Quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS tại Định Hóa, Thái Nguyên

Quản lí giáo dục tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại tiểu học Định Hóa, Thái Nguyên. Nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Việt.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Giáo dục, hoạt động giáo dục

1.2.2. Học sinh dân tộc thiểu số

1.2.3. Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học là người DTTS

1.3. Những vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS tại trường tiểu học

1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học DTTS

1.3.2. Vị trí vai trò của giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong chương trình giáo dục tiểu học

1.3.3. Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

1.3.4. Nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

1.3.5. Các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS

1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS tại trường tiểu học

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HSDTTS tại trường tiểu học

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.5.1. Yếu tố chủ quan

1.5.2. Yếu tố khách quan

1.6. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Khái quát về địa bàn khảo sát

2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.1.2. Về giáo dục

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa

2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa

2.3.3. Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.3.4. Thực trạng các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.3.5. Thực trạng phối hợp của các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.4.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa

2.6. Đánh giá chung

2.6.1. Kết quả đạt được

2.6.2. Tồn tại, hạn chế

2.7. Kết luận chương 2

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ

3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi

3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, CB giáo viên và cộng đồng đối với hoạt động giáo dục ngôn ngữ việc tiếng Việt cho HS DTTS

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho HSDTTS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2.3. Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS qua các hoạt động trải nghiệm

3.2.4. Phối hợp các lực lượng giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh DTTS

3.2.5. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng của quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em, trong đó học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm một tỷ lệ đáng kể trong hệ thống giáo dục. Quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS không chỉ là một nhiệm vụ chuyên môn mà còn mang ý nghĩa chiến lược, quyết định đến sự thành công của giáo dục hòa nhậpnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tiếng Việt, với vai trò là ngôn ngữ quốc gia, là công cụ thiết yếu để các em tiếp thu kiến thức, hòa nhập cộng đồng và phát triển bản thân. Một quy trình quản lý hiệu quả sẽ đảm bảo các em vượt qua rào cản ngôn ngữ, phát huy tối đa tiềm năng học tập. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020), thực tế cho thấy kết quả học tập của học sinh DTTS còn nhiều hạn chế do khả năng sử dụng tiếng Việt chưa tốt, mặc dù đây là ngôn ngữ chính thức trong nhà trường. Do đó, việc xây dựng một kế hoạch quản lý bài bản, từ việc xác định mục tiêu, nội dung đến lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp, là yêu cầu cấp thiết. Hoạt động này cần sự vào cuộc đồng bộ từ các cấp quản lý, đội ngũ giáo viên, gia đình và toàn xã hội. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc giúp học sinh biết đọc, biết viết mà còn phải hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Việt một cách tự tin, lưu loát. Điều này tạo nền tảng vững chắc để các em học tốt các môn học khác, giảm thiểu tình trạng học sinh lưu ban, bỏ học tại các khu vực giáo dục miền núivùng sâu vùng xa. Quản lý tốt hoạt động này còn góp phần thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới, hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện cho người học.

1.1. Mục tiêu cốt lõi của việc tăng cường tiếng Việt

Mục tiêu chính của việc tăng cường tiếng Việt là đảm bảo học sinh DTTS có đủ năng lực ngôn ngữ để hoàn thành chương trình giáo dục. Theo Đề án 'Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025', mục tiêu là “bảo đảm các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục tiểu học”. Cụ thể, các em cần hình thành và phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở mức độ cơ bản. Điều này không chỉ giúp các em tiếp thu kiến thức mà còn tạo tiền đề để học tập ở các cấp cao hơn, góp phần phát triển bền vững kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số. Quá trình này phải được thực hiện một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và bối cảnh văn hóa của học sinh.

1.2. Vị trí môn Tiếng Việt trong giáo dục tiểu học

Trong chương trình giáo dục tiểu học, Tiếng Việt là môn học công cụ, có vai trò nền tảng. Việc nắm vững tiếng Việt quyết định trực tiếp đến kết quả học tập của tất cả các môn học khác. Đối với học sinh dân tộc thiểu số, Tiếng Việt vừa là môn học, vừa là ngôn ngữ thứ hai. Do đó, vị trí của môn học này càng trở nên quan trọng. Thông qua Tiếng Việt, các em không chỉ học cách giao tiếp mà còn phát triển tư duy logic, tư duy hình tượng và cảm thụ thẩm mỹ. Một chương trình quản lý hiệu quả sẽ giúp môn Tiếng Việt thực sự trở thành cầu nối tri thức, giúp các em xóa bỏ mặc cảm, tự tin hòa nhập và thể hiện bản thân trong môi trường ngôn ngữ học đường.

II. Top 3 rào cản trong giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS

Hoạt động quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống và đặc thù. Việc xác định rõ những rào cản ngôn ngữ và các khó khăn liên quan là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp hiệu quả. Thách thức lớn nhất xuất phát từ sự khác biệt giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt. Hầu hết học sinh DTTS sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình trong giao tiếp hàng ngày tại gia đình và cộng đồng, trong khi tiếng Việt lại là ngôn ngữ chính thức tại trường học. Tình trạng “bất đồng ngôn ngữ” giữa thầy và trò là khá phổ biến, đặc biệt ở các lớp đầu cấp. Như nghiên cứu tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên chỉ ra, “giáo viên nói nhưng HS khó hiểu diễn ra khá phổ biến” (Nguyễn Thị Bích Hòa, 2020). Bên cạnh đó, điều kiện dạy và học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các điểm trường ở vùng sâu vùng xa còn nhiều thiếu thốn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu chưa đáp ứng đủ nhu cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy. Đội ngũ giáo viên cắm bản dù tâm huyết nhưng không phải ai cũng biết tiếng dân tộc địa phương, gây khó khăn trong việc hỗ trợ các em giai đoạn đầu. Cuối cùng, các yếu tố về tâm sinh lý, phong tục tập quán và nhận thức của phụ huynh cũng là một rào cản không nhỏ, đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lược tiếp cận phù hợp, toàn diện và kiên trì.

2.1. Khó khăn từ sự giao thoa giữa tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ

Sự giao thoa và xung đột giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt (ngôn ngữ thứ hai) là thách thức cốt lõi. Học sinh có xu hướng tư duy bằng tiếng mẹ đẻ rồi mới dịch sang tiếng Việt, dẫn đến các lỗi về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Ví dụ, các em thường nói ngọng, nói ngược câu, dùng từ không đúng ngữ cảnh. Quá trình này đòi hỏi một phương pháp giảng dạy theo định hướng song ngữ, tôn trọng và tận dụng vốn ngôn ngữ sẵn có của học sinh để làm cầu nối học tiếng Việt. Nếu không được định hướng đúng, sự khác biệt này sẽ tạo ra một rào cản ngôn ngữ tâm lý, khiến các em tự ti, ngại giao tiếp và dần mất đi hứng thú học tập.

2.2. Hạn chế về điều kiện dạy và học tại giáo dục miền núi

Thực trạng giáo dục miền núi cho thấy điều kiện dạy và học còn rất nhiều hạn chế. Nhiều điểm trường thiếu thốn phòng học, bàn ghế, thiết bị nghe nhìn và tài liệu tham khảo. Việc thiếu một môi trường ngôn ngữ giàu tính tương tác với sách, truyện, tranh ảnh tiếng Việt làm giảm cơ hội thực hành của học sinh. Sự thiếu thốn này không chỉ ảnh hưởng đến giáo viên trong việc đổi mới phương pháp mà còn giới hạn khả năng tiếp cận và làm quen với tiếng Việt của học sinh ngoài giờ học chính khóa. Việc đầu tư cơ sở vật chất là một trong những yếu tố tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.3. Yếu tố tâm sinh lý đặc thù của học sinh dân tộc thiểu số

Học sinh DTTS thường có những đặc điểm tâm lý riêng như nhút nhát, rụt rè, ngại giao tiếp với người lạ và thiếu tự tin khi sử dụng tiếng Việt. Các em quen với nếp sống và tư duy cộng đồng, dễ bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020) chỉ ra rằng “tư duy ngôn ngữ - logíc của các em dừng lại ở mức độ trực quan cụ thể”“ngại suy nghĩ, ngại động não”. Điều này đòi hỏi giáo viên phải thật sự kiên nhẫn, thấu hiểu và áp dụng các phương pháp tác động tâm lý tích cực, tạo không khí lớp học thân thiện, cởi mở để khuyến khích các em mạnh dạn thể hiện bản thân, từ đó dần dần hình thành kỹ năng giao tiếp tiếng Việt hiệu quả.

III. Phương pháp quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS hiệu quả

Để vượt qua các thách thức, việc triển khai các biện pháp quản lý đồng bộ và sáng tạo là yêu cầu bắt buộc. Một chiến lược quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS thành công phải tác động vào nhiều khía cạnh, từ chương trình, phương pháp đến con người và môi trường giáo dục. Trọng tâm của các giải pháp này là đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm, phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh. Thay vì truyền thụ kiến thức một chiều, giáo viên cần tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm, sử dụng trò chơi, bài hát và các giáo cụ trực quan sinh động để tạo hứng thú. Việc xây dựng một môi trường ngôn ngữ tiếng Việt phong phú trong và ngoài lớp học là cực kỳ quan trọng. Các góc học tập, thư viện thân thiện, bảng tin và các khẩu hiệu bằng tiếng Việt sẽ giúp các em “thẩm thấu” ngôn ngữ một cách tự nhiên. Bên cạnh đó, công tác quản lý cần chú trọng đến việc đánh giá năng lực tiếng Việt của học sinh một cách thường xuyên và toàn diện trên cả bốn kỹ năng. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh phương pháp và có kế hoạch hỗ trợ học sinh DTTS một cách cá nhân hóa. Các biện pháp này cần được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học của nhà trường và được kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.1. Cách đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng song ngữ

Đổi mới phương pháp giảng dạy là giải pháp then chốt. Giáo viên cần vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai. Mô hình giáo dục song ngữ dựa trên tiếng mẹ đẻ được xem là một hướng đi hiệu quả. Theo đó, giáo viên cắm bản có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ của học sinh như một công cụ hỗ trợ trong giai đoạn đầu để giải thích các khái niệm mới, phức tạp. Dần dần, thời lượng sử dụng tiếng mẹ đẻ sẽ giảm đi và thay thế hoàn toàn bằng tiếng Việt. Việc tổ chức học theo nhóm, đóng vai, thảo luận và thuyết trình sẽ tạo cơ hội cho học sinh thực hành giao tiếp, biến kiến thức ngôn ngữ thụ động thành kỹ năng chủ động.

3.2. Bí quyết xây dựng môi trường ngôn ngữ tiếng Việt đa dạng

Một môi trường ngôn ngữ tích cực sẽ thúc đẩy quá trình học tập nhanh hơn. Nhà trường cần chủ động xây dựng môi trường này thông qua nhiều hình thức. Trong lớp học, có thể thiết kế “góc tiếng Việt”, “cây từ vựng”, trưng bày sản phẩm học tập của học sinh. Ngoài lớp học, cần đẩy mạnh hoạt động của thư viện, tổ chức các cuộc thi kể chuyện, đọc thơ, các câu lạc bộ tiếng Việt. Đặc biệt, việc tận dụng các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt tập thể để lồng ghép nội dung rèn luyện tiếng Việt sẽ giúp các em sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên, không áp lực. Sự tham gia của cộng đồng trong việc tạo ra môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt tại gia đình và thôn bản cũng là một yếu tố quan trọng.

IV. Hướng dẫn tối ưu nguồn lực hỗ trợ học sinh DTTS học tiếng Việt

Thành công của chương trình quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS phụ thuộc lớn vào việc huy động và tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có, bao gồm đội ngũ giáo viên, sự tham gia của gia đình và cộng đồng. Nguồn lực con người chính là yếu tố quyết định. Do đó, công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên cắm bản phải được đặt lên hàng đầu. Các chính sách giáo dục cần tạo điều kiện để giáo viên được tập huấn thường xuyên về các phương pháp giảng dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS, kỹ năng thấu hiểu tâm lý và văn hóa địa phương. Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục là vô cùng cần thiết. Nhà trường cần xây dựng một cơ chế hợp tác chặt chẽ với phụ huynh học sinh. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020), một trong những biện pháp quan trọng là “Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, CB giáo viên và cộng đồng”. Khi phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của việc học tiếng Việt, họ sẽ trở thành một kênh hỗ trợ học sinh DTTS hiệu quả tại nhà. Cuối cùng, việc tận dụng sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội để cải thiện điều kiện dạy và học cũng là một nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý.

4.1. Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên cắm bản

Chất lượng của giáo viên cắm bản là chìa khóa. Các nhà quản lý cần tổ chức các đợt bồi dưỡng chuyên môn sâu, tập trung vào các nội dung như: phương pháp dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai, kỹ năng thiết kế hoạt động trải nghiệm, cách sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và kiến thức về văn hóa, phong tục của các dân tộc địa phương. Việc khuyến khích giáo viên học tiếng mẹ đẻ của học sinh cũng là một giải pháp hữu hiệu để phá bỏ rào cản ngôn ngữ ban đầu. Xây dựng một đội ngũ giáo viên cốt cán tại các trường phổ thông dân tộc nội trú để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ đồng nghiệp là một mô hình cần được nhân rộng.

4.2. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường gia đình và cộng đồng

Sự phối hợp này tạo ra một hệ sinh thái giáo dục toàn diện. Nhà trường cần chủ động tổ chức các buổi họp phụ huynh, các buổi nói chuyện chuyên đề để tuyên truyền, vận động gia đình tạo môi trường ngôn ngữ tiếng Việt tại nhà. Khuyến khích cha mẹ trò chuyện với con bằng tiếng Việt, cùng con đọc sách, xem các chương trình truyền hình tiếng Việt. Sự đồng hành của gia đình không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo động lực to lớn cho các em. Bên cạnh đó, sự vào cuộc của cộng đồng thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao sử dụng tiếng Việt sẽ giúp việc học ngôn ngữ trở nên gần gũi và thực tế hơn.

V. Bài học thực tiễn từ quản lý giáo dục tiếng Việt tại Định Hóa

Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu. Với tỷ lệ học sinh tiểu học là người dân tộc thiểu số lên tới 80.2%, Định Hóa là một điển hình cho những nỗ lực và thách thức trong giáo dục miền núi. Thực tế cho thấy, ngành giáo dục địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai các chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước, đạt được những kết quả đáng khích lệ. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc tăng cường tiếng Việt đã được nâng cao. Nhiều trường đã chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động ngoại khóa để tạo môi trường ngôn ngữ cho học sinh. Tuy nhiên, nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hòa (2020) cũng chỉ ra những tồn tại, hạn chế rõ rệt. Công tác quản lý vẫn còn mang tính hình thức ở một số nơi, việc phối hợp với gia đình chưa thực sự chặt chẽ, và điều kiện dạy và học vẫn còn nhiều khó khăn. Các kết quả khảo sát cho thấy “chất lượng giáo dục chưa được như mong đợi (HS đọc chậm - viết chậm so với chuẩn kiến thức kĩ năng, nói ngọng, nói chưa đúng ngữ pháp...)”. Những bài học từ Định Hóa nhấn mạnh sự cần thiết phải có các giải pháp quản lý mang tính hệ thống, thực chất và phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.

5.1. Kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục

Về mặt tích cực, các trường tiểu học tại Định Hóa đã triển khai tương đối tốt các kế hoạch tăng cường tiếng Việt, giúp kỹ năng giao tiếp tiếng Việt của nhiều học sinh có sự tiến bộ. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là chất lượng chưa đồng đều. Sự chênh lệch về năng lực tiếng Việt giữa học sinh các trường ở trung tâm và các điểm trường lẻ còn lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Việt chưa được thực hiện thường xuyên và thiếu các công cụ đo lường hiệu quả. Việc khắc phục những hạn chế này đòi hỏi sự quyết liệt hơn trong công tác quản lý và đầu tư có trọng điểm vào các khu vực khó khăn.

5.2. Kinh nghiệm từ mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú

Mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) mang lại nhiều bài học giá trị. Tại đây, học sinh được sống và học tập trong một môi trường ngôn ngữ tiếng Việt 24/7. Điều này tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc thực hành và sử dụng tiếng Việt một cách thường xuyên. Các trường PTDTNT thường có đội ngũ giáo viên tâm huyết và được đầu tư cơ sở vật chất tốt hơn. Kinh nghiệm từ mô hình này cho thấy tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường “đắm mình” trong ngôn ngữ. Các trường bán trú và không chuyên có thể học hỏi bằng cách tăng cường các hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ, và các hình thức sinh hoạt tập thể ngoài giờ học để tối đa hóa thời gian học sinh tiếp xúc và sử dụng tiếng Việt.

VI. Hướng đi tương lai cho giáo dục tiếng Việt ở vùng dân tộc

Tương lai của công tác quản lý giáo dục tiếng Việt cho học sinh DTTS gắn liền với việc thực thi hiệu quả các chính sách giáo dục mới và xu thế giáo dục hòa nhập. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với định hướng phát triển năng lực người học mở ra nhiều cơ hội để đổi mới nội dung và phương pháp dạy học tiếng Việt. Nhiệm vụ của các nhà quản lý là cụ thể hóa những định hướng này thành các kế hoạch hành động phù hợp với bối cảnh giáo dục miền núi. Một trong những hướng đi quan trọng là phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa việc tăng cường tiếng Việtbảo tồn văn hóa dân tộc. Giáo dục cần giúp các em vừa giỏi tiếng Việt để hòa nhập, vừa trân trọng và giữ gìn tiếng mẹ đẻ cùng bản sắc văn hóa của dân tộc mình. Đây là nền tảng của phát triển bền vững. Tương lai cũng đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ hơn vào công nghệ và học liệu số, giúp thu hẹp khoảng cách về điều kiện dạy và học giữa các vùng miền. Xây dựng một hệ thống đánh giá năng lực tiếng Việt chuẩn hóa, khoa học sẽ là công cụ quan trọng để giám sát và nâng cao chất lượng giáo dục một cách thực chất, đảm bảo mọi học sinh dân tộc thiểu số đều có cơ hội phát triển bình đẳng.

6.1. Tầm nhìn chiến lược từ chính sách giáo dục và giáo dục hòa nhập

Chính sách giáo dục của nhà nước cần tiếp tục ưu tiên đầu tư cho các vùng khó khăn, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ học sinh DTTS và giáo viên. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một nền giáo dục hòa nhập thực sự, nơi mọi học sinh, không phân biệt dân tộc, đều được tôn trọng sự khác biệt và được tạo điều kiện tốt nhất để phát triển. Điều này đòi hỏi chương trình và sách giáo khoa phải được thiết kế linh hoạt, có tính mở, cho phép giáo viên điều chỉnh để phù hợp với đối tượng học sinh của mình.

6.2. Cân bằng giữa tăng cường tiếng Việt và bảo tồn văn hóa dân tộc

Đây là một nhiệm vụ kép đầy thách thức nhưng vô cùng quan trọng. Việc tăng cường tiếng Việt không có nghĩa là làm phai nhạt đi tiếng mẹ đẻ và văn hóa gốc. Ngược lại, nhà trường cần lồng ghép các yếu tố văn hóa đặc sắc của các dân tộc vào nội dung giảng dạy. Tổ chức các lễ hội, các hoạt động giới thiệu văn hóa dân tộc, khuyến khích học sinh sử dụng song song hai ngôn ngữ trong các bối cảnh phù hợp. Việc bảo tồn văn hóa dân tộc sẽ tạo ra niềm tự hào, sự tự tin cho học sinh, và chính điều đó sẽ là động lực để các em học tốt tiếng Việt và chủ động hội nhập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu một giai đoạn phát triển nhận thức mới: trí tuệ được phát triển bằng tưởng tượng và bằng tư duy, và không chỉ bằng hành động nữa. Ngôn ngữ hình thành một phần của chức năng ký hiệu. Trẻ em phát triển các kỹ năng giao tiếp cao hơn qua ngôn ngữ và tham gia vào các hoạt động hình tượng như vẽ các vật và chơi trò chơi giả vờ hay tưởng tượng [dẫn theo 33].Tikhêêva đã đề ra phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách hệ thống, trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện cho trẻ nghe… Bà đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ mẫu giáo như: nói chuyện với các em, giao nhiệm vụ cho các em, đàm thoại, kể chuyện, đọc truyện, thư từ, học thuộc lòng thơ ca. Những tư tưởng này đến nay vẫn còn nguyên giá trị đối với việc giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non [39].

[dẫn theo 38], Sự hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng. Ở đây, tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hoá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc; nội dung và kỹ thuật hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc. Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn hình thành được kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học. Cummins (1979) đề xuất giả thuyết phát triển phụ thuộc lẫn nhau.

Theo Cummins, có một sự tương quan tích cực giữa khả năng ngôn ngữ thứ nhất và “ngôn ngữ thứ hai”: khả năng “ngôn ngữ thứ hai” của HS tuỳ thuộc ở một mức độ nào đó với khả năng ngôn ngữ thứ nhất. Cummins lưu ý rằng vai trò của tiếng mẹ đẻ phải được quan tâm trong chương trình song ngữ [dẫn theo 35]. Hay chương trình dạy tiếng Malaysia cho rằng "sự thành thạo ngôn ngữ làm cho học sinh học tập có hiệu quả, vì vậy ngôn ngữ được coi trong ở tiểu học. Khi học xong tiểu học học sinh biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với trình độ phát triển của mình".

Hay đối với Thái Lan trong chương trình giảng dạy tiếng Thái Lan lại nhấn mạnh "việc dạy tiếng phải trau dồi cho học sinh kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và khả năng dùng ngôn ngữ." đối với chương trình dạy tiếng Pháp năm 1985 đã khẳng định việc nắm vững tiếng Pháp quyết định thành quả học tập ở tiểu học và trở thành tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả đào tạo ở cấp tiểu học [dẫn theo 37]. Việc nghiên cứu ngôn ngữ của HS còn được rất nhiều các tác giả ngoài nước quan tâm và tiếp cận sâu ở từng góc độ khác nhau trong sự phát triển ngôn ngữ của HS. Những nghiên cứu ở trong nước Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS nói chung và HS DTTS nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội luôn được quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và cũng là một trong những nội dung quan trọng được các nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu. Trong nhiều năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ, về giao tiếp nhưng phần nhiều các công trình nghiên cứu về giao tiếp, kỹ năng giao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn tiếp cho học sinh phổ thông, đại học tại các vùng miền.

Đối với cấp Tiểu học cũng đã có các công trình nghiên cứu về giao tiếp nhưng để đi sâu vào hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho HS tiểu học DTTS chưa được nhiều hoặc có đề cập đến các hướng nghiên cứu về ngôn ngữ như: Đề tài Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía Bắc Việt Nam của Trần Trí Dõi (NXB ĐHQG Hà Nội 2004); Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và đời sống của Trần Trí Dõi và Nguyễn Văn Thiện (2001); Mấy vấn đề về giáo dục ngôn ngữ và phát triển văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của Việt Nam hiện nay của Hoàng Văn Hành (1994) hay các đề tài nghiên cứu về tâm lý học sinh dân tộc thiểu số như các đề tài: Cần hiểu tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số khi dạy học tiếng Việt của tác giả Lê Hoàng Giang; Một số đặc điểm giao tiếp của HS phổ thông dân tộc Tày, Nùng của tác giả Phùng Thị Hằng năm 2007 [5]; Để tài cấp Bộ Nghiên cứu đặc điểm giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc của tác giả Ngô Giang Nam,. Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Phổ thông - Viện Nghiên cứu Giáo dục như: Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn. Nghiên cứu Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em 1 - 6 tuổi [31], tác giả Lưu Thị Lan (1996) trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ rõ các bước phát triển về ngữ âm của trẻ em Việt Nam bắt đầu từ giai đoạn tiền ngôn ngữ (0 - 1 tuổi) giai đoạn ngôn ngữ (1 - 6 tuổi), về mặt ngữ âm có những bước tiến dài đặc biệt là giai đoạn 4 - 6 tuổi. Các bước phát triển về từ vựng được tác giả thống kê từng lứa tuổi với số lượng từ tối thiểu và số lượng từ tối đa.

Từ 18 tháng tuổi trở đi trẻ có sự nhảy vọt về số lượng từ và yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển vốn từ của trẻ. Các bước phát triển về ngữ pháp trong ngôn ngữ của trẻ em Việt Nam được tác giả nghiên cứu rất cụ thể từng lứa tuổi với loại câu đơn, câu phức, các loại câu phức như câu phức chính phụ, câu phức đẳng lập. Câu phức chính phụ xuất hiện muộn và có số lượng ít hơn. Bên cạnh đó đã có một số công trình nghiên cứu về dạy học tiếng việt cho học sinh tiểu học: Tổ chức dạy học tiếng việt lớp 1 cho HS DTTS vùng khó khăn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn tỉnh Cao Bằng của tác giả Ma Vĩnh Tường [37], tác giả đã tiếp cận dưới góc độ dạy học tiếng việt lớp 1 và trên cơ sở thực trạng dạy học tiếng việt ở các trường tiểu học vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng việt.

Tác giá Nguyễn Văn Đông trong bài viết “Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số bậc tiểu học - những khó khăn và giải pháp khắc phục” đã nhận định trong thực tế dạy học tiếng Việt cho HS DTTS bị chi phối bởi nhiều yếu tố dẫn đến hiệu quả sử dụng tiếng Việt không cao, kéo theo những hạn chế tư duy năng lực của HS cùng nhiều bất lợi trong thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học. Trước những khó khăn trong dạy học TV cho HSDTTS, tác giả đề xuất các giải pháp như: Thống nhất quan điểm phát triển song ngữ đối với HS DTTS, thống nhất bằng chương trình nhưng được hiện thực hóa bằng nhiều bộ sách khác nhau; Tăng cường cho trẻ làm quen với tiếng Việt trước khi đến trường tiểu học, đưa nội dung phát triển tiếng Việt thành nội dung bắt buộc đối với các trường mầm non vùng đồng bào DTTS, có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên các kỹ năng tiếng Việt cho HS [13]. Khi bàn về Dạy học thành ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học Tày, Thái theo hướng vận dụng hiểu biết văn hóa và tiếng mẹ đẻ (qua trường hợp học sinh lớp 5 dân tộc Tày - Thái học một số thành ngữ có từ chỉ “động vật” nhóm tác giả Lê A- Nguyễn Thị Ngân Hoa - Đỗ Phương Thảo đã đề xuất một phương pháp dạy học thành ngữ tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số cấp tiểu học theo mô hình song ngữ: Vận dụng nguyên tắc ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa ngôn ngữ thứ nhất và “ngôn ngữ thứ hai”. Nhóm tác giả muốn sử dụng chính vốn văn hóa và ngôn ngữ mẹ đẻ của HS vào việc giải thích thành ngữ tiếng Việt, so sánh thành ngữ tiếng Việt với thành ngữ tiếng mẹ đẻ và hướng dẫn HS vận dụng thành ngữ tiếng Việt vào hoàn cảnh giao tiếp cho phù hợp, giúp người học không chỉ hiểu và ghi nhớ ý nghĩa của thành ngữ tiếng Việt mà còn phân biệt được những điểm giống và khác nhau với thành ngữ tiếng mẹ đẻ, từ đó biết phát huy những sự “chuyển di tích cực” và hạn chế những sự “chuyển di tiêu cực” khi sử dụng thành ngữ trong cuộc sống; quan trọng nhất là các em có thể vừa hiểu và biết thành ngữ tiếng Việt mà vẫn nhớ thành ngữ tiếng mẹ đẻ của mình [35].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Tác giả Trần Thị Kim Hoa trong bài viết Một số vấn đề lý luận về phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 dân tộc Tày qua hệ thống bài tập đã khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống bài tập dạy học tiếng. Bởi lẽ, muốn hình thành, phát triển hoạt động nói năng nhất thiết phải thông qua một hệ thống bài tập và trên thực tế, bản thân hoạt động nói năng đã bao hàm tính chất thực hành, thừa nhận bài tập như là một phương tiện dạy học cơ bản và cần thiết. Mục đích của dạy tiếng ở tiểu học cũng được thống nhất rằng không phải cung cấp cho HS những tri thức lí thuyết ngôn ngữ một cách bị động mà là hình thành ở các em kĩ năng, năng lực hoạt động giao tiếp ngôn ngữ [20]. Khi nghiên cứu về “Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay” tác giả Trần Trí Dõi đã nhấn mạnh “cũng chỉ có tiếng Việt mới đáp ứng nhu cầu là công cụ ngôn ngữ để phát triển bình đẳng giữa các dân tộc anh em ở Việt Nam về kinh tế - xã hội và văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ