Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hình nhân cách và năng lực tư duy ban đầu của trẻ em. Tại phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa – địa bàn đặc thù có diện tích 42,6187 km² (chiếm 16,87% diện tích toàn thành phố) với 8 điểm trường gồm 5 điểm đất liền và 3 điểm đảo (Trí Nguyên, Vũng Ngán, Bích Đầm), việc đổi mới phương pháp quản lý giáo dục đóng vai trò sống còn. Trong giai đoạn 2017-2019, quy mô học sinh tại hai trường mầm non công lập trên địa bàn đạt 20 nhóm lớp với 600 trẻ em trong năm học 2018-2019 (tăng từ 586 trẻ năm học 2017-2018), đạt sĩ số bình quân 35 trẻ/lớp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là phương pháp dạy học truyền thống mang tính thụ động vẫn còn hiện diện, khiến quá trình chuyển đổi sang mô hình lấy trẻ làm trung tâm gặp nhiều rào cản. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm tại Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 1 và Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, làm rõ các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống 6 giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc củng cố chất lượng giáo dục toàn diện cho 100% trẻ mầm non, nâng tỷ lệ phát triển toàn diện của trẻ từ 94,8% (năm học 2017-2018) lên 95,4% (năm học 2018-2019), trong đó lĩnh vực phát triển thể chất đạt tỷ lệ ấn tượng 97,3%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết giáo dục và quản lý hiện đại:

  • Lý thuyết phát triển tâm lý trẻ em: Dựa trên các luận điểm của L. Vygotsky và A.N. Leontiev về cơ chế chuyển hóa hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong, cùng tư tưởng của J.A. Komensky và GS. Hồ Ngọc Đại về quy trình phát triển tự nhiên của tư duy trẻ nhỏ.
  • Mô hình giáo dục tiến bộ thế giới: Tiếp thu các giá trị cốt lõi từ phương pháp Montessori, Reggio Emilia và HighScope nhằm khuyến khích tính độc lập, tự do khám phá và học tập thông qua trải nghiệm thực tế.
  • Tiếp cận chức năng quản lý giáo dục: Vận dụng khung lý thuyết quản lý 4 chức năng (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá) của Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc kết hợp với quan điểm tiếp cận hệ thống của Hà Thế Ngữ.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Quản lý: Quá trình tác động có mục đích và kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực.
  2. Hoạt động giáo dục mầm non: Quá trình sư phạm tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 2 đến 6 tuổi.
  3. Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Phương pháp định hướng mọi hoạt động giáo dục dựa trên nhu cầu, hứng thú và năng lực cá nhân của trẻ theo tinh thần Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT giai đoạn 2016-2020.
  4. Quản lý hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Hệ thống tác động điều phối chuyên môn, môi trường sư phạm và cơ sở vật chất nhằm cá thể hóa hoạt động học tập của trẻ.

Cơ sở pháp lý nền tảng gồm Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Chương trình Giáo dục mầm non kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu khảo sát ý kiến (an-két), biên bản quan sát giờ dạy, hồ sơ kiểm tra chuyên môn và phỏng vấn trực tiếp; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 và 2018-2019 của Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 1 và Vĩnh Nguyên 2.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn diện 46 khách thể nghiên cứu, bao gồm 9 cán bộ quản lý (chiếm 19,6%) và 37 giáo viên trực tiếp đứng lớp (chiếm 80,4%) tại 8 điểm trường trên địa bàn phường. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho đội ngũ sư phạm có trình độ chuyên môn 100% đạt trên chuẩn.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả tính toán điểm trung bình (ĐTB) dựa trên thang đo khoảng cách Likert 4 mức độ (khoảng cách giá trị d = 0,75 điểm: Yếu/Chưa bao giờ từ 1,00 đến 1,74; Trung bình/Rất ít khi từ 1,75 đến 2,49; Khá/Thỉnh thoảng từ 2,50 đến 3,24; Tốt/Thường xuyên từ 3,25 đến 4,00). Ứng dụng hệ số tương quan thứ hạng Spearman (rs) để kiểm định mức độ tương thích giữa đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Timeline nghiên cứu: Thực hiện qua 4 giai đoạn trong năm học 2018-2019: Giai đoạn 1 thiết kế công cụ; Giai đoạn 2 khảo sát thử và thu thập số liệu; Giai đoạn 3 xử lý dữ liệu toán học; Giai đoạn 4 phân tích, rút ra kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Mức độ thực hiện chung đạt mức Khá với ĐTB là 3,11/4,00. Tiêu chí "Sử dụng các hình thức tổ chức giáo dục" xếp thứ 1 với ĐTB đạt 3,66 (mức Tốt), "Thực hiện mục tiêu giáo dục" xếp thứ 2 với ĐTB đạt 3,37. Tuy nhiên, tiêu chí "Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ giáo dục" chỉ đạt ĐTB 2,00 (mức Trung bình, xếp thứ 6/6). Hệ số tương quan Spearman rs = 0,58 khẳng định sự đồng thuận rõ nét giữa cán bộ quản lý và giáo viên.

  2. Vị trí của trẻ em trong công tác giáo dục: Đánh giá tổng thể đạt ĐTB 3,07 (mức Thỉnh thoảng). Trẻ có cơ hội tham gia hoạt động bằng nhiều cách khác nhau đạt mức cao nhất với ĐTB 3,30 (xếp thứ 1/9). Trái lại, tiêu chí "Trẻ được tự lựa chọn các hoạt động thực hiện" chỉ đạt ĐTB 2,51 (xếp thứ 9/9, mức Rất ít khi), và tiêu chí "Trẻ được khuyến khích nói lên và chia sẻ ý tưởng" chỉ đạt ĐTB 2,62 (xếp thứ 8/9), với hệ số Spearman rs = 0,54.

  3. Vai trò của giáo viên mầm non: Tổng thể đạt ĐTB 3,27 (mức Thường xuyên). Tiêu chí "Giáo viên tôn trọng trẻ" đạt ĐTB cao nhất là 3,94 (xếp thứ 1/15), "Chuẩn bị môi trường, đồ dùng học liệu" đạt ĐTB 3,90 (xếp thứ 2/15). Mặt khác, tiêu chí "Xác định và đáp ứng sở thích, kỹ năng của từng trẻ" xếp cuối cùng với ĐTB 2,83 (xếp thứ 15/15), và "Điều chỉnh hoạt động phù hợp nhu cầu của trẻ" chỉ đạt ĐTB 2,95 (xếp thứ 14/15), với hệ số Spearman rs = 0,75.

  4. Năng lực đội ngũ sư phạm: 100% cán bộ quản lý (6/6 người) và 100% giáo viên (45/45 người) đạt trình độ trên chuẩn chuyên ngành Giáo dục mầm non; cơ cấu độ tuổi từ 40 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ đa số với 49,4% (42/85 người), tạo ưu thế lớn về kinh nghiệm nhưng cũng tạo sức ỳ trong việc đổi mới phương pháp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của việc thực hiện chưa đồng bộ xuất phát từ rào cản cơ sở vật chất và phân bố địa lý. Hệ thống 8 điểm trường nằm rải rác giữa đất liền và hải đảo khiến việc đầu tư trang thiết bị thiếu tính tập trung; diện tích phòng học tại một số điểm chưa đạt chuẩn quy định 1,2 - 1,5 m²/trẻ theo Điều lệ trường mầm non. Sĩ số lớp học đông (35 trẻ/lớp) tạo áp lực lớn khiến giáo viên có xu hướng "làm thay trẻ" để kịp tiến độ chương trình, dẫn đến điểm số tiêu chí đáp ứng từng cá nhân trẻ bị kéo xuống mức 2,83 điểm.

So sánh với các nghiên cứu của Ngô Công Hoàn và Trịnh Văn Tùng, kết quả tại Vĩnh Nguyên phản ánh đúng thực tế quá độ từ giáo dục truyền thống sang giáo dục tích cực tại các địa phương ven biển. Dữ liệu thực chứng có thể được trực quan hóa thông qua bảng đối sánh thứ bậc điểm trung bình giữa 9 cán bộ quản lý và 37 giáo viên, kết hợp biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tiêu chí nhận thức lý thuyết (tôn trọng trẻ đạt 3,94 điểm) và kỹ năng thực hành sư phạm (cá thể hóa hoạt động chỉ đạt 2,83 điểm).

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 6 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:

  1. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Tổ chức 100% các lớp tập huấn kỹ năng thiết kế môi trường mở và phương pháp dạy học tích cực cho 54 cán bộ quản lý và giáo viên, hoàn thành định kỳ trước tháng 9 hàng năm; do Ban Giám hiệu phối hợp chuyên viên Phòng GD&ĐT Nha Trang trực tiếp hướng dẫn.
  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch giáo dục: Xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt theo mạng chủ đề, cam kết 100% giáo án tích hợp hoạt động trải nghiệm thực tế, bảo đảm mục tiêu tối thiểu 90% trẻ được tự chọn góc chơi trong năm học 2020-2021; do Tổ chuyên môn chủ trì thực hiện.
  3. Đổi mới toàn diện hình thức tổ chức hoạt động: Chuyển giao hoàn toàn quyền chủ động học tập cho trẻ, phấn đấu 95% các tiết học ứng dụng phương pháp học thông qua chơi; do giáo viên các khối Mẫu giáo và Nhà trẻ thực hiện xuyên suốt năm học.
  4. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá: Chuyển đổi từ thanh tra hành chính sang tư vấn sư phạm, thực hiện định kỳ 2 lần/tháng đối với mỗi tổ chuyên môn, bảo đảm 100% giáo viên được đánh giá năng lực thực chất; do Ban Giám hiệu phụ trách.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học: Đầu tư nâng cấp 8 điểm trường, phấn đấu đạt tỷ lệ diện tích sàn 1,5 m²/trẻ, bổ sung 100% trang thiết bị công nghệ thông tin và học liệu tự tạo từ nguồn nguyên liệu địa phương trong giai đoạn 2020-2022; do Hiệu trưởng phối hợp UBND phường Vĩnh Nguyên triển khai.
  6. Hoàn thiện chính sách thi đua, khen thưởng: Dành 10% đến 15% quỹ thi đua nội bộ để biểu dương các cá nhân có sáng kiến đổi mới phương pháp giảng dạy xuất sắc; do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý trường mầm non: Nắm vững khung 4 chức năng quản lý thực chứng, ứng dụng bộ công cụ giám sát chuyên môn và tối ưu hóa điều kiện vận hành tại các cơ sở có nhiều điểm trường lẻ.
  2. Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Tiếp cận các phương pháp tổ chức hoạt động góc, kỹ năng đặt câu hỏi gợi mở, hạn chế xu hướng làm thay trẻ trong lớp học có quy mô từ 30 đến 35 học sinh.
  3. Chuyên viên quản lý giáo dục cấp Quận/Huyện/Tỉnh: Sử dụng nguồn số liệu 46 khách thể và thực trạng 8 điểm trường để hoạch định chính sách bồi dưỡng chuyên đề theo Kế hoạch 56/KH-BGDĐT cho địa bàn ven biển và hải đảo.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác mô hình nghiên cứu kết hợp chỉ số tương quan Spearman rs và thang đo khoảng cách 0,75 điểm làm tài liệu tham khảo phương pháp luận khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm khác biệt như thế nào so với giáo dục truyền thống?
Phương pháp giáo dục truyền thống đặt giáo viên làm trung tâm với cách truyền thụ một chiều và áp đặt khuôn mẫu. Ngược lại, quan điểm lấy trẻ làm trung tâm xem trẻ là chủ thể tích cực, tự khám phá và kiến tạo tri thức qua hoạt động chơi. Nghiên cứu thực tế tại Vĩnh Nguyên ghi nhận điểm số nhận thức tôn trọng trẻ của giáo viên đạt mức rất cao là 3,94/4,00 điểm.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý giáo dục mầm non tại phường Vĩnh Nguyên là gì?
Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là cơ sở vật chất chỉ đạt ĐTB 2,00/4,00 điểm (mức thấp nhất trong khảo sát). Đặc thù địa bàn trải rộng trên 8 điểm trường với 3 điểm hải đảo khiến diện tích phòng học chưa đạt chuẩn quy định 1,2 - 1,5 m²/trẻ, gây khó khăn cho việc bố trí các góc hoạt động cá nhân.

3. Mức độ đồng thuận giữa cán bộ quản lý và giáo viên được kiểm định qua công cụ nào?
Nghiên cứu áp dụng hệ số tương quan thứ hạng Spearman (rs) với các giá trị thu được lần lượt là rs = 0,58 đối với thực trạng hoạt động giáo dục, rs = 0,54 đối với vị trí của trẻ và rs = 0,75 đối với vai trò giáo viên, khẳng định độ tin cậy và tính thống nhất cao giữa 9 cán bộ quản lý và 37 giáo viên.

4. Làm thế nào để giúp giáo viên khắc phục thói quen làm thay trẻ khi đứng lớp?
Nhà trường cần triển khai giải pháp bồi dưỡng chuyên môn định kỳ, yêu cầu 100% giáo án thiết kế theo hướng mở và tăng cường kiểm tra tư vấn 2 lần/tháng. Giáo viên cần tập trung rèn luyện kỹ năng quan sát cá nhân, tạo điều kiện cho trẻ tự chọn góc chơi thay vì chỉ đạt điểm số khiêm tốn 2,51/4,00 như hiện tại.

5. Mô hình nghiên cứu này có tính ứng dụng như thế nào đối với các địa phương khác?
Hệ thống 6 giải pháp trong luận văn có khả năng chuyển giao cao cho các trường mầm non tại địa bàn duyên hải có điều kiện tương đồng. Thực tiễn áp dụng tại 2 trường công lập Vĩnh Nguyên đã giúp duy trì tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển thể chất lên 97,3% và chất lượng giáo dục toàn diện đạt 95,4%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục mầm non theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm dựa trên tiếp cận 4 chức năng quản lý.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng chân thực tại 2 trường mầm non công lập với 8 điểm trường và 600 học sinh tại địa bàn ven biển, hải đảo phường Vĩnh Nguyên.
  • Định lượng chính xác các chỉ số sư phạm qua khảo sát 46 khách thể, chỉ ra khoảng trống giữa nhận thức lý thuyết và thực hành cơ sở vật chất (ĐTB 2,00/4,00).
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, được 100% cán bộ và giáo viên đánh giá cấp thiết trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
  • Cung cấp mô hình quản lý tham chiếu hiệu quả cho các cơ sở giáo dục mầm non ven biển nhằm hoàn thiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2020-2022. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và giáo viên mầm non hãy chủ động khai thác các giải pháp thực chứng từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa công tác quản lý và tổ chức dạy học tại đơn vị.