Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Minh Hiền và PGS. Lê Vân Anh, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2018 (Chuyên ngành: Quản lý giáo dục, Mã số: 9.14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế tri thức, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cùng tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra nhiều thách thức đối với thế hệ trẻ, đòi hỏi sinh viên phải được trang bị kỹ năng sống (KNS) để thích ứng và ứng phó hiệu quả với các tình huống thực tiễn. Nghiên cứu thực tiễn chỉ ra rằng trong sự thành công nghề nghiệp và đời sống, kiến thức chuyên môn đóng góp khoảng 25%, trong khi các kỹ năng mềm và kỹ năng sống quyết định đến 75%. Tại Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người tại Dakar (Senegal, 2000), Chương trình hành động Dakar đã xác định mục tiêu số 03 (đảm bảo người học tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp) và mục tiêu số 06 (đánh giá chất lượng giáo dục gắn liền với KNS của người học).

Đại học Huế là một trong ba đại học vùng trọng điểm của Việt Nam, giữ vai trò đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) và quản lý giáo dục kỹ năng sống (QLGDKNS) tại các trường thành viên của Đại học Huế còn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của cán bộ quản lý chưa đồng đều, nội dung hoạt động mang tính lồng ghép tản mạn vào công tác sinh viên hoặc phong trào Đoàn - Hội, thiếu chiến lược dài hạn và chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ. Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào KNS ở bậc phổ thông hoặc nhóm đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt; các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý GDKNS cho sinh viên đại học, đặc biệt là đại học vùng mang tính đa ngành như Đại học Huế, vẫn chưa được hệ thống hóa đầy đủ.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng GDKNS cùng QLGDKNS cho sinh viên Đại học Huế, luận án đề xuất 07 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện sinh viên, đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho sinh viên trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng KNS, GDKNS và QLGDKNS cho sinh viên tại các trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý GDKNS cho sinh viên Đại học Huế đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.
    4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất và tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 02 biện pháp cụ thể.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý GDKNS là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục toàn diện sinh viên đại học. Nếu đề xuất và thực thi các biện pháp quản lý theo tiếp cận 4 chức năng quản lý cơ bản, tác động trực tiếp vào các khâu yếu kém từ thực trạng, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi sinh viên và điều kiện đặc thù của Đại học Huế, thì sẽ thúc đẩy chất lượng GDKNS, từ đó nâng cao mức độ KNS của sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các kỹ năng tâm lý - xã hội của sinh viên và hoạt động quản lý theo 4 chức năng cơ bản (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) theo hệ thống phân cấp quản lý đại học.
  • Phạm vi địa bàn: 08 trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Huế, gồm: Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Luật.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát trên 276 viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn - Hội và 542 sinh viên thuộc 08 trường đại học thành viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu lý luận và khung khái niệm: Thuật ngữ KNS xuất hiện từ thập niên 1960 với chương trình “The Adkins Life Skills Programme: Employability” của Winthrop. Từ thập niên 1990, các tổ chức quốc tế như WHO, UNESCO, UNICEF đã chuẩn hóa khái niệm. WHO tiếp cận KNS theo hướng kỹ năng tâm lý - xã hội và giao tiếp; UNESCO liên kết KNS với 4 trụ cột giáo dục (Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định); UNICEF phân chia thành 3 nhóm kỹ năng (nhận thức và sống với chính mình, tự nhận thức và sống với người khác, ra quyết định và làm việc hiệu quả).
  2. Xây dựng công cụ đo lường và khảo sát thực trạng: Đại học Pretoria (Nam Phi) xây dựng bảng hỏi KNS gồm 150 câu thuộc 6 lĩnh vực; Sarmah (2003) xây dựng thang đo KNS cho học sinh tại Kathmandu (khảo sát 347 trẻ vị thành niên cho thấy 51% đạt mức cao, 49% ở mức thấp); UNICEF tiến hành tổng điều tra tại Sri Lanka cho thấy 33% trẻ em bị hạn chế KNS.
  3. Chương trình GDKNS cho các nhóm đối tượng: Mary E. (1996) với chương trình KNS cho học sinh khó khăn trong học tập; Ursula Cornish và Fiona (2004) với đào tạo kỹ năng xã hội; Irina Zverepna (2005) và G.Grinphin nghiên cứu phòng ngừa tệ nạn học đường; Schultz và Chweu (2012) đánh giá chương trình KNS tại các cơ sở giáo dục đại học Nam Phi; Rasnack (2011) nghiên cứu tác động của các seminar KNS đến kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất.
  4. Quản lý GDKNS quốc tế: Bộ Lao động Mỹ (1989) thành lập Ủy ban Thư ký về KNS; Hội đồng kinh doanh và Phòng Thương mại Úc ban hành tài liệu “Kỹ năng hành nghề”; Bộ Phát triển nguồn nhân lực Canada chuẩn hóa danh mục kỹ năng thế kỷ 21; các mô hình quản lý GDKNS của Malaysia, Bangladesh, Ấn Độ và Hội thảo quốc tế tại Bali (Indonesia, 2003) về GDKNS trong giáo dục không chính quy của 15 quốc gia.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu lý luận nền tảng: Phạm Văn Nhân (1999) với cẩm nang kỹ năng thanh thiếu niên; Phạm Đình Nghiệp (2000), Hà Nhật Thăng (1998) về giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn; Nguyễn Thanh Bình (2003, 2007, 2008, 2009) hệ thống hóa lý luận và giáo trình GDKNS; ấn phẩm song ngữ “Life skills Mapping in Viet Nam” (2003) do Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục hợp tác cùng UNESCO.
  2. Khảo sát thực trạng KNS của học sinh, sinh viên: Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Uyên Thi (2010) khảo sát thực trạng và nguyên nhân hạn chế KNS của sinh viên TP. Hồ Chí Minh; Lê Hồng Sơn (2012) nghiên cứu GDKNS cho sinh viên Đại học Thái Nguyên; Lê Thị Thu Hà (2013) nghiên cứu kỹ năng ra quyết định của sinh viên.
  3. Thiết kế chương trình và biện pháp GDKNS: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và cộng sự (2010) biên soạn bộ tài liệu GDKNS và giá trị sống cho 4 cấp học; Nguyễn Công Khanh (2013) về phương pháp giáo dục giá trị sống và KNS; Tâm Việt Group (2013) biên soạn bộ sách thực hành KNS; Nguyễn Dục Quang (2012), Phan Thanh Vân (2010) nghiên cứu GDKNS qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Trần Văn Hiển phân tích kinh nghiệm giáo dục kỹ năng tại Mỹ.
  4. Nghiên cứu về quản lý GDKNS: Hoàng Thúy Nga (2016) nghiên cứu quản lý GDKNS cho học sinh tiểu học tại Hà Nội theo tiếp cận mục tiêu và quá trình; Phạm Thị Nga (2016) nghiên cứu quản lý giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh THCS dựa trên lý thuyết của Mary P. Follett và tiếp cận hệ thống; khung pháp lý từ Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT và Thông tư quy định quản lý hoạt động GDKNS và giáo dục ngoài giờ chính khóa năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu về quản lý GDKNS tại Việt Nam giới hạn ở bậc mầm non, tiểu học và THCS. Ở bậc đại học, các công trình chủ yếu dừng lại ở góc độ Tâm lý học hoặc Giáo dục học thuần túy (nghiên cứu thực trạng mức độ kỹ năng hoặc phương pháp dạy học), thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Khoa học Quản lý giáo dục. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập khung lý luận và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý GDKNS theo 4 chức năng quản lý, phân cấp cụ thể cho các chủ thể quản lý tại một đại học vùng đa lĩnh vực (Đại học Huế).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm kỹ năng sống: Luận án tiếp cận KNS là khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thực tế, giúp cá nhân thích ứng tích cực, duy trì trạng thái tâm lý lành mạnh và tương tác hiệu quả với môi trường xã hội.
  • Mối quan hệ giữa giá trị sống và kỹ năng sống: Luận án sử dụng mô hình 3 vòng tròn giá trị sống (vòng trong: giá trị phát triển phẩm chất cá nhân; vòng giữa: giá trị quan hệ nhân cách; vòng ngoài: giá trị nhân loại). Giá trị sống đóng vai trò là nền tảng cốt lõi (gốc rễ), định hướng hành vi; KNS là phương thức biểu hiện ra bên ngoài (cành lá, hoa quả).
  • Đặc điểm sinh viên đại học: Độ tuổi 17 - 25, giai đoạn hoàn thiện về thể chất và thần kinh; phát triển mạnh tư duy trừu tượng, tính độc lập, năng lực tự ý thức và tự đánh giá; phải giải quyết 3 mâu thuẫn cơ bản:
    1. Mâu thuẫn giữa ước mơ, kỳ vọng với khả năng, điều kiện và kinh nghiệm thực tế.
    2. Mâu thuẫn giữa nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu môn học yêu thích với yêu cầu tuân thủ chương trình đào tạo theo thời gian biểu.
    3. Mâu thuẫn giữa nguồn thông tin xã hội phong phú với điều kiện và thời gian xử lý thông tin có hạn.
  • Khung 12 kỹ năng sống cốt lõi cho sinh viên: Được phân loại thành 3 nhóm:
    1. Nhóm kỹ năng nhận thức: Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tự nhận thức, xác định mục tiêu.
    2. Nhóm kỹ năng đương đầu với cảm xúc: Kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng (stress), tự quản lý thời gian và bản thân.
    3. Nhóm kỹ năng xã hội và tương tác: Giao tiếp, làm việc nhóm, thương thuyết và giải quyết xung đột.
  • Khung phân tích quản lý GDKNS: Vận dụng 4 chức năng quản lý cơ bản:
    1. Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, nội dung, lộ trình, nguồn lực GDKNS.
    2. Tổ chức bộ máy và hoạt động: Phân công trách nhiệm giữa các phòng/ban, khoa, Đoàn - Hội, xây dựng mạng lưới thực hiện.
    3. Chỉ đạo thực hiện: Chỉ đạo mục tiêu, nguyên tắc, đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức, đảm bảo cơ sở vật chất và phối hợp lực lượng.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Giám sát tiến độ, đánh giá định kỳ chuẩn đầu ra KNS của sinh viên, điều chỉnh kế hoạch.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHUNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. LẬP KẾ HOẠCH     --> Mục tiêu, chương trình, nguồn lực, tiến độ            |
| 2. TỔ CHỨC          --> Bộ máy chuyên trách, phân cấp trách nhiệm, phối hợp   |
| 3. CHỈ ĐẠO          --> Nội dung, phương pháp, trải nghiệm, CSVC, lực lượng   |
| 4. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ--> Chuẩn đầu ra KNS, giám sát, phản hồi, điều chỉnh      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    KHUNG 12 KỸ NĂNG SỐNG CỐT LÕI CỦA SINH VIÊN                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Nhóm Nhận thức: Tự nhận thức, Tư duy phê phán, Sáng tạo, Ra quyết định, v.v.|
| - Nhóm Cảm xúc:   Kiểm soát cảm xúc, Ứng phó căng thẳng, Quản lý thời gian    |
| - Nhóm Xã hội:    Giao tiếp, Làm việc nhóm, Thương thuyết & Giải quyết mâu thuẫn|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án kết hợp 6 cách tiếp cận phương pháp luận:

  1. Tiếp cận giá trị: Gắn kết hữu cơ giữa giáo dục giá trị sống và rèn luyện kỹ năng sống.
  2. Tiếp cận chức năng quản lý: Vận hành đồng bộ 4 chức năng quản lý cơ bản trong hệ thống phân cấp đại học.
  3. Tiếp cận năng lực: Xem KNS là thành tố cấu thành năng lực hành động thực tiễn của sinh viên.
  4. Tiếp cận quá trình giáo dục: Quản lý toàn diện các thành tố (mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, nhà giáo dục, người học).
  5. Tiếp cận hệ thống - chỉnh thể: Xem xét hoạt động GDKNS trong mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  6. Tiếp cận phức hợp liên ngành: Tích hợp tri thức từ Tâm lý học, Xã hội học, Giáo dục học và Khoa học Quản lý.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể và xử lý dữ liệu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Triển khai qua 5 giai đoạn chặt chẽ (Giai đoạn 1: Xây dựng bảng hỏi; Giai đoạn 2: Khảo sát thử; Giai đoạn 3: Khảo sát chính thức; Giai đoạn 4: Phỏng vấn sâu; Giai đoạn 5: Phân tích số liệu).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ học, hoạt động ngoại khóa, hội thảo chuyên đề KNS tại 08 trường thành viên.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tọa đàm xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên Đại học Huế.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá thực tiễn mô hình GDKNS của các trường đại học thành viên.
    • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm 02 biện pháp quản lý cụ thể trên mẫu thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích hệ số tương quan ($r$) giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
Thông số mẫu khảo sát Số lượng (người) Đơn vị / Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn - Hội 276 Cơ quan Đại học Huế và 08 trường đại học thành viên
Sinh viên chính quy 542 Sinh viên các khóa thuộc 08 trường đại học thành viên
Tổng số khách thể điều tra 818 Đại diện cho các khối ngành đào tạo tại Đại học Huế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học trong bối cảnh hiện nay

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết về quản lý GDKNS. Tác giả phân tích sâu sắc tác động của 3 yếu tố bối cảnh:

  1. Kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thúc đẩy tính chủ động, năng động, độc lập của sinh viên, nhưng đồng thời tiềm ẩn nguy cơ của chủ nghĩa cá nhân vị kỷ và thương mại hóa, đòi hỏi giáo dục phải định hướng giá trị.
  2. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế: Tạo cơ hội giao lưu văn hóa và việc làm nhưng đòi hỏi sinh viên phải có năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh), công nghệ thông tin (ICT) và khả năng thích ứng với môi trường đa văn hóa.
  3. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học: Theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, chuyển đổi từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, lấy chuẩn đầu ra toàn diện làm thước đo chất lượng.

Chương này luận giải chi tiết mối quan hệ biện chứng giữa giá trị sống và kỹ năng sống, xác định KNS là sự chuyển hóa của giá trị sống ra hành vi ứng xử cụ thể. Tác giả chỉ rõ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên (17 - 25 tuổi), phân tích 3 mâu thuẫn phát triển nhân cách cốt lõi và xác lập danh mục 12 KNS thiết yếu. Về quản lý, chương 1 chuẩn hóa nội dung quản lý GDKNS theo 4 chức năng quản lý trong trường đại học, phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ quan (nhận thức cán bộ quản lý, năng lực giảng viên, ý thức sinh viên) và khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất).

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng toàn diện tại Đại học Huế qua 5 giai đoạn nghiên cứu trên mẫu 276 cán bộ/giảng viên và 542 sinh viên thuộc 08 trường thành viên.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (5 GIAI ĐOẠN)                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Xây dựng bảng hỏi điều tra (cho CBQL, GV và Sinh viên)           |
| Giai đoạn 2: Khảo sát thử nghiệm để chuẩn hóa thang đo                         |
| Giai đoạn 3: Khảo sát chính thức trên 818 khách thể (276 CB/GV + 542 SV)      |
| Giai đoạn 4: Phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý và đại diện sinh viên   |
| Giai đoạn 5: Nhập liệu, làm sạch, phân tích và xử lý số liệu bằng SPSS        |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả khảo sát chỉ ra các phát hiện thực trạng cụ thể:

  • Thực trạng nhận thức: Đa số cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của KNS, nhưng nhận thức về các nội dung thành phần và tính cấp thiết của quản lý chuyên biệt còn chưa đồng đều giữa các trường thành viên.
  • Thực trạng thực hiện nội dung và hình thức GDKNS: Nội dung GDKNS chưa được tích hợp thành hệ thống chính quy, chủ yếu lồng ghép trong môn học Lý luận chính trị, Kỹ năng mềm tự chọn hoặc các buổi sinh hoạt chuyên đề ngoại khóa của Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên. Hình thức tổ chức còn nặng về thuyết trình, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực tế và rèn luyện theo tình huống.
  • Thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý tại Đại học Huế:
    1. Lập kế hoạch: Các trường chưa xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn cho GDKNS; kế hoạch năm học chủ yếu mang tính sự vụ, lồng ghép chung trong kế hoạch công tác chính trị - học sinh sinh viên.
    2. Tổ chức bộ máy: Chưa có bộ phận chuyên trách quản lý GDKNS; trách nhiệm bị phân tán giữa Phòng Công tác Sinh viên, Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, Ban chấp hành Đoàn trường và các Khoa đào tạo, dẫn đến cơ chế phối hợp lỏng lẻo.
    3. Chỉ đạo thực hiện: Hoạt động chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục và chỉ đạo đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí cho GDKNS còn hạn chế; chỉ đạo phối hợp với các lực lượng xã hội ngoài nhà trường chưa được triển khai bài bản.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Đây là khâu yếu nhất trong chu trình quản lý; việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS còn mang tính hình thức, thiếu tiêu chí định lượng chuẩn hóa để đo lường mức độ hình thành KNS ở sinh viên.
Tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý GDKNS Đánh giá chung từ số liệu khảo sát Hạn chế chính được nhận diện
Nhận thức của các lực lượng Mức độ nhận thức chung đạt mức khá Nhận thức chưa đồng đều; xem KNS là hoạt động phụ trợ
Lập kế hoạch GDKNS Mức độ thực hiện trung bình Thiếu kế hoạch chiến lược; chỉ lập kế hoạch sự vụ ngắn hạn
Tổ chức bộ máy và hoạt động Mức độ thực hiện trung bình Chưa có đơn vị chuyên trách; cơ chế phối hợp liên đơn vị yếu
Chỉ đạo thực hiện Mức độ thực hiện trung bình khá Chưa đa dạng hóa hình thức; thiếu điều kiện cơ sở vật chất
Kiểm tra, đánh giá hoạt động Mức độ thực hiện ở mức trung bình thấp Thiếu bộ công cụ đo lường chuẩn hóa; đánh giá mang tính định tính
  • Đánh giá chung: Điểm mạnh là Đại học Huế có quy mô đào tạo lớn, đội ngũ giảng viên có trình độ cao, truyền thống văn hóa - giáo dục sâu sắc. Điểm yếu là thiếu cơ chế quản lý đồng bộ, thiếu nguồn lực tài chính chuyên biệt, cơ sở vật chất phục vụ rèn luyện kỹ năng thực hành còn thiếu thốn, chưa phát huy được không gian văn hóa - xã hội địa phương vào GDKNS.

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay

Dựa trên 4 nguyên tắc (tính mục đích; tính hệ thống và đồng bộ; tính kế thừa và phát triển; tính thực tiễn và khả thi) và định hướng đổi mới giáo dục đại học, luận án đề xuất 07 biện pháp quản lý đồng bộ:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|            HỆ THỐNG 07 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên       |
| Biện pháp 2: Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý   |
| Biện pháp 3: Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp & hình thức     |
| Biện pháp 4: Tổ chức rèn luyện KNS qua trải nghiệm thực tiễn văn hóa Huế      |
| Biện pháp 5: Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ GDKNS          |
| Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế trên địa bàn        |
| Biện pháp 7: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của GDKNS trong bối cảnh hiện nay. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các nghị quyết đổi mới giáo dục, tổ chức hội thảo, tọa đàm định kỳ cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về vị trí của KNS đối với chuẩn đầu ra và cơ hội việc làm.
  2. Biện pháp 2: Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên. Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa Ban Công tác Học sinh Sinh viên Đại học Huế, Ban Giám hiệu các trường thành viên, Phòng Công tác Sinh viên, Khoa chuyên môn và Đoàn - Hội; bồi dưỡng năng lực quản lý và kỹ năng điều hành hoạt động GDKNS cho đội ngũ cán bộ phụ trách.
  3. Biện pháp 3: Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức GDKNS phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế. Xây dựng chương trình khung 12 KNS; kết hợp dạy học tích hợp trong các học phần chuyên môn với tổ chức khóa học kỹ năng mềm theo tín chỉ; áp dụng phương pháp dạy học tích cực (nghiên cứu tình huống, đóng vai, làm việc nhóm, trải nghiệm thực tế).
  4. Biện pháp 4: Tổ chức rèn luyện KNS cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế. Khai thác các giá trị di sản văn hóa, lễ hội, hoạt động cộng đồng, du lịch và hoạt động tình nguyện tại Thừa Thiên Huế để tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.
  5. Biện pháp 5: Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ GDKNS cho sinh viên. Quy hoạch, đầu tư phòng thực hành kỹ năng, sân bãi hoạt động thể chất, câu lạc bộ sở thích, trang thiết bị truyền thông đa phương tiện; đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua xã hội hóa và hợp tác doanh nghiệp.
  6. Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý GDKNS cho sinh viên. Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cựu sinh viên và gia đình nhằm tạo môi trường rèn luyện KNS toàn diện, gắn với nhu cầu tuyển dụng thực tế.
  7. Biện pháp 7: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên Đại học Huế. Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện KNS của sinh viên gắn với chuẩn đầu ra; kết hợp tự đánh giá của sinh viên, đánh giá của giảng viên và phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ kỹ năng của người học.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 07 biện pháp trên mẫu chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy hệ số tương quan thuận ($r > 0$) ở mức cao, khẳng định các biện pháp được đề xuất đều cấp thiết và có tính khả thi trong thực tiễn.
    • Tác giả tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 02 biện pháp (Biện pháp 3 và Biện pháp 4) trên nhóm sinh viên thử nghiệm. Kết quả phân tích đối chứng trước và sau thử nghiệm bằng công cụ thống kê cho thấy sự tiến bộ rõ rệt có ý nghĩa thống kê về nhận thức và mức độ thành thạo các kỹ năng sống của sinh viên tham gia thử nghiệm so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý GDKNS trong môi trường đại học theo hệ thống phân cấp quản lý của đại học vùng.
  • Xác định khung 12 kỹ năng sống cốt lõi đặc thù cho sinh viên đại học trên nền tảng gắn kết chặt chẽ giữa giá trị sống và kỹ năng sống.
  • Cụ thể hóa nội dung 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) đối với hoạt động GDKNS trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo học chế tín chỉ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ KNS của sinh viên, thực trạng GDKNS và thực trạng QLGDKNS tại 08 trường đại học thành viên Đại học Huế thông qua bộ số liệu khảo sát tin cậy.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn quản lý: sự phân tán bộ máy, thiếu kế hoạch chiến lược, hình thức giáo dục đơn điệu và sự thiếu vắng của công cụ kiểm tra đánh giá định lượng.
  • Đề xuất hệ thống 07 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, liên kết chặt chẽ, có quy trình và điều kiện thực hiện cụ thể, trong đó nổi bật là giải pháp khai thác không gian thực tiễn kinh tế - xã hội - văn hóa Cố đô Huế phục vụ rèn luyện KNS.
  • Thử nghiệm thành công 02 biện pháp quản lý, cung cấp minh chứng thực nghiệm về tính khả thi của hệ thống giải pháp.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc đưa chương trình GDKNS/kỹ năng mềm vào khung chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo đại học; có chính sách khuyến khích đầu tư nguồn lực và cơ sở vật chất cho công tác này.
  • Đối với Cơ quan Đại học Huế: Ban hành nghị quyết chuyên đề về công tác GDKNS cho sinh viên; thành lập ban chỉ đạo hoặc trung tâm điều phối cấp đại học vùng; xây dựng quy chế phối hợp liên trường và quy hoạch ngân sách thường niên cho hoạt động kỹ năng.
  • Đối với các Trường Đại học thành viên: Kiện toàn bộ máy quản lý, giao trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị; đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp KNS vào chương trình chuyên môn; đầu tư không gian trải nghiệm và phòng thực hành kỹ năng; thiết lập bộ công cụ đánh giá chuẩn đầu ra KNS định kỳ.
  • Đối với Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên: Đổi mới nội dung phong trào, thiết kế các chương trình tình nguyện, câu lạc bộ sở thích và sân chơi học thuật gắn chặt với việc rèn luyện các kỹ năng xã hội, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng lãnh đạo bản thân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý giới hạn trong phạm vi 08 trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các đại học vùng khác (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng).
  • Phạm vi nội dung KNS chủ yếu tập trung vào nhóm kỹ năng tâm lý - xã hội, chưa bao quát sâu nhóm kỹ năng nghề nghiệp chuyên biệt của từng khối ngành đặc thù (như Y Dược, Kỹ thuật, Nghệ thuật).
  • Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu luận án tiến sĩ, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 02 trong số 07 biện pháp quản lý được đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý GDKNS sang các mô hình đại học tự chủ và các trường đại học ngoài công lập tại khu vực miền Trung và toàn quốc.
  • Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí lượng hóa chuẩn đầu ra KNS cho từng nhóm ngành đào tạo cụ thể trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc thiết kế phần mềm theo dõi, đánh giá và cấp chứng chỉ KNS trực tuyến cho sinh viên đại học.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, tổng quan tài liệu phong phú, quy trình 5 giai đoạn thiết kế bảng hỏi và phương pháp xử lý số liệu điều tra bằng SPSS trong chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học.
  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Ban Giám đốc Đại học Huế, Ban Giám hiệu các trường đại học thành viên, lãnh đạo phòng Công tác Học sinh Sinh viên, phòng Đào tạo có thể vận dụng trực tiếp hệ thống 07 biện pháp để xây dựng quy chế và kế hoạch quản lý GDKNS.
  • Giảng viên và Cán bộ Đoàn - Hội: Tài liệu tham khảo hữu ích để đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp KNS, thiết kế các hoạt động ngoại khóa, hội thảo chuyên đề và chương trình trải nghiệm văn hóa cho sinh viên.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy định chuẩn đầu ra về kỹ năng mềm cho sinh viên đại học Việt Nam.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật

  • Khung 12 kỹ năng sống cốt lõi dành cho sinh viên đại học.
  • Bộ phiếu hỏi khảo sát thực trạng nhận thức, thực trạng GDKNS và thực trạng 4 chức năng quản lý dành cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
  • Mô hình tổ chức rèn luyện KNS thông qua trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Cố đô Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung kỹ năng sống cho sinh viên trong luận án bao gồm những nhóm kỹ năng nào?

Luận án xác lập khung 12 KNS cốt lõi thuộc 3 nhóm chính: (1) Nhóm kỹ năng nhận thức (tự nhận thức, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, xác định mục tiêu); (2) Nhóm kỹ năng đương đầu với cảm xúc (kiểm soát cảm xúc, ứng phó căng thẳng/stress, tự quản lý thời gian và bản thân); (3) Nhóm kỹ năng xã hội và tương tác (giao tiếp, làm việc nhóm, thương thuyết và giải quyết mâu thuẫn).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô bao nhiêu và tại những đơn vị nào?

Khảo sát chính thức được thực hiện trên tổng số 818 khách thể, bao gồm 276 cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn - Hội và 542 sinh viên chính quy thuộc Cơ quan Đại học Huế và 08 trường đại học thành viên: Trường ĐH Sư phạm, Trường ĐH Khoa học, Trường ĐH Y Dược, Trường ĐH Nông Lâm, Trường ĐH Nghệ thuật, Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Ngoại ngữ, Trường ĐH Luật.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp nào được chọn để thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất hệ thống 07 biện pháp quản lý đồng bộ theo 4 chức năng quản lý. Trong đó, có 02 biện pháp được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm thực tế là: Biện pháp 3 (Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức GDKNS) và Biện pháp 4 (Tổ chức rèn luyện KNS cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế).

4. Bốn chức năng quản lý cơ bản được tác giả vận dụng trong đề tài như thế nào?

Bốn chức năng quản lý được vận dụng gồm: (1) Lập kế hoạch (xác định mục tiêu, nội dung, lộ trình GDKNS); (2) Tổ chức (hoàn thiện bộ máy, phân công trách nhiệm, thiết lập cơ chế phối hợp giữa các đơn vị); (3) Chỉ đạo (chỉ đạo thực hiện mục tiêu, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, chuẩn bị cơ sở vật chất, huy động các lực lượng); (4) Kiểm tra, đánh giá (xây dựng tiêu chí chuẩn đầu ra KNS, kiểm tra định kỳ, điều chỉnh hoạt động).

5. Biện pháp quản lý gắn với đặc thù Cố đô Huế có nội dung cốt lõi là gì?

Đó là Biện pháp 4: Tổ chức rèn luyện KNS cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế. Biện pháp này chỉ đạo tận dụng không gian di sản, các kỳ Festival, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống và các hoạt động xã hội tại Thừa Thiên Huế để sinh viên tham gia trải nghiệm, qua đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng thích ứng, kỹ năng làm việc nhóm và bảo tồn giá trị văn hóa.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên tại Đại học Huế trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở làm rõ mối quan hệ giữa giá trị sống và kỹ năng sống cùng khung 4 chức năng quản lý cơ bản, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý GDKNS tại 08 trường đại học thành viên. Hệ thống 07 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khả thi, gắn liền với đặc thù không gian văn hóa Huế, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tiễn. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo cao đối với công tác đào tạo và quản lý sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.