm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Về phạm vi không gian, luận án mới chỉ tiến hành khảo sát thực trạng tại 3 trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội (Hải Dương, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc) do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu. Về phạm vi thử nghiệm, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 01 biện pháp quản lý trọng tâm (Biện pháp 2: Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng), các biện pháp quản lý còn lại chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi trên phiếu hỏi chuyên gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sang 7 tỉnh còn lại thuộc vùng ven Hà Nội nhằm kiểm định tính đại diện của dữ liệu trên toàn vùng; tiến hành thử nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống 7 biện pháp quản lý tại các cơ sở giáo dục THCS; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) trong việc theo dõi, đánh giá năng lực giáo viên liên tục theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Bản luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và thực tiễn quản lý giáo dục:

  • Đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn trường THCS): Luận án cung cấp quy trình 7 khâu quản lý hoạt động bồi dưỡng và quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn năng lực (Biện pháp 2). Đây là công cụ trực tiếp giúp nhà trường lập kế hoạch bồi dưỡng sát với nhu cầu thực tế của từng giáo viên.
  • Đối với cán bộ chỉ đạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các đợt tập huấn bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động bồi dưỡng theo hướng chuyển từ điểm danh chuyên cần sang đánh giá chuẩn đầu ra năng lực sư phạm.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Phần tổng quan tài liệu và hệ thống khái niệm (năng lực, mô hình năng lực giáo viên THCS, các tiếp cận quản lý) cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận để triển khai các nghiên cứu liên quan đến phát triển nhân lực giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực trạng tại những địa phương cụ thể nào và dựa trên tiêu chí nào?
Luận án tiến hành khảo sát tại 3 tỉnh trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội là Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên. Ba địa phương này được lựa chọn đại diện dựa trên các tiêu chí: đặc điểm địa lý (đồng bằng, trung du, bán sơn địa), khu vực và trình độ phát triển kinh tế - giáo dục (khó khăn, trung bình, thuận lợi).

2. Tiếp cận năng lực trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS được cấu trúc gồm những thành tố nào?
Tiếp cận năng lực trong luận án được xác định gồm ba thành tố cốt lõi: Kiến thức (Knowledge) + Kỹ năng (Skills) + Thái độ (Attitudes). Trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên THCS, năng lực được phân loại thành 4 nhóm chính: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được chọn để thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tương ứng với các chức năng quản lý. Trong đó, Biện pháp 2: “Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực” được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm thực tế tại một số trường THCS ở các tỉnh vùng ven Hà Nội.

4. Những công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào đã được sử dụng để xử lý dữ liệu khảo sát?
Tác giả sử dụng thang đo Likert (3 mức độ và 5 mức độ), xác định khoảng giá trị của thang đo, tính toán giá trị điểm trung bình (Mean) và sử dụng hai phần mềm máy tính là Microsoft Excel cùng SPSS để nhập liệu, thống kê mô tả và xử lý tương quan các biến số nghiên cứu.

5. Định mức số lượng giáo viên THCS trên một lớp học được quy định theo văn bản nào trong luận án?
Định mức được trích dẫn theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT: Mỗi trường THCS được bố trí tối đa 1,90 giáo viên/lớp; các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS và trường dành cho người khuyết tật cấp THCS được bố trí tối đa 2,20 giáo viên/lớp; mỗi trường được bố trí thêm 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Đăng Khởi đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục phổ thông hiện nay. Bằng việc phân tích sâu sắc bản chất năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS và đánh giá thực trạng tại các tỉnh vùng ven Hà Nội qua phương pháp thống kê toán học, đề tài đã xác lập quy trình quản lý 7 khâu và hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận năng lực. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định các giải pháp đề xuất có tính cần thiết, khả thi và hiệu quả, cung cấp cơ sở khoa học để các cấp quản lý đổi mới hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục.