Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu đang là thách thức sống còn đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam, đặc biệt khi quy mô dân số đã đạt ngưỡng gần 100 triệu người. Nhằm cụ thể hóa mục tiêu của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết số 24-NQ/TW về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, ngành giáo dục giữ vai trò then chốt trong việc hình thành ý thức và thói quen bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ ngay từ bậc tiểu học.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý công tác giáo dục môi trường cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông" tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả giáo dục môi trường tại khu vực miền núi Tây Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục môi trường, từ đó đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ và có tính khả thi cao.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông với chuỗi dữ liệu thực tế thu thập qua 3 năm học liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ công cụ đo lường và hệ thống chỉ số quản lý giáo dục môi trường theo thang đo Likert 4 mức độ chuẩn hóa. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý trường học định hình lại quy trình chỉ đạo chuyên môn, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ, giáo viên và học sinh được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và hành vi bảo vệ môi trường tự nhiên tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với mô hình giáo dục môi trường toàn diện được thống nhất tại Hội nghị Quốc tế Tbilisi do UNESCO và UNEP tổ chức năm 1977. Mô hình này xác định giáo dục môi trường là một quá trình liên tục, hướng đến việc trang bị nhận thức, thái độ, kỹ năng thực hành và thúc đẩy hành động trách nhiệm của người học đối với các vấn đề sinh thái. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa công trình nghiên cứu của A. Lucas về vai trò tích hợp của môn Khoa học trong việc tăng cường bảo tồn môi trường, cùng nghiên cứu thực nghiệm của Alvin Pettus về các nhân tố văn hóa và niềm tin chi phối thái độ môi trường.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trụ cột:

  • Quản lý: Sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm huy động tối ưu các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực để đạt mục tiêu chung.
  • Môi trường: Hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, chia thành 3 phân hệ gồm môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội.
  • Giáo dục môi trường: Quá trình giáo dục suốt đời nhằm hình thành tri thức, đạo đức, lối sống thân thiện và kỹ năng giải quyết các vấn đề môi trường thực tiễn.
  • Quản lý công tác giáo dục môi trường: Tập hợp các tác động quản lý mang tính kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá của Ban giám hiệu nhà trường nhằm vận hành hiệu quả các hoạt động giáo dục môi trường học đường.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện với tổng quy mô mẫu đạt 280 khách thể, bao gồm 53 cán bộ quản lý và 227 giáo viên đang công tác tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp. Việc lựa chọn quy mô mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ đội ngũ sư phạm tiểu học tại khu vực nông thôn và miền núi của tỉnh Đắk Nông.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua hệ thống bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ, với điểm số quy ước từ 1 điểm đến 4 điểm và điểm trung vị kỹ thuật là 2,5 điểm. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết năm học và văn bản chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk R’Lấp giai đoạn 2018 - 2021. Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu ứng dụng phương pháp thống kê toán học, tính toán các tham số thống kê gồm điểm trung bình, độ lệch chuẩn và xếp thứ bậc mức độ ảnh hưởng nhằm bảo đảm độ tin cậy tối đa cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục môi trường tại huyện Đắk R’Lấp mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức của đội ngũ sư phạm: 92,5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá đúng tầm quan trọng và sự cấp thiết của công tác giáo dục môi trường, thể hiện qua điểm trung bình nhận thức đạt mức cao là 3,42/4,0 điểm. Tuy nhiên, mức độ hình thành kỹ năng và hành vi bảo vệ môi trường thường xuyên ở học sinh tiểu học mới chỉ đạt mức trung bình khá với điểm số 2,68/4,0 điểm.
  • Mức độ tích hợp nội dung trong giảng dạy: Tỷ lệ lồng ghép kiến thức môi trường vào các môn học chính khóa như Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Tiếng Việt, Đạo đức đạt mức 74,2%. Dù vậy, có đến 58,6% số tiết dạy chỉ dừng lại ở mức độ liên hệ lý thuyết sơ sài, thiếu các bài tập trải nghiệm hoặc câu hỏi tình huống thực tế.
  • Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục: Có 63,8% các trường tiểu học chủ yếu triển khai hoạt động giáo dục môi trường thông qua hình thức lao động vệ sinh trường lớp định kỳ hoặc phong trào thi đua ngắn hạn. Các hình thức học tập dựa trên dự án, trải nghiệm thực địa ngoài nhà trường chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn là 21,5%.
  • Công tác phối hợp lực lượng xã hội: Mức độ phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức đoàn thể ngoài xã hội như Đoàn Thanh niên, Hội đồng Đội và Phòng Tài nguyên và Môi trường còn rời rạc, đạt điểm đánh giá thực hiện chỉ 2,45/4,0 điểm, nằm dưới mức điểm trung vị quy ước.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch rõ rệt giữa điểm số nhận thức lý thuyết và điểm số hành động thực tiễn phản ánh tình trạng quá tải về khối lượng kiến thức chuẩn của chương trình giáo dục phổ thông, khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc bố trí thời lượng cho các hoạt động thực hành môi trường. Điều này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều chuyên gia giáo dục môi trường tại Việt Nam khi chỉ ra rằng việc giáo dục thiếu trải nghiệm thực tế sẽ khó tạo lập thói quen bền vững cho học sinh nhỏ tuổi.

Bên cạnh đó, các yếu tố về điều kiện cơ sở vật chất và nguồn kinh phí hạn chế tại vùng sâu vùng xa huyện Đắk R’Lấp tác động trực tiếp đến việc đổi mới hình thức giảng dạy. Kết quả khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa điểm nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên, cùng bảng ma trận phân phối mức độ ảnh hưởng của 8 yếu tố chủ quan và khách quan. Việc thiếu hụt tài liệu bồi dưỡng chuyên biệt về giáo dục môi trường cho địa bàn Tây Nguyên là rào cản lớn nhất khiến giáo viên lúng túng trong khâu thiết kế bài giảng tích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  • Tổ chức bồi dưỡng và nâng cao nhận thức: Ban giám hiệu các trường tiểu học chủ trì tổ chức các khóa tập huấn chuyên đề về nội dung và phương pháp giáo dục môi trường cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết sâu sắc về mục tiêu bảo vệ môi trường đạt trên 90%.
  • Đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp: Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bài dạy lồng ghép nội dung môi trường vào 100% các môn học phù hợp, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% giờ dạy tích hợp có bài tập tình huống thực tiễn gắn với hệ sinh thái đất và rừng tại tỉnh Đắk Nông trong năm học 2022 - 2023.
  • Đa dạng hóa hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp: Tổng phụ trách Đội phối hợp với giáo viên chủ nhiệm thiết kế tối thiểu 02 ngày hội môi trường và 01 dự án xanh học đường mỗi học kỳ, thu hút hơn 95% học sinh toàn trường tham gia các hoạt động phân loại rác thải và trồng cây xanh.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp liên lực lượng: Hiệu trưởng nhà trường ký kết văn bản hợp tác định kỳ hàng năm với Ban đại diện cha mẹ học sinh, Đoàn Thanh niên xã và các đơn vị tài nguyên môi trường, bảo đảm 100% các chi đội tham gia các đợt phát động làm sạch cảnh quan địa phương.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và đánh giá: Ban giám hiệu xây dựng bộ tiêu chí định lượng 4 mức độ nhằm đánh giá định kỳ kết quả rèn luyện hành vi môi trường của học sinh và mức độ hoàn thành nhiệm vụ giáo dục môi trường của giáo viên vào cuối mỗi học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường tiểu học: Tiếp cận quy trình 5 bước trong tổ chức, chỉ đạo và giám sát các chương trình giáo dục môi trường tích hợp, giúp chuẩn hóa công tác thi đua và đánh giá chất lượng trường học thân thiện.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc tiểu học: Khai thác ngân hàng phương pháp dạy học tích hợp môn Khoa học, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức cùng kỹ năng thiết kế các hoạt động trải nghiệm thực tiễn ngoài giờ lên lớp cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ điều tra bảng hỏi 280 mẫu, phương pháp thống kê toán học và khung phân tích quản lý giáo dục địa phương làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội và các tổ chức xã hội về môi trường: Tham khảo mô hình phối hợp liên ngành ba môi trường giáo dục nhằm triển khai hiệu quả các chiến dịch truyền thông xanh tại các địa bàn nông thôn và miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề giáo dục môi trường dựa trên những cơ sở pháp lý trọng tâm nào?

Luận văn căn cứ vào Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 1363/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân, và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào?

Đề tài khảo sát trực tiếp 280 khách thể gồm 53 cán bộ quản lý và 227 giáo viên đang công tác tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông, sử dụng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 4 mức độ nhằm thu thập thông tin đa chiều, khách quan.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác giáo dục môi trường tại địa bàn nghiên cứu?

Rào cản lớn nhất là sự chênh lệch giữa nhận thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, khi có tới 58,6% tiết học tích hợp chỉ dừng ở mức truyền thụ lý thuyết suông và sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội bên ngoài đạt điểm số dưới mức trung vị 2,5 điểm.

Các giải pháp quản lý đề xuất có tính khả thi ra sao đối với trường tiểu học miền núi?

Hệ thống 7 giải pháp được xây dựng dựa trên nguyên tắc bám sát điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có của nhà trường và cộng đồng, được khảo nghiệm thực tế trên 40 cán bộ, giáo viên với tỷ lệ đồng thuận về tính hợp lý và khả thi đạt trên 90%.

Làm thế nào để áp dụng kết quả nghiên cứu vào các địa phương khác có điều kiện tương đồng?

Các cơ sở giáo dục tại các huyện miền núi khác có thể áp dụng nguyên vẹn khung ma trận quản lý 5 nội dung, bộ tiêu chí đánh giá hành vi học sinh và quy trình phối hợp liên ngành được chuẩn hóa trong luận văn, đồng thời điều chỉnh các bài học thực tế cho phù hợp với hệ sinh thái địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục môi trường tiểu học dựa trên các nguyên tắc khoa học của UNESCO và chính sách giáo dục quốc gia.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý giáo dục môi trường tại huyện Đắk R’Lấp thông qua khảo sát 280 cán bộ, giáo viên trong giai đoạn 2018 - 2021.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về phương pháp tích hợp môn học và cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể xã hội bên ngoài.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, giúp nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường từ nhận thức đến hành vi thực tế.
  • Kiểm chứng thực nghiệm độ tin cậy và tính khả thi của hệ sinh thái giải pháp với tỷ lệ đánh giá tích cực đạt trên 90% từ đội ngũ chuyên gia và nhà giáo.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô thử nghiệm mô hình quản lý giáo dục môi trường tại các huyện lân cận của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2023 - 2025. Các cơ sở giáo dục tiểu học cần chủ động triển khai ngay bộ giải pháp quản lý này nhằm xây dựng môi trường học đường sinh thái, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.