phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh ở trƣờng trung học cơ sở. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh ở các trƣờng trung học cơ sở tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh ở các trƣờng trung học cơ sở tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.
Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào cũng đều phải đối mặt với những thách thức nảy sinh trong xã hội nhƣ: Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trƣờng, mại dâm, ma túy. Nó nhƣ một căn bệnh kinh niên, đục khoét cơ thể của một xã hội, làm tiêu mòn sinh lực của xã hội đó. Đặc biệt, bƣớc vào những năm đầu thế kỷ XXI, khi nền kinh tế thị trƣờng, công nghệ thông tin phát triển, cùng với xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế thì TNXH càng có nguy cơ phát sinh, phát triển. Do đó, việc giải quyết các vấn đề TNXH bao giờ cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của mỗi thể chế xã hội.
Những năm qua, trong quá trình lãnh đạo và điều hành đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chủ trƣờng, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về PCTNXH nhƣ: Luật phòng chống ma túy, Luật thanh niên, Pháp lệnh về phòng chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời “HIV/AIDS”, Pháp lệnh phòng, chống mại dâm; Chỉ thị số 54/CT/T.Ƣ của Ban Bí thƣ trung ƣơng Đảng về về tăng cƣờng lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới; Kết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban Bí thƣ về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Nghị quyết 05/CP của Chính phủ về ngăn chặn và chống tệ nạn mại dâm; Quyết định 623/QĐ- TTg ngày 14/4/2016 về việc phê duyệt chiến lƣợc quốc gia, phòng chống tội phạm giai đoạn 2016 – 2025 và định hƣớng đến năm 2030. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, số 40-CT/TW, 8 ngày 15/6/2004, Hà Nôi [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Nội dung cơ bản về giáo dục phòng chống ma túy, Hà Nội [4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn mại dâm cho HSSV các trƣờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội [5].
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Kỷ yếu Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện chỉ thị của Bộ trƣởng về tăng cƣờng giáo dục AIDS và các TNXH trong ngành GD&ĐT, Hà Nội [6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo “2004”, Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Ngành Giáo dục và Đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội [7]. Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1995), Nghị định về tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số TNXH nghiêm trọng, số 87-CP ngày 12/12/1995, Hà Nội [9]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997): Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội [10].
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006 [11]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2011 [12]. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật phòng chống ma túy, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội [18]. Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội [19].
Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Bộ luật hình sự, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội [20]. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật phòng chống ma túy, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội [21]. Việc nghiên cứu và đƣa ra biện pháp PCTNXH đã đƣợc các nhà khoa học, các tổ chức trên thế giới nhƣ: Tổ chức Liên hợp quốc, Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế INTERPOL, Tổ chức Y tế thế giới WHO, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO) … đặc biệt quan tâm và các tổ chức quốc tế đã tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo quốc tế để bàn thảo về 9 vấn đề này và xuất bản nhiều ấn phẩm với các của đề về tác hại của HIV/AIDS đến giáo dục, chiến lƣợc của UNESCO về giáo dục phòng chống AIDS…. Các tài liệu nghiên cứu này đã chú ý đi vào các vấn đề: “Căn nguyên của TNXH là gì? Kinh tế hay chính trị xã hội? Truyền thống hay hiện đại? Yếu tố trong nƣớc hay ngoài nƣớc góp phần làm cho nó trầm trọng thêm hay giảm nhẹ đi? Phƣơng thuốc chữa trị nó là gì? Liệu có thể loại bỏ nó ra khỏi xã hội? Cách thức để phòng ngừa nhƣ thế nào? Hậu quả để lại ra sao”.
Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có nhiều tổ chức, nhà khoa học pháp lý, nhà tội phạm học, nhà nghiên cứu chuyên môn, nhà nghiên cứu của Bộ Công an, Bộ Lao động – Thƣơng binh Xã hội, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia… quan tâm nghiên cứu và đã có không ít những công trình khoa học về TNXH dƣới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau; trong số này có thể kể đến các công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: - Báo cáo đánh giá kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phƣơng hƣớng, nhiệm vụ 5 năm 2016 – 2020 tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 12 đã nêu rõ: “Nhiều biểu hiện xuống cấp về đạo đức, lối sống gây bức xúc trong xã hội. Tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp.” - Trần Quốc Thành (2000), “Thực trạng và giải pháp phòng ngừa TNXH trong sinh viên hiện nay”, NXB Giáo dục, Hà Nội [22]. - Bộ GD&ĐT, “Tổng kết 5 năm thực hiện công tác phòng chống ma túy và TNXH trong nhà trường từ 2003 - 2008, Tổng kết 5 năm thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, HIV/AIDS trong nhà trường từ 2003 - 2008”. Trong thời gian qua, một số tác giả luận văn, luận án cũng đã chọn nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: - Trần Trung Bắc (2011), Biện pháp quản lý công tác giáo dục phòng chống TNXH cho sinh viên [3].
- Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội [13] 10 - Nguyễn Đức Hiệp (2011), Biện pháp quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội cho học sinh THPT Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn [14] - Phan Đình Khánh (2001), Tăng cường đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật trong giai đoạn hiện nay [15]. - Lê Thị Ngọc Lệ (2014), Biện pháp quản lý công tác giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh trường Trung cấp du lịch Đà Lạt [17]. Những tài liệu và công trình trên đã nghiên cứu về PCTNXH nhằm làm sáng tỏ các vấn đề nhƣ khái niệm và bản chất của TNXH, các dấu hiệu của nó dƣới phƣơng diện khoa học pháp lý phục vụ cho thực tiễn công cuộc đấu tranh PCTNXH trên thế giới và ở Việt Nam. Bên cạnh đó, các tác giả cũng chỉ ra đƣợc những tác hại và hậu quả nghiêm trọng mà TNXH gây ra đối với các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị., ảnh hƣởng đến từng gia đình, cộng đồng và xã hội.
Chính những nghiên cứu này đã góp phần trang bị kiến thức, giáo dục nhân dân, đặc biệt là thanh thiếu niên hiểu biết về tác hại nghiêm trọng của TNXH và cách phòng tránh, đồng thời là cơ sở lý luận giúp các cấp có thẩm quyền đề ra những chủ trƣơng, quy định về PCTNXH. Những công trình nghiên cứu kể trên đã góp phần hình thành hệ thống cơ sở lý luận, cung cấp những kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động phòng chống TNXH và quản lý hoạt động phòng chống TNXH trong trƣờng học, đó là những tài liệu tham khảo quý để tác giả vận dụng vào nghiên cứu đề tài này. Tuy nhiên, hiện nay ở các trƣờng THCS tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông chƣa có đề tài nghiên cứu nào về quản lý HĐGDPCTNXH có tính cụ thể, chi tiết, phù hợp với đặc trƣng của một tỉnh miền núi, với những khó khăn riêng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu việc quản lý hoạt động giáo dục phòng chống TNXH cho học sinh các trƣờng THCS ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn và có tính mới trong vận dụng vào một địa bàn cụ thể, có những đặc trƣng riêng.
Các khái niệm cơ bản của đề tài 1. Tệ nạn xã hội Tệ nạn xã hội là một hiện tƣợng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng, nhƣ: Thói hƣ, tật xấu; phong tục tập quán cổ hủ, lạc hậu; nếp sống xa đoạ truỵ lạc, mê tín đồng bóng, bói toán. Bản chất của tệ nạn xã hội là xấu xa, trái với nếp sống văn minh, trái với đạo đức, bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa. Tệ nạn xã hội là biểu hiện cụ thể của lối sống thực dụng, coi thƣờng các chuẩn mực đạo đức, xã hội và pháp luật, làm xói mòn các giá trị đạo đức truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc, phá vỡ tình cảm, hạnh phúc gia đình, phá hoại nhân cách, phẩm giá con ngƣời, ảnh hƣởng đến kinh tế, sức khoẻ, năng suất lao động, làm băng hoại giống nòi dân tộc.
là con đƣờng dẫn đến tội phạm.